ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
BÀN TÒN KHOA
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI XÃ NẬM LÀNH - HUYỆN VĂN CHẤN - TỈNH YÊN BÁI
GIAI ĐOẠN 2010 - 2014”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn
: ThS. Nguyễn Đình
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Phân bổ diện tích các loại cây trồng theo bảng thông kê đất đai hàng năm
của xã. ...............................................................................................................21
Bảng 4.2: Thống kê gia súc, gia cầm xã năm 2014 ..................................................21
Bảng 4.3: Biểu phân bố dân số theo thành phần dân tộc ..........................................23
Bảng 4.4: Hiện trạng các tuyến đường giao thông trên địa bàn xã Nậm Lành..................24
Bảng 4.5: hiện trạng công trình thủy lợi của xã Nậm Lành 2014 .............................25
Bảng 4.6: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2014 .............................29
Bảng 4.7: Diện tích cơ cấu sử dụng đất trước và sau quy hoạch của xã Nậm Lành
giai đoạn 2010 - 2014 .......................................................................................32
Bảng 4.8: Hiện trạng sử dụng các loại đất nông nghiệp xã Nậm Lành năm 2014 ...39
Bảng 4.9: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp xã Nậm Lành Năm 2014 ..........40
Bảng 4.10: Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất của xã Nậm Lành đến năm 2020 ... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 4.11: Kết quả biến động diện tích đất đai xã Nậm Lành giai đoạn 2010 - 2014
..........................................................................................................................43
Bảng 4.12: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu SDĐ trong quy hoạch SDĐ giai đoạn
2010 - 2014 xã Nậm Lành ................................................................................46
Bảng 4.13: Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông
nghiệp ...............................................................................................................50
Bảng 4.14: Kết quả sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án trong giai đoạn
quy hoạch 2010 -2014 xã Nậm Lành ...............................................................52
Bảng 4.15: Kết quả thực hiện việc thu hồi đất trong quy hoạch giai đoạn 2010 2014 ..................................................................................................................54
Bảng 4.16: Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất xã Nậm Lành giai
đoạn 2010 – 2014 .............................................................................................57
iii
CLN
Cây lâu năm
CTSN
Công trình sự nghiệp
COC
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
CHNK
Cây hàng năm khác
KHSDĐ
Kế hoạch sử dụng đất
MĐCC
Mục đích công cộng
MNCD
Mặt nước chuyên dùng
NN
UBND
Ủy ban nhân dân
iv
MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ...........................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài. ......................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ...........................................................................2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................2
1.4. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................3
1.5. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.........................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................4
2.1.1. Đất đai, tư liệu sản xuất đặc biệt .......................................................................4
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh tế xã
hội. ......................................................................................................................4
2.1.3. Khái niệm và các loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai ....................5
2.1.4. Tầm quan trọng của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai .......7
2.1.5. Cơ sở pháp lý của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai ...........8
2.2. Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và trong nước .............................9
2.2.1. Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới .................................................9
2.2.2. Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở nước ta ....................................................11
2.2.3. Cơ sở thực tiễn của việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã Nậm Lành huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái. ......................................................................14
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...16
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................16
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................16
4.4. Hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại ....................................................38
4.4.1. Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất........................................................38
4.4.2. Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020. Error! Bookmark not defined.
4.5. Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của xã Nậm Lành
giai đoạn 2010 - 2014 .......................................................................................41
4.5.1. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2014 ....41
4.6. Kết quả thực hiện việc thu hồi đất. ....................................................................53
vi
4.7. Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất xã Nậm Lành giai đoạn
2010 - 2014: ......................................................................................................56
4.8. Những tồn tại chủ yếu trong quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của xã
Nậm Lành giai đoạn 2010 - 2014, nguyên nhân và giải pháp khắc phục ........58
4.8.1. Những tồn tại chủ yếu trong việc thực hiện quy hoạch ..................................58
4.8.2. Một số giải pháp khắc phục những tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử
dụng đất ............................................................................................................58
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................61
5.1.Kết luận ...............................................................................................................61
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................63
1
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
xã Nậm Lành nói riêng, sự phát triển kinh tế và gia tăng dân số đã và đang gây áp
lực lớn trong quá trình sử dụng đất đai. Nắm rõ được tình hình địa phương, UBND
huyện Văn Chấn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, UBND xã Nậm Lành đã
xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2010 - 2020. Trong quá
trình thực hiện quy hoạch đã tạo ra những chuyển biến lớn, kinh tế phát triển, cơ sở
hạ tầng được nâng cấp và làm mới phục vụ tốt cho phát triển sản xuất và đời sống.
Tuy vậy cũng phát sinh nhiều vấn đề nằm ngoài phương án quy hoạch đặc biệt là
trong giai đoạn những năm gần đây. Để việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất các
giai đoạn sau tốt hơn các giai đoạn trước là nội dung quan trọng.
