Giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới ở huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa giai đoạn 2016 – 2020 - Pdf 34

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, bản chuyền đề “Giải pháp thực hiện xây dựng nông
thôn mới ở huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 – 2020” là công
trình nghiên cứu độc lập, do chính bản thân tôi hoàn thành. Các tài liệu tham khảo
và trích dẫn được sử dụng trong chuyên đề đều ghi rõ xuất xứ tác giả và được nghi
trong tài liệu tham khảo.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước khoa và nhà trường về lời cam đoan trên.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Sinh viên

Lê Thị Phượng

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


MỤC LỤC
3.2.1. Bộ máy tổ chức thực hiện..............................................................................................62
3.2.1.1. Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành và phối hợp.................................................62
3.2.1.5. Tập trung huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để xây dựng nông thôn mới
.................................................................................................................................................64
3.2.2. Tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, tập huấn trong Chương
trình Phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.......................................................65

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221




DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Biểu 2.1 Số tiêu chí đạt được qua từng năm các xã giai đoạn 2011 – 2015.....................................40
Biểu 2.2. Tổng hợp số tiêu chí đạt được đến tháng 6/2015.............................................................42
Hình 2. 1. Cơ cấu huy động vốn xây dựng nông thôn mới năm 2015..............................................58

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết:
Việt Nam là một nước nông nghiệp với gần 69,4 % dân số sinh sống và hơn
54% lao động làm việc ở nông thôn, để giảm khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị
và nông thôn Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nhiều chủ trương, giải pháp như Nghị
quyết Trung ương 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Thủ tướng
Chính phủ đã ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” (Quyết định số
491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009) và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông
thôn mới” tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 nhằm thống nhất chỉ đạo
việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước. Kế hoạch số 44/KH-UBND, ngày
28/5/2012 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc thực hiện Chương trình xây dựng
NTM tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2012-2015; Kế hoạch số 751/KH-UBND ngày
02/7/2012 của UBND huyện Thọ Xuân, về việc thực hiện chương trình xây dựng
NTM huyện Thọ Xuân giai đoạn 2012 – 2015, ngày 28/03/2013 Ban thường vụ
Huyện uỷ đã ban hành Nghị quyết số 05-NQ/HU về xây dựng NTM trên địa bàn
huyện Thọ Xuân giai đoạn 2013 - 2020, định hướng đến 2025.

Mụa tiêu cuối cùng của khóa luận là trả lời câu hỏi “cần làm gì để giúp các
xã đạt được các tiêu chí hiệu quả hơn về thời gian và chất lượng tốt hơn”. Cần giải
đáp được 3 câu hỏi cụ thể sau:
(1)
Tổng quan về xây dựng NTM. Có bao nhiêu tiêu chí để đạt chuẩn
NTM, liệt kê các tiêu chí.
(2)
Tình hình thực hiện xây dựng NTM của các xã trên địa bàn huyện
Thọ Xuân giai đoạn 2011 đến nay.
(3)
Định hướng và giải pháp giải quyết bất cập, thực hiện tốt các tiêu chí
để đấy nhanh tốc độ xây dựng NTM của các xa chưa đạt chuẩn NTM.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng NTM tại huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình xây dựng NTM của các xã huyện
Thọ Xuân giai đoạn 2011-2015 và giải pháp phát triển đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu và làm rõ nội dung của khóa luận, Sinh
viên sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học. Các phương pháp
chính:
Phương pháp nghiên cứu bàn giấy: khóa luận đã sử dụng phương pháp này
để tiếp cận với các công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề xây dựng NTM,
cũng như các báo cáo của các xã và của huyện xây dựng NTM nhằm giúp các xã
hoàn thành nhanh quá trính đạt chuẩn NTM.
Phương pháp thống kê: các số liệu sử dụng trong khóa luận chủ yếu từ nguồn số
liệu thống kê được của ủy ban các xã và của huyện Thọ Xuân, Thanh Hóa. Toàn bộ các
số liệu này đã được thống kê dùng để phân tích và so sánh chuỗi quá trình xây dựng
NTM quá trình 2011 – 2015.
Phương pháp suy luận, diễn giải: dựa trên cơ sở những số liệu thực tế thu
thập được cũng như khung lý thuyết về xây dựng NTM, Sinh viên tiến hành đánh

THÔN MỚI
1.1. Một số vấn đề cơ bản của xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng
đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang
trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ);
có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời
sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân,
của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là
vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,
chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ,
văn minh.
1.1.2.

