ĐÁNH GIÁ CÔNG tác THỰC HIỆN QUY HOẠCH sử DỤNG đất tại xã VĨNH hòa HUYỆN NINH GIANG TỈNH hải DƯƠNG GIAI đoạn 2010 2014 - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

HÀ HỒNG THANH
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI XÃ VĨNH HÒA - HUYỆN NINH GIANG - TỈNH HẢI DƯƠNG
GIAI ĐOẠN 2010 - 2014”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn

: ThS. Nông Thu Huyền



ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 2.1. Thống kê diện tích và cơ cấu đất đai của Việt Nam năm 2010 ...... 13
Bảng 4.1. Phân bổ dân cư xã Vĩnh Hòa năm 2011 ......................................... 28
Bảng 4.2. Tình hình lao động xã Vĩnh Hòa năm 2011 ................................... 28
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất của xã Vĩnh Hòa năm 2014 ...................... 30
Bảng 4.4. Diện tích, cơ cấu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2014 ................ 33
Bảng 4.5. Kết quả biến động diện tích đất đai xã Vĩnh Hòa giai đoạn 2010 - 2014 ......... 35

Bảng 4.6. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2014 xã
Vĩnh Hòa ......................................................................................................... 37
Bảng 4.7. Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất
phi nông nghiệp ............................................................................................. 41
Bảng 4.8. Kết quả chuyển mục đích đất phi nông nghiệp sang mục đích khác
......................................................................................................................... 42
Bảng 4.9. Kết quả sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án trong giai
đoạn quy hoạch 2010 - 2014 xã Vĩnh Hòa...................................................... 43
Bảng 4.10. Kết quả thực hiện việc thu hồi đất trong quy hoạch giai đoạn 2010 2014 ................................................................................................................. 44
Bảng 4.11. Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất xã Vĩnh Hòa
giai đoạn 2010 - 2014 ...................................................................................... 46


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang


: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

GD - ĐT

: Giáo dục đào tạo

HĐND

: Hội đồng nhân dân

MNCD

: Mặt nước chuyên dùng



: Nghị định

NL

: Năng lượng

NTNĐ

: Nghĩa trang nghĩa địa



: Quy định


: Thủy sản

TSCQ, CTSN

: Trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

TT

: Thông tư

TTCN

: Tiểu thủ công nghiệp

UBND

: Ủy ban nhân dân

XL, CL CT

: Xử lý, chôn lấp chất thải


v

MỤC LỤC
Trang

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................. 1

3.4.2. Phương pháp phân tích, thống kê .......................................................... 22
3.4.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh ............................ 22
3.4.4. Phương pháp điều tra dã ngoại bổ sung ................................................ 22
3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 22
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 23
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Vĩnh Hòa ............................. 23
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường...... 23
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương .......................... 26
4.1.3. Thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và áp lực đối
với đất đai ........................................................................................................ 29
4.2. Sơ lược về tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Vĩnh Hòa giai
đoạn 2010 - 2014 ............................................................................................. 30
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất .......................................................................... 30
4.2.2. Sơ lược tình hình quản lý đất đai của xã Vĩnh Hòa .............................. 31
4.3. Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của xã
Vĩnh Hòa giai đoạn 2010 - 2014 ..................................................................... 32
4.3.1. Phương án quy hoạch sử dụng đất xã Vĩnh Hòa giai đoạn 2010 - 2014
......................................................................................................................... 32
4.3.3. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất xã Vĩnh Hòa giai đoạn 2010 - 2014
......................................................................................................................... 37
4.3.3. Những tồn tại chủ yếu trong việc thực hiện quy hoạch ........................ 47
4.4. Một số giải pháp khắc phục những tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch
sử dụng đất ...................................................................................................... 47
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 50
5.1. Kết luận .................................................................................................... 50
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 52