Chính vì vậy được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên,
sự giúp đỡ của UBND xã Nậm Lành, huyện Văn Chấn, đặc biệt là sự hướng dẫn tận
tình của thầy Th.s Nguyễn Đình Thi em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại xã Nậm Lành - huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2014”.
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở tìm hiểu công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của xã Nậm
Lành - huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2014 nhằm thấy được sự
hợp lý và chưa hợp lý của phương án quy hoạch, đánh giá được những thành tựu,
hạn chế, tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt từ đó
đề xuất các giải pháp khắc phục.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Điều tra, phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã
Nậm Lành - huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái.
- Phân tích, đánh giá tình hình sử dụng đất.
- Đánh giá kết quả thực hiên quy hoạch sử dụng đất.
- Đề xuất các biện pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất hiệu quả hơn.
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Đất đai, tư liệu sản xuất đặc biệt
Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người, tồn tại ngoài ý
muốn của con người và ngay từ thời kỳ sơ khai thì con người đã biết sử dụng đất để
phục vụ cho đời sống của mình: Để ở, để sản xuất… Với xã hội ngày càng phát
triển, nhu cầu của con người ngày càng cao thì đất đai chiếm vị trí hàng đầu, nó
không những cung cấp cho con người tư liệu vật chất để sinh tồn và phát triển mà
còn cung cấp điều kiện cần thiết để hưởng thụ, đồng thời đáp ứng nhu cầu cho cuộc
sống của nhân loại.
Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và hoạt
động của con người vừa là đối tượng lao động, vừa là phương tiện lao động. Nói
cách khác, không có đất sẽ không có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của con
người. Vì vậy đất đai là “Tư liệu sản xuất đặc biệt”.
Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, cùng với sự bùng nổ về dân số thì vấn đề
về đất đai luôn được chú trọng và quan tâm hàng đầu. Đặc biệt riêng với Việt Nam
dân số sống bằng sản xuất nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng cao thì vấn đề sử dụng
đất đai hợp lý và khoa học là rất cần thiết.
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh tế
xã hội
Nói về vai trò của đất đai đối với sản xuất, Mác khẳng định “Lao động không
phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiêu thụ, lao động chỉ là
cha của cải vật chất, còn đất là mẹ”.
Đất đai là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản xuất
trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người. Nó tham gia trực tiếp vào
quá trình sản xuất, tuy nhiên vai trò của đất đai với các ngành là khác nhau.
5
6
Như vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện
đồng thời ba tính chất.
- Tính kinh tế : Nhằm khai thác triệt để tiềm năng đất đai.
- Tính kỹ thuật: Các tác nghiệp chuyên môn nghiệp vụ như điều tra, khảo sát,
xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu trên cơ sở khoa học kỹ thuật.
- Tính pháp chế: Xác định tính pháp chế về mục đích và quyền sử dụng đất
nhằm đảm bảo quản lý và sử dụng đất đai theo pháp luật.
Như vậy: “Quy hoạch sử dụng đất đai là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ
thuật, pháp chế của nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao
thông qua việc phân phối tái phân phối quỹ đất của cả nước, tổ chức sử dụng đất như
một tư liệu sản xuất cùng với tư liệu sản xuất khác gắn liền trên mảnh đất nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường”.
* Các loại hình quy hoạch:
Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng đất
đai. Tuy nhiên, mọi quan điểm đều dựa trên cơ sở hoặc căn cứ chung nhất.
+ Nhiệm vụ đặt ra đối với quy hoạch
+ Số lượng thành phần nằm trong quy hoạch
+ Phạm vi lãnh thổ quy hoạch (cấp vị lãnh thổ hành chính) cũng như nội
dung và phương pháp quy hoạch.
Đối với nước ta, Luật đất đai năm 1993 (Điều 16, 17, 18) quy định: Quy
hoạch sử dụng đất đai được tiến hành theo lãnh thổ và theo ngành.
Quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ có các dạng sau:
+ Quy hoạch sử dụng đất cả nước
+ Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
+ Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
+ Quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Quy hoạch theo ngành: Dựa trên cơ sở điều tra đánh giá khả năng thích ứng
hợp lý dựa trên nguyên tắc không gây ô nhiễm môi trường. Đối với nước ta thì vấn
đề quy hoạch càng trở nên quan trọng. Với diện tích 3/4 là đồi núi, khí hậu biến đổi
theo mùa lũ lụt nhiều thì việc lập quy hoạc chi tiết phải phù hợp với từng vùng sao
cho diện tích đất đai được sử dụng là lớn nhất, mang lại hiệu quả kinh tế cao mà
không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường.