Yêu cầu về xây dựng nông thôn mới
- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, nhà

nước đóng vai trò định hướng, ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán
bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở
xóm, xã được bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.
Mô hình nông thôn mới là một mô hình phát triển toàn diện và bền vững cả
về nông nghiệp và nông thôn. Bản chất nông thôn mới dựa vào cộng đồng là tạo
được động lực và điều kiện để cộng đồng phát huy nội lực, tiếp nhận và phát huy
ngoại lực để phục vụ phát triển. Bài học kinh nghiệm về phát triển nông thôn mới
là phát huy vai trò chủ thể của nông dân.
Để nông thôn phát triển bền vững thì cần thiết phải dựa vào cộng đồng bỡi lẽ
cộng đồng hiểu rõ nhất những khó khăn và nhu cầu của mình. Tiếp cận xây dựng
nông thôn mới trên quan điểm dựa vào nội lực cộng đồng có thể hình dung bởi hình

kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và đảm bảo thực hiện các quy hoạch
xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực, tăng cường phân
cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án và
cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện
và giám sát, đánh giá.
- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy
Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề
án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội
vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM.
1.2. Nội dung và tiêu chí đánh giá xây dựng nông thôn mới
1.2.1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM. Đến
năm 2011, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn cả nước làm
cơ sở đầu tư xây dựng NTM, làm cơ sở để thực hiện mục tiêu quốc gia xây dựng

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


6

NTM giai đoạn 2010 – 2020.
- Nội dung:
Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hóa; quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã
hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện
có trên địa bàn xã.



Xây dựng, hoàn thiện chợ nông thôn đạt chuẩn.

• Về bưu điện: Xây dựng điểm phục vụ bưu chính viễn thông; xây dựng
điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet ở thôn, xóm.
• Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn: Xây dựng đê hoặc bờ bao
chống lũ; hoàn thiện các công trình tưới tiêu, cấp nước công nghiệp, cấp nước sinh

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


7

hoạt; kiên cố hóa kênh mương (kể cả mương nội đồng).
• Hoàn chỉnh trụ sở xã: Trụ sở xã xây dựng ở nơi trung tâm, thuận tiện đối
nội, đối ngoại, diện tích khuôn viên tối thiểu 1000 m 2, diện tích sử dụng của trụ sở
đối với khu vực đồng bằng, trung du tối thiểu 500 m2, khu vực miền núi hải đảo tối
thiểu 400 m2; mật độ xây dựng dưới 50%, mật độ cây xanh trên 30%.
• Nhà ở nông thôn: Chỉnh trang các khu dân cư hiện có; xóa nhà tạm, dột
nát, xây dựng, hoàn thành nhà ở nông thôn.
-

Tiêu chí đánh giá: Tiêu chí 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia

nông thôn mới:
• Về giao thông, theo chỉ tiêu chung, xã hoàn thành 100% km đường trục xã,
liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của

-

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông

thôn mới. Đến năm 2015 có 20% số xã đạt, đến 2020 có 50% số xã đạt.
-

Nội dung:

• Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng
phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao.
• Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu, ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - nghiệp.
• Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất
nông, lâm, ngư nghiệp.
• Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi
làng một sản phẩm”, phát triển làng nghề theo thế mạnh của địa phương.
• Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đưa công nghiệp vào
nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn.
- Tiêu chí đánh giá: Tiêu chí 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Chỉ tiêu theo vùng
TT

Tên tiêu Nội dung tiêu
chí
chí

10

Chỉ

25%

35%

35%

40%

ĐB
sông
Cửu
Long

1,5
1,3 lần
lần

20% 35%

1.2.4. Giảm nghèo và an sinh xã hội
- Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới.
- Nội dung:

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


9

-

Tiêu chí thực hiện: Tiêu chí 13 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Chỉ tiêu theo vùng

Tên tiêu Nội dung tiêu
TT
chí
chí

Hình Có tổ hợp tác
thức tổ hoặc hợp tác xã
13
chức sản hoạt động có
xuất hiệu quả

Chỉ
Đồng
Duyên
Đông
tiêu TDMN bằng Bắc
hải
Tây
phía
Trung
Nam
chung
sông
Nam Nguyên
Bắc

-

Nội dung:

• Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào
tạo: Đạt và duy trì chuẩn quốc gia về phổ cập tiểu học, chống mù chữ; phổ cập giáo
dục trung học; nâng cao tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học
trung học phổ thông.

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221




10



Đẩy mạnh đào tạo nghề.