1


2

Vĩnh Hòa là một xã nông thôn của tỉnh Hải Dương, kinh tế tăng trưởng khá
nhưng chưa tương xứng với tiềm năng của địa phương.Cùng với sự phát triển kinh
tế - xã hội của cả nước, huyện Ninh Giang nói chung và xã nói riêng, sự phát triển
kinh tế và gia tăng dân số đã và đang gây áp lực lớn trong quá trình sử dụng đất đai.
Nắm rõ được tình hình địa phương, UBND huyện Ninh Giang, Phòng Tài nguyên
và Môi trường huyện, UBND xã Vĩnh Hòa đã xây dựng phương án quy hoạch sử
dụng đất đai giai đoạn 2011 - 2020. Trong quá trình thực hiện quy hoạch đã tạo ra
những chuyển biến lớn, kinh tế phát triển, cơ sở hạ tầng được nâng cấp và làm mới
phục vụ tốt cho phát triển sản xuất và đời sống. Tuy vậy cũng phát sinh nhiều vấn
đề nằm ngoài phương án quy hoạch sự không đồng bộ về sử dụng đất giữa các
ngành, các đối tượng, làm kìm hãm sự phát triển, phá vỡ cảnh quan môi trường, đặc
biệt là trong giai đoạn những năm gần đây.Để việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất
các giai đoạn sau tốt hơn các giai đoạn trước là nội dung quan trọng.
Chính vì vậy được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên,
sự giúp đỡ của UBND xã Vĩnh Hòa, huyện Ninh Giang, đặc biệt là sự hướng dẫn
tận tình của cô Ths. Nông Thu Huyền em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại xã Vĩnh Hòa - huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 - 2014”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng và đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất
xã Vĩnh Hòa - huyện Ninh Giang - tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 - 2014 để tìm ra
những thuận lợi và khó khăn, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
công tác thực hiện quy hoạch cho địa phương trong thời gian tới.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững hệ thống các văn bản pháp luật về đất đai mà Nhà nước đã ban
hành, đặc biệt là các văn bản liên quan đến công tác quy hoạch.
- Số liệu thu thập được phải khách quan, chính xác, trung thực.
- Đối chiếu, so sánh được giữa lý thuyết đã học với thực tế, vận dụng để củng

luật. Những văn bản này là cơ sở pháp luật cho các cấp thực hiện quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đai.
- Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 tại chương
III điều 53 khẳng định “Đất đai do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc
sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.”[5]
- Luật đất đai 2013, tại chương IV quy định:[6]
Điều 35: Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 36: Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 37: Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 42: Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 43: Lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 44: Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 45: Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 46: Điều chỉnh quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất.
Điều 47: Tư vấn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 48: Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 49: Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 50: Báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai 2013. [3]


5

- Thông tư 29/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy
định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.[2]
- Công văn số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 4/8/2009 của Tổng cục Quản
lý đất đai - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc: “Triển khai lập quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015).
- Thông báo số 47/TB-UBND ngày 23/3/2009 về việc: “Lập điều chỉnh quy

Bảng 2.1. Thống kê diện tích và cơ cấu đất đai của Việt Nam năm 2010 ...... 13
Bảng 4.1. Phân bổ dân cư xã Vĩnh Hòa năm 2011 ......................................... 28
Bảng 4.2. Tình hình lao động xã Vĩnh Hòa năm 2011 ................................... 28
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất của xã Vĩnh Hòa năm 2014 ...................... 30
Bảng 4.4. Diện tích, cơ cấu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2014 ................ 33
Bảng 4.5. Kết quả biến động diện tích đất đai xã Vĩnh Hòa giai đoạn 2010 - 2014 ......... 35

Bảng 4.6. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2014 xã
Vĩnh Hòa ......................................................................................................... 37
Bảng 4.7. Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất
phi nông nghiệp ............................................................................................. 41
Bảng 4.8. Kết quả chuyển mục đích đất phi nông nghiệp sang mục đích khác
......................................................................................................................... 42
Bảng 4.9. Kết quả sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án trong giai
đoạn quy hoạch 2010 - 2014 xã Vĩnh Hòa...................................................... 43
Bảng 4.10. Kết quả thực hiện việc thu hồi đất trong quy hoạch giai đoạn 2010 2014 ................................................................................................................. 44
Bảng 4.11. Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất xã Vĩnh Hòa
giai đoạn 2010 - 2014 ...................................................................................... 46


7

Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển của xã hội loài người, sự hình
thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất, văn minh tinh thần, các thành
tựu khoa học công nghệ đều được hình thành trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất.
Trong quá trình CNH - HĐH đất nước cùng với sự bùng nổ dân số đã làm
cho mối quan hệ giữa người với đất ngày càng căng thẳng, đòi hỏi con người cần có
biện pháp sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả.
2.1.2.3. Khái niệm và các loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
* Khái niệm