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ, cụm từ viết tắt
Nghĩa của từ, cụm từ viết tắt
AN
An ninh
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
BTNMT
Bộ tài nguyên môi trường
CP
Chính phủ
Mục đích công cộng
MNCD
Mặt nước chuyên dùng
NN
Nông nghiệp
NĐ
Nghị định
PNN
Phi nông nghiệp
QHSDĐ
Quy hoạch sử dụng đất
QH
Quy hoạch
TS
Thủy sản
Công tác QHSDĐ đã được nhiều nước trên thế giới tiến hành từ nhiều năm
trước đây với đầy đủ cơ sở khoa học, vì vậy mà họ đã tích luỹ được nhiều kinh
nghiệm và công tác này ngày nay càng được chú trọng và phát triển. QHSDĐ luôn
là mục tiêu phấn đấu, là nhiệm vụ của mỗi quốc gia, đồng thời nó cũng đóng vai trò
quyyết định đối với mọi quá trình phát triển, sản xuất, đặc biệt là trong quá trình sản
xuất nông nghiệp.
Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về QHSDĐ nhưng tất cả đều hướng đến
một mục tiêu chung đó là việc tổ chức lãnh thổ hợp lý, đề ra các biện pháp bảo vệ
sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm nhằm đem lại hiệu quả cao.
Ở Pháp, QHSDĐ được xây dựng theo hình thức mô hình hóa nhằm đạt hiệu
quả cao trong việc sử dụng tài nguyên, lao động cùng với việc áp dụng bài toán quy
hoạch tuyến tính có cấu trúc hợp lý làm tăng hiệu quả sản xuất của xã hội.
10
Ở Liên Xô (cũ), theo A.Condukhop và Amikhalop phần thiết kế xây dựng
quy hoạch nông thôn dựa trên cơ sở điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế, văn
hoá, xã hội. quá trình thực hiện QH phải giải quyết được những vấn đề sau:
- Quan hệ giữa khu vực dân cư với vùng sản xuất, khu vực canh tác.
- Quan hệ giữ khu dân cư với giao thông bên ngoài
- Hệ thống giao thông nội bộ, các công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Việc bố trí mặt bằng hài hòa cho từng vùng khác nhau về mặt địa lý, đảm
bảo sự thống nhất trong tổng thể kiến trúc.
- Các công trình văn hoá công cộng (trường học, trạm xá, khu vực vui chơi
giải trí như sân vận động...) tạo nên được môi trường sống, trong lành, yên tĩnh.
- Quy hoạch khu dân cư mang nét của đô thị hoá, giải quyết thoả mãn các
nhu cầu của con người.
Đến giai đoạn sau trong các công trình quy hoạch nông thôn của G.Deleur và
Ikhokhon đẵ đưa ra sơ đồ quy hoạch vùng lãnh thổ các huyện gồm 3 cấp trung tâm:
chương trình tái giao đất, việc thực thi các đồ án quy hoạch đất công cộng, các khu
vực đất dân cư nhưng phải đảm bảo tuân theo những quy định của pháp luật.
Điều đó cho thấy nhà nước cần phải thiết lập một hệ thống pháp luật chặt chẽ
trong việc sử dụng và quản lý đất đai.
Ở Trung Quốc, công tác QHSDĐ từ lâu đã là vấn đề rất được quan tâm và
chú trọng. Chính phủ Trung Quốc đã tập trung nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ
tầng tuân theo QH, KHSDĐ lâu dài và bền vững. Đặc biệt là mạng lưới giao thông,
ưu tiên phát triển các đặc khu kinh tế tuân theo quy trình QH đất chuyên dùng đất ở
đô thị với quy trình rất hiện đại và khoa học. Chính vì vậy, ngày nay mạng lưới giao
thông, hệ thống đô thị với các đặc khu kinh tế của Trung Quốc phát triển rất mạnh
sánh ngang tầm với các cường quốc có nền kinh tế phát triển trên thế giới.
2.2.2. Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở nước ta
2.2.2.1. Tình hình chung:
Ngay sau khi giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, Đảng và Nhà nước
ta đã xác định rõ 2 nhiệm vụ trọng tâm:
+ Củng cố và bảo vệ đất nước.
+ Phát triển kinh tế xã hội đưa đất nước đi lên đảm bảo đời sống của nhân
dân ấm no, hạnh phúc.
12
Song song với sự phát triển đi lên của đất nước, thì vấn đề quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế nông thôn luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm. Dù ở mức
độ nào thì nhìn chung mục tiêu là nâng cao đời sống vật chất tinh thần cũng như bảo
vệ môi trường sinh thái cho nhân dân.