-

Tiêu chí thực hiện: Tiêu chí 5, 14 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Chỉ tiêu theo vùng

Tên tiêu Nội dung tiêu
TT
chí

Long

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

85%

70%

90%

85%

85%

70%



Tiêu chí thực hiện: Tiêu chí 15 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

Chỉ tiêu chung: xã hoàn thành 30% tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm
y tế.
1.2.8. Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông
- Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới. Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 45% số xã có bưu

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


11

điện và điểm internet đạt chuẩn. Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và
70% có điểm bưu điện và điểm internet đạt chuẩn.
- Nội dung:
• Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về văn hóa. Phấn đấu
xã có trên 70% số thôn, bản đạt tiêu chuẩn “Làng văn hóa”.
• Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn. Xã có Đài truyền thanh
hoạt động có hiệu quả.
- Tiêu chí thực hiện: Tiêu chí 6 và 16 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới.
Chỉ tiêu theo vùng
Chỉ
Đồng
Duyên
Tên tiêu Nội dung tiêu

Đạt

Đạt

6.2. Tỷ lệ thôn
có nhà văn hóa
và khu thể thao
100% 100% 100% 100% 100%
thôn đạt quy
định của Bộ
VH-TT-DL
Xã có từ 70%
số thôn, bản trở
lên đạt tiêu
16 Văn hóa chuẩn làng văn Đạt
hóa theo quy
định của Bộ
VH-TT-DL

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

ĐB

học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo
vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã. Đến 2015 có 35% số xã đạt
chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn.
-

Nội dung:

• Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn: Đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoat sạch và hợp vệ sinh cho
dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; Chỉ đạo nhân
dân xây dựng nhà vệ sinh đảm bảo hợp lý.
• Thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường trên địa bàn xã:
Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn xóm; xây dựng các
điểm thu gom, xử lý rác thải đạt yêu cầu; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo,
xây dựng các hồ sinh thái trong khu dân cư; trồng cây xanh ở các công trình công
cộng.
-

Tiêu chí thực hiện: Tiêu chí 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

Đạt các chỉ tiêu: Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường; không có các hoạt
động suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch,
đẹp; Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch; Chất thải, nước thải được thu gom
và xử lý theo quy định. 85% tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy
chuẩn Quốc gia.
1.2.10. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã
hội trên địa bàn
- Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới. Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn.
- Nội dung:

Công an xã đạt danh hiện “Đơn vị tiên tiến” trở lên.
• Đảm bảo cho lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm
bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
• Không để xảy ra các hoạt động chống đối; không để xảy ra mâu thuẫn,
tranh chấp trong nhân dân, các loại tội phạm, tai nạn giao thông giảm.
- Tiêu chí thực hiện: Tiêu chí số 19 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới.
Đạt chỉ tiêu của tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội được giữ vững.
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới
1.3.1. Cơ chế chính sách
1.3.1.1. Nội dung
- Cơ chế huy động tài chính:
• Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc
gia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn.
• Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức
triển khai Chương trình.
• Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng
thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được ngân sách nhà nước hỗ trợ

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


14

sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật.
• Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho
từng dự án cụ thể, do Hội đồng nhân dân thông qua.


SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


15

Chính phủ có thể hỗ trợ vốn dưới hình thức: tài chính hoặc hiện vật như xi
măng.
- Ngoài ra, Chính phủ còn hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ:
• Ưu đãi về đất đai: Miễn giảm tiền sử dụng đất, thuê đất
• Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực
• Hỗ trợ phát triển thị trường
• Hỗ trợ dịch vụ tư vấn
• Hỗ trợ khoa học công nghệ
- Tổ chức thực hiện chính sách:
• UBND cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Sở Tài chính và các cơ quan
chuyên ngành giám sát việc thực hiện triển khai các dự án trong tỉnh, kiểm tra việc
quản lý, sử dụng các khoản hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
• Quy định thời gian và trách nhiệm cụ thể cho từng cấp thực hiện.
1.3.1.2. Ảnh hưởng của cơ chế chính sách đến xây dựng nông thôn mới
-