đai. Tuy nhiên, mọi quan điểm đều dựa trên cơ sở hoặc căn cứ chung nhất.
+ Nhiệm vụ đặt ra đối với quy hoạch.
+ Số lượng thành phần nằm trong quy hoạch.
+ Phạm vi lãnh thổ quy hoạch (cấp vị lãnh thổ hành chính) cũng như nội
dung và phương pháp quy hoạch.
Đối với nước ta, Luật đất đai năm 1993 (Điều 16, 17, 18) quy định: Quy
hoạch sử dụng đất đai được tiến hành theo lãnh thổ và theo ngành.
Quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ có các dạng sau:
+ Quy hoạch sử dụng đất cả nước.
+ Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
+ Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
+ Quy hoạch sử dụng đất cấp xã.
Quy hoạch theo ngành: Dựa trên cơ sở điều tra đánh giá khả năng thích ứng
của đất mà phân cho các ngành sử dụng và định hướng cho người sử dụng phù hợp
với đặc điểm từng ngành để có hiệu quả kinh tế cao.
Hiện nay, một số ngành đã triển khai lập quy hoạch sử dụng đấy đai của ngành
mình như:Ngành nông nghiệp, giao thông, thuỷ lợi… Nhưng tiến hành còn chậm.
Hai loại quy hoạch này có liên quan chặt chẽ với nhau. Các ngành tuy có
khác nhau về mục đích sử dụng đất nhưng đều được phân bố trên cùng một lãnh thổ
cụ thể nào đó (tức là trên một lãnh thổ tồn tại nhiều ngành).
Do đó, tuỳ thuộc vào đặc điểm phân bố lực lượng sản xuất và sự phát triển
của các ngành mà mỗi dạng quy hoạch theo lãnh thổ hành chính có thể bao hàm
toàn bộ hoặc một số dạng quy hoạch theo ngành.


9

2.1.2.4. Tầm quan trọng của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
Trong quá trình CNH - HĐH ở nước ta, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp - công nghiệp - dịch vụ sang công nghiệp dịch vụ - nông nghiệp đã và đang

phương. Cần nắm rõ đặc điểm đó để đưa ra những phương hướng sử dụng đất tốt
nhất, phù hợp nhất, khoa học nhất.
2.2. Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1. Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới
Công tác QHSDĐ đã được nhiều nước trên thế giới tiến hành từ nhiều năm
trước đây với đầy đủ cơ sở khoa học, vì vậy mà họ đã tích luỹ được nhiều kinh
nghiệm và công tác này ngày nay càng được chú trọng và phát triển. QHSDĐ luôn
là mục tiêu phấn đấu, là nhiệm vụ của mỗi quốc gia, đồng thời nó cũng đóng vai trò
quyyết định đối với mọi quá trình phát triển, sản xuất, đặc biệt là trong quá trình sản
xuất nông nghiệp.
Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về QHSDĐ nhưng tất cả đều hướng đến
một mục tiêu chung đó là việc tổ chức lãnh thổ hợp lý, đề ra các biện pháp bảo vệ
sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm nhằm đem lại hiệu quả cao.
Ở Pháp, QHSDĐ được xây dựng theo hJnh thức mô hJnh hóa nhằm đạt hiệu
quả cao trong việc sử dụng tài nguyên, lao động cùng với việc áp dụng bài toán quy
hoạch tuyến tính có cấu trúc hợp lý làm tăng hiệu quả sản xuất của xã hội.
Ở Liên Xô (cũ), theo A.Condukhop và Amikhalop phần thiết kế xây dựng
quy hoạch nông thôn dựa trên cơ sở điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế, văn
hoá, xã hội. Quá trình thực hiện QH phải giải quyết được những vấn đề sau:
- Quan hệ giữa khu vực dân cư với vùng sản xuất, khu vực canh tác.
- Quan hệ giữ khu dân cư với giao thông bên ngoài.
- Hệ thống giao thông nội bộ, các công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Việc bố trí mặt bằng hài hòa cho từng vùng khác nhau về mặt địa lý, đảm
bảo sự thống nhất trong tổng thể kiến trúc.
- Các công trình văn hoá công cộng (trường học, trạm xá, khu vực vui chơi
giải trí như sân vận động...) tạo nên được môi trường sống, trong lành, yên tĩnh.
- Quy hoạch khu dân cư mang nét của đô thị hoá, giải quyết thoả mãn các
nhu cầu của con người.