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở Việt Nam được tiến hành trên
khắp phạm vi lãnh thổ. Phương án quy hoạch là 10 năm, kế hoạch là 5 năm phù hợp
với chiến lược phát triển kinh tế của đất nước, của từng vùng trên cơ sở khai thác có
hiệu quả tiềm năng tài nguyên thiên nhiên, các điều kiện kinh tế - xã hội và thế
1.4. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................3
1.5. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.........................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................4
2.1.1. Đất đai, tư liệu sản xuất đặc biệt .......................................................................4
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh tế xã
hội. ......................................................................................................................4
2.1.3. Khái niệm và các loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai ....................5
2.1.4. Tầm quan trọng của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai .......7
2.1.5. Cơ sở pháp lý của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai ...........8
2.2. Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và trong nước .............................9
2.2.1. Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới .................................................9
2.2.2. Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở nước ta ....................................................11
2.2.3. Cơ sở thực tiễn của việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã Nậm Lành huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái. ......................................................................14
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...16
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................16
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................16
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................16
3.3.1. Điều tra sơ bộ về tình hình cơ bản của xã Nậm Lành .....................................16
3.3.2. Kế hoạch quy hoạch sử dụng đất xã Nậm Lành giai đoạn 2010 - 2014 ........16
3.3.3. Sơ lược về hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của xã Nậm
Lành - huyện Văn Chấn giai đoạn 2010 - 2014 ..............................................16
14
2.2.3. Cơ sở thực tiễn của việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã Nậm Lành huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái.
* Cơ sở pháp lý
- Điều 17, 18 của Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam Năm 1992.
- Luật đất đai 2003.
- Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17/12/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch
sử dụng đất.
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
- Kế hoạch số 88/KH-UBND ngày 05/10/2010 của UBND tỉnh Yên Bái về
việc triển khai Quy hoạch sử dụng đất các cấp giai đoạn 2011 - 2020 trên địa bàn
tỉnh Yên Bái.
- Quyết định số 1365/QĐ-UBND ngày 30/10/2013 của UBND tỉnh Yên Bái về
phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện thời kỳ 2011 - 2020.
- 28 Quyết định phê duyệt Đồ án quy hoạch nông thôn mới đến năm 2020
của UBND huyện Văn Chấn cho 28 xã trên địa bàn huyện Văn Chấn.
* Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu bản đồ
- Bản đồ hiện trạng và quy hoạch 3 loại rừng huyện Văn Chấn.
- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
(2011 - 2015) của xã Nậm Lành.
- Đồ án quy hoạch và bản đồ quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã của 28 xã.
- Báo cáo chính trị, nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ II nhiệm kỳ 2005 2010 của Đảng bộ xã Nậm lành.
- Báo cáo của UBND xã Nậm Lành về tình hình kinh tế - xã hội năm 2014.
- Phương án quy hoạch sử dụng đất xã Nậm Lành giai đoạn 2011 - 2020.
- Các nguồn tài nguyên của địa phương.
16
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
kinh tế, cơ sở hạ tầng.
- Tài liệu về phương án sử dụng đất đai của xã Nậm Lành giai đoạn 2005 - 2010.
- Tài liệu về kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai của xã Nậm Lành giai đoạn
2010 - 2014.
- Tài liệu về kế hoạch sử dụng đất đai của xã Nậm Lành giai đoạn 2010 - 2015.
3.4.2. Phương pháp phân tích, thống kê
Các tài liệu, số liệu được thống kê theo hệ thống các bảng biểu có liên quan
tới chuyên đề nghiên cứu nhằm giúp việc nghiên cứu đạt kết quả tốt. Đồng thời có
thể tiến hành các công tác nội nghiệp nhằm xử lý, chuyển đổi các số liệu từ phức
tạp sang đơn giản tổng quát.
3.4.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh
Phương pháp này được tiến hành sau khi đã thu thập thống kê đầy đủ các tài
liệu số liệu cần thiết. Từ đó phân tích, tổng hợp, đánh giá so sánh các dữ liệu để rút
ra nhận xét về mặt thuận lợi khó khăn từ đó đa ra các giải pháp khắc phục, phương
pháp này đòi hỏi phải phân tích kỹ lưỡng.
3.4.4. Phương pháp điều tra đã ngoại bổ sung
Trên cơ sở các tài liệu, số liệu đã thu thập được trong các phòng ban, tiến hành điều
tra dã ngoại bổ sung nhằm thống nhất các tài liệu số liệu đã thu thập được. Phát hiện và bổ
sung những thiếu sót những chêng lệch giữa thực tế và tài liệu thu thập.
3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu
Đây là khâu quan trọng nhất trong quá trình nghiên cứu đánh giá công tác
thực hiện quy hoạch sử dụng đất. Các tài liệu, số liệu đã thu thập đòi hỏi cần chọn
lọc loại bỏ những yếu tố không cần thiết, lấy các số liệu hợp lý, có cơ sở khoa học
và đúng với tình hình thực tế ở địa phương.
v
3.3.4. Đánh giá kết quả thực hiên quy hoạch sử dụng đất của UBND xã Nậm Lành
giai đoạn 2010 - 2014 .......................................................................................16