Cần rà soát, cập nhật, bổ sung và hoàn thiện để kiểm tra sự đầy đủ và phù

hợp của chính sách; vạch ra chính sách cụ thể tác động đến từng đối tượng như
người dân, doanh nghiệp; không thể nói chung chung.
-


cực tham gia của cộng đồng - đối tượng chính của Chương trình NTM – thì khó

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


16

hoàn thành mục tiêu chính phủ theo đúng lộ trình.
1.3.2. Bộ máy thực hiện
1.3.2.1. Cơ cấu bộ máy
1.3.2.1.1. Các Bộ:
- Bộ NN và PTNT là cơ quan thường trực Chương trình xây dựng NTM, có
nhiệm vụ giúp Ban Chỉ đạo trung ương thực hiện chương trình NTM trên phạm vi
cả nước.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ tài chính và các Bộ, ngành
có liên quan cân đối, phân bổ nguồn lực cho Chương trình thuộc nguồn vốn ngân
sách trung ương; xây dựng cơ chế lồng ghép và quản lý thực hiện chương trình.
- Bộ tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ NN và PTNT
cân đối vốn từ ngân sách đối với từng nhiệm vụ cụ thể của Chương trình xây dựng
NTM.
1.3.2.1.2. UBND các cấp
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
• Cụ thể hóa, hướng dẫn cho phù hợp với điều kiện đặc điểm của địa
phương và chỉ đạo, kiểm tra giám sát, đôn đốc thực hiện.
• Giao Sở NN và PTNT là cơ quan thường trực chương trình, chủ trì phối
hợp với các Sở, ngành của tỉnh tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý Chương trình.
- UBND các huyện, thị xã:


-

Ban Chỉ đạo, Ban quản lý chương trình xây dựng NTM các xã

• Chỉ đạo, quán triệt, phổ biến các nội dung liên quan đến xây dựng NTM tới
cán bộ chủ chốt cấp xã và các thôn. Tiếp tục thực hiện công tác tuyên truyền với nhiều
hình thức phong phú đến toàn thể cán bộ, đảng viên, các đơn vị đóng trên địa bàn xã,
nhân dân các thôn nhằm huy động các nguồn lực cho chương trình xây dựng NTM.
• Chủ động xây dựng kế hoạch để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ Chương
trình xây dựng NTM từng giai đoạn của xã, đảm bảo thực hiện đạt các chỉ tiêu kế
hoạch của huyện đề ra.
• Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn các thôn tổ chức thực hiện,
xây dựng NTM theo kế hoạch. Kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá
trình thực hiện.
• Tổ chức lồng ghép các Chương trình, Dự án triển khai trên địa bàn để thực
hiện xây dựng NTM.
• Triển khai thực hiện tốt phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hoá ở khu dân cư gắn với xây dựng NTM" theo hướng dẫn của Uỷ ban
Trung ương MTTQ Việt Nam.
• Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo theo quy định, kịp thời phản
ánh những khó khăn, vướng mắc về Ban Chỉ đạo chương trình xây dựng nông thôn
mới huyện để chỉ đạo hướng dẫn xử lý.
1.3.2.2. Năng lực lãnh đạo
-

Cán bộ cần tiếp thu nhanh chóng và đúng đắn về mục tiêu, quan điểm,

giải pháp, lộ trình xây dựng NTM để tuyên truyền, phổ biến cho người dân. Và để
thực hiện đúng chủ trương đường lối của Đảng và nhà nước đã đề ra.
- Có khả năng lập kế hoạch, tính toán nguồn lực cần sử dụng cho Chương

khai thực hiện theo hướng xây dựng NTM từ gia đình, dòng họ đến thôn, đến xã;
thường xuyên theo dõi, nắm chắc tiến độ, kết quả triển khai trên địa bàn các thôn,
tổng hợp báo cáo về BCĐ huyện theo thời gian quy định để kịp thời chỉ đạo, có giải
pháp tháo gỡ khó khăn cũng như làm cơ sở báo cáo BCĐ huyện, UBND huyện và
BCĐ tỉnh.
1.3.2.3. Ảnh hưởng của Bộ máy thực hiện đến xây dựng nông thôn mới
- Bộ máy thực hiện cần đầy đủ số lượng và đáp ứng về chất lượng cán bộ
thực hiện vì cán bộ cấp cơ sở được coi là đầu tàu dẫn dắt người dân đi theo. Chỉ khi
bộ máy tốt mới có thể thực thi chính sách hiệu quả.
- Cán bộ cần có đủ năng lực để tiếp thu đúng tinh thần chỉ đạo của cơ quan
cấp trên và triển khai xuống cấp dưới. Phân tích, đề xuất chính sách và thực hiện tốt
các công tác chỉ đạo cộng đồng. Từ bước đầu là lập kế hoạch, tổ chức thực hiện cho
đến kiểm tra giám sát đều đòi hỏi năng lực của bộ máy thực hiện. Cán bộ cấp cơ sở
có nhiệm vụ tuyên truyền, vận động sự tham gia của cộng đồng vào tất cả các bước
của quản lý phát triển; huy động nguồn lực xã hội và phải biết lắng nghe người dân,
chắt lọc ý kiến và rút kinh nghiệm.
- Khi Bộ máy thực hiện không đủ năng lực, hiểu sai lệch chủ trương, đường
lối của chính phủ hoặc đề ra chính sách sai sẽ làm lãng phí nguồn lực, giảm sự tin
tưởng của người dân với chính quyền và đẩy xa đích đến của chương trình xây dựng
NTM.