theo đầu người vào loại thấp (thứ 126), với mức 0,48 ha/người chỉ bằng 1/6 mức bình
quân thế giới. Đất đai là tài nguyên không tái tạo và nằm trong nhóm tài nguyên hạn
chế của Việt Nam. Do đặc điểm “đất chật người đông” bình quân đất nông nghiệp trên
đầu người chỉ có 1,074 m2, với 80 % dân số sống ở nông thôn, nên bình quân đất nông
nghiệp trên một lao động nông nghiệp cũng chỉ có 3,446 m2. Hiện nay nước ta vẫn
đang thuộc nhóm 40 nước có nền kinh tế kém phát triển, vì vậy đặc điểm hạn chế về
đất đai càng thể hiện rõ và đòi hỏi việc sử dụng đất phải dựa trên những cơ sở khoa
học. Với thực trạng sử dụng đất đai như hiện nay, cho dù đến năm 2020 tiềm năng đất
nông nghiệp được khai thác hết với số dân không thấp hơn 100 triệu người, vào lúc đó
bình quân đất nông nghiệp không quá 1000 m2/người.
Như vậy nước ta là một trong những nước hiếm đất sản xuất nông nghiệp
nhất trên thế giới, với quỹ đất đó việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất
nước phải luôn luôn gắn liền với việc sử dụng cần kiệm nguồn tài nguyên đất đai có
hạn này. Theo số liệu thông kê đất đai năm 2010 của Tổng cục thống kê, diện tích
và cơ cấu đất đai nước ta thể hiện qua bảng 2.1.


13

Bảng 2.1. Thống kê diện tích và cơ cấu đất đai của Việt Nam năm 2010
Đơn vị: ha
STT

Loại đất

Diện tích(ha)

Cơ cấu (%)

Tổng diện tích đất tự nhiên

Qua bảng thống kê cho thấy cả nước có tổng diện tích tự nhiên 33.105.100 ha
bao gồm đất nông nghiệp 25.127.300 ha chiếm 75,90 %, đất phi nông nghiệp
3.469.200 ha chiếm 10,48 % và đất chưa sử dụng 4.508.600 ha chiếm 13,62 % diện
tích tự nhiên, trong đó có 24.134.900 ha chiếm 72,90 % là đã có chủ sử dụng. So với
năm 2005, diện tích đất sản xuất nông nghiệp tăng 304.740 ha. Đất chưa sử dụng giảm
557.283 ha.
Diện tích đất chưa sử dụng ở nước ta còn khá nhiều và chủ yếu là đất đồi
núi. Đây cũng là một mối quan tâm lớn của Đảng và Nhà nước, các cấp chính
quyền để đưa diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng, tránh tình trạng để đất
hoang hóa, lãng phí đồng thời đảm bảo an toàn môi trường sinh thái, an ninh
lương thực quốc gia. Vì vậy đòi hỏi các cấp, các ngành phải thường xuyên xây
dựng phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp trên địa bàn mình
quản lý và phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội. Mặc dù công tác
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được đề cập khi luật đất đai 1998 ra đời,
song đến nay việc thực hiện công tác này vẫn còn những hạn chế. Hầu hết các
địa phương vẫn chưa xây dựng được phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
trên địa bàn mình quản lý, do đó hiệu quả phương án không cao, còn nhiều hạn
chế, đất đai sử dụng không theo quy hoạch.
Ở miền Bắc, quy hoạch sử dụng đất đai đặt ra và xúc tiến từ năm 1962 do
ngành của tỉnh, huyện tiến hành và được lồng vào công tác phân vùng quy hoạch
đất nông nghiệp, nhưng thiếu sự phối hợp đồng bộ của các ngành liên quan. Tính


14

pháp lý của công tác quy hoạch đất đai trong các văn bản pháp luật và được xem
như một luận chứng cho phát triển của nền kinh tế đất nước.
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở Việt Nam được tiến hành trên
phạm vi toàn lãnh thổ. Phương án quy hoạch 10 năm, kế hoạch là 5 năm phù hợp
với chiến lược phát triển kinh tế của đất nước. Qua nhiều năm thực hiện quy hoạch

kiểm soát được tốt hơn việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch
được phê duyệt, đặc biệt là việc chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp vào mục đích khác,
đảm bảo cho đất đai được sử dụng hợp lý, hiệu quả và bền vững, phù hợp với yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội. Thông qua quy hoạch, tài nguyên đất đai đã trở thành nguồn
lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
b. Về kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong 10
năm qua về cơ bản đã đạt được các chỉ tiêu Quốc hội quyết định tại Nghị quyết số
29/2004/QH11 và Nghị quyết số 57/2006/QH11. Trong đó, đất nông nghiệp vượt
0,02 %, đất phi nông nghiệp đạt 92,14 %, khai thác đất chưa sử dụng đạt 95,15 %.
Về chi tiết, có 33 chỉ tiêu đạt trên 90 % so với chỉ tiêu Quốc hội duyệt (đất sản xuất
nông nghiệp; đất trồng lúa nước; đất trồng cây lâu năm; đất rừng đặc dụng; đất ở tại
đô thị; đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; đất khu, cụm công nghiệp;
đất có mục đích công cộng;...), có 05 chỉ tiêu đạt từ 70 % đến dưới 90 % so với chỉ
tiêu Quốc hội duyệt (đất rừng phòng hộ; đất làm muối; đất cơ sở văn hóa; đất cơ sở
y tế; đất cơ sở thể dục thể thao), có 04 chỉ tiêu đạt từ 60 % đến dưới 70 % (đất trụ
sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất cho hoạt động khoáng sản; đất bãi thải, xử lý
chất thải;...), có 02 chỉ tiêu đạt dưới 60 % (đất ở nông thôn, đất chợ).
c. Đánh giá chung
* Những mặt được
- Công tác quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ngày càng đi vào
thực chất, góp phần tích cực vào việc sử dung đất hợp lý và có hiệu quả. Nhìn chung,
việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã tuân thủ các nguyên tắc, căn cứ, trình tự, nội
dung mà pháp luật đất đai quy định. Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất đã bám sát và tuân thủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

: Mặt nước chuyên dùng



: Nghị định

NL

: Năng lượng

NTNĐ

: Nghĩa trang nghĩa địa



: Quy định

QH

: Quy hoạch

QHSDĐ

: Quy hoạch sử dụng đất

TB

: Thông báo


: Tiểu thủ công nghiệp

UBND

: Ủy ban nhân dân

XL, CL CT

: Xử lý, chôn lấp chất thải


17

- Thông qua thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã tạo quỹ đất để đấu giá
đất giao đất, cho thuê cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; đóng góp đáng kể vào tăng
trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; chuyển dịch cơ cấu lao động và tăng thu ngân
sách. Nguồn thu từ đất trở thành nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước, tăng dần qua các năm, đặc biệt từ khi Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành
(năm 2004 là hơn 17 nghìn tỷ đồng; năm 2005 đạt gần 18 nghìn tỷ đồng; năm 2006 đạt
hơn 20 nghìn tỷ đồng; năm 2007 đạt gần 37 nghìn tỷ đồng; năm 2008 đạt hơn 40 nghìn
tỷ đồng; năm 2009 đạt gần 47 nghìn tỷ đồng và năm 2010 đạt trên 54 nghìn tỷ đồng).
* Tồn tại và nguyên nhân
- Chất lượng dự báo nhu cầu quỹ đất cho phát triển các ngành, lĩnh vực, cho
các dự án đầu tư để dựa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các địa phương
chưa tính toán khoa học, chưa sát với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và nhu
cầu của thị trường bất động sản dẫn tới tình hình vừa thiếu, vừa thừa quỹ đất và
thường phải điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Công tác quy hoạch sử
dụng đất thiên về sắp xếp các loại đất theo mục tiêu quản lý hành chính, chưa tính
toán đầy đủ về hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường nhằm đảm bảo phát triển bền
vững trong sử dụng đất, chưa phát huy cao nhất tiềm năng đất đai.

- Một số địa phương chưa thực hiện đúng chủ trương sử dụng tiết kiệm đất
nông nghiệp, nhất là đất trồng lúa nước, vẫn còn tình trạng quy hoạch sử dụng đất
phi nông nghiệp trên đất nông nghiệp có năng suất cao, thậm chí trên đất chuyên
trồng lúa nước, trong khi ở địa phương vẫn còn các loại đất khác. Việc quy hoạch
và phát triển các khu công nghiệp còn dàn trải, có địa phương tỷ lệ lấp đầy còn thấp
(dưới 60 %) nhưng vẫn đề nghị mở thêm nhiều khu, cụm công nghiệp khác. Quỹ
đất dành cho các nhu cầu y tế, văn hóa, giáo dục - đào tạo, thể dục - thể thao chưa
đáp ứng được nhu cầu, vị trí bố trí chưa hợp lý. Cơ cấu sử dụng đất trong đô thị
chưa hợp lý, đất dành cho giao thông đô thị còn thiếu, tỷ lệ đất dành cho giao thông
chưa đến 13 % (yêu cầu từ 20 - 25 %), tỷ lệ đất dành cho giao thông tĩnh thấp dưới
1 % (yêu cầu 3 - 3,5 %) và đất dành cho các công trình công cộng (công viên, cây
xanh, mặt nước,...) còn thiếu, đặc biệt là tại các đô thị lớn.
- Hiệu lực của quy hoạch, kế hoạch sử dụng còn thấp do quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất chưa phải là căn cứ duy nhất để quyết định giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất mà còn dựa trên nhiều loại quy hoạch khác; trong khi



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status