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


19

1.3.3. Sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới
Cộng đồng là tập hợp những người có những đặc điểm giống nhau, có quan

Bước 3: Thẩm định và phê duyệt đề án
Bước 4: Tổ chức thực hiện đề án
Bước 5: Đánh giá đề án
Trong khâu xác định đề án, cộng đồng có thể tham gia trực tiếp hoặc gián
tiếp cung cấp thông tin, đánh giá hiện trạng tại địa phương, đây là bước đầu tiên và

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


20

quan trọng nhất.
Bước cuối cùng, cộng đồng tham gia trực tiếp hoặc cử đại diện hoặc tham
gia nhiều bên nhằm tăng tính bền vững và hiệu quả của các công trình.
• Cộng đồng tham gia lập đồ án quy hoạch NTM
Cộng đồng phải được trực tiếp tham gia vào quy hoạch NTM và chấp nhận
tuân thủ những quy định vì lợi ích chung của cộng đồng. Các nhà tư vấn sẽ hỗ trợ
về mặt kỹ thuật. Khi khảo sát thực trạng, cán bộ xã và cơ quan quy hoạch cần sự
cung cấp thông tin từ người dân để hoạch định một cách hiệu quả và chính xác nhất
vì người dân rõ nhất tình hình địa phương cũng như để đáp ứng, phù hợp với ý kiến,
yêu cầu, nguyện vọng người dân. Do đó quy hoạch sẽ có tính khả thi cao.
-

Cộng đồng tham gia khâu thực hiện đóng góp nguồn lực sức lao động

và kinh phí vào các hoạt động xây dựng nông thôn mới
Khi đóng góp kinh phí thực hiện chương trình sẽ làm tăng tính trách nhiệm
của người dân. Họ sẽ quan tâm đến mục đích sử dụng kinh phí, cũng như tiến độ và


Cộng đồng tham gia tập huấn đào tạo ứng dụng kỹ thuật vào sản
xuất
Cộng đồng tham gia các lớp tập huấn đào tạo nghề trong dự án đào tạo do
địa phương tổ chức để học hỏi, nâng cao tay nghề và tìm hiểu tri thức khoa học.
Qua các buổi đào tạo tập huấn đó, người dân sẽ nắm bắt được các biện pháp canh
tác mới, phương pháp chăm sóc cây trồng vật nuôi, tập huấn đưa giống mới vào sản
xuất và áp dụng các kỹ thuật mới trong sản xuất, kinh doanh, nâng cao thu nhập cho
mỗi gia đình, cải thiện đời sống nhân dân.
1.3.3.2. Hình thức tham gia của cộng đồng
- Tham gia bị động
Đây là hình thức tham gia mà cộng đồng được thông báo từ chính quyền địa
phương về các dự án, công trình xây dựng... trên địa bàn mà không được tham gia
đóng góp ý kiến. Cộng đồng chỉ được biết khi chương trình đó được triển khai.
Hình thức này mang tính chất bị động, vì thế đôi khi xảy ra một số ý kiến
không được lòng dân đồng thuận vì không phù hợp với lợi ích của người dân.
- Cung cấp thông tin
Cán bộ dự án hay các nghiên cứu viên sẽ thông qua các bộ câu hỏi hoặc các
phiếu điều tra để thu thập câu trả lời của cộng đồng. Với cách thức tham gia này,
thường chỉ có sự tương tác từ một phía dù cho người đưa ra cấu hỏi có sự tham
khảo ý kiến của người dân nhưng câu hỏi đó mang tính chủ quan, đưa ra từ một
phía. Cộng đồng chỉ có trách nhiệm trả lời câu hỏi trong phiếu điều tra vì thế đôi khi
trả lời cho có lệ hoặc không đúng; ít có cơ hội bày tỏ quan điểm, ý kiến hay không
giám sát được hoạt động của dự án. Vì vậy, hình thức này mức độ tham gia của
cộng đồng còn tương đối thấp.
- Trao đổi ý kiến (tham vấn)
Sự chia sẻ thông tin giữa các bên liên quan và cộng đồng được thông qua
dưới các hình thức: họp cộng đồng, thảo luận cộng đồng và sử sụng nhóm tư vấn
cộng đồng.
Sự tham gia của người dân trong hình thức này hoàn toàn chủ động, vai trò


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status