Giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng nông thôn mới ở Huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 14


Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

z
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN PHỔ YÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn:"Giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng nông thôn mới ở huyện
Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên" đƣợc thực hiện từ tháng 10/2012 đến tháng
5/2013. Toàn bộ nội dung luận văn này là do bản thân tác giả tự nghiên cứu
từ những văn bản pháp quy của Nhà nƣớc, những tài liệu tham khảo, quá trình
thực tế triển khai xây dựng nông thôn mới tại huyện Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên và đƣợc hoàn thiện theo hƣớng dẫn của ngƣời hƣớng dẫn khoa học
theo quy định.
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chƣa sử dụng để bảo vệ luận văn của một học vị nào. Mọi sự
giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích
dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2013
Tác giả Phạm Khánh Luyện Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm giúp

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
4. Những đóng góp mới của luận văn 3
5. Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI 5
1.1. Cơ sở lý luận 5
1.1.1. Đặc điểm nông nghiệp, nông thôn hiện nay 5
1.1.2. Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới 9
1.1.3. Nội dung xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 13
1.1.4. Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc 15
1.2. Cơ sở thực tiễn 26
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển nông thôn mới một số nƣớc, lãnh thổ,
trong khu vực 26
1.2.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 38
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 50
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 50
2.2.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu 50
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin 50
2.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin 51

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
iv
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin 52
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 52
2.3.1. 03 chỉ tiêu về Quy hoạch 52
2.3.2. 16 chỉ tiêu về Hạ tầng Kinh tế - Xã hội 53
2.3.3. 04 chỉ tiêu về Kinh tế và tổ chức sản xuất 55
2.3.4. 11 chỉ tiêu về Văn hoá - Xã hội - Môi trƣờng 55
2.3.5. 05 chỉ tiêu về Hệ thống chính trị 56

4.2.5. Tổ chức tiếp nhận và huy động các nguồn lực xây dựng nông thôn mới 106
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107
1. Kết luận 107
2. Kiến nghị 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
PHỤ LỤC 115

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
GDP
Tổng sản phẩm q nôi
WB


BQL
Ban quản lý
UBND
Uỷ ban nhân dân
HĐND
Hội đồng nhân dân
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
CCB
Cựu chiến binh
DSKHHGĐ
Dân số kế hoạch hoá gia đình
SXKD
Sản xuất kinh doanh
GTSX
Giá trị sản xuất
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 3.1: Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất năm 2012 của huyện Phổ Yên 62
Bảng 3.2: Thực trạng dân số - lao động huyện Phổ Yên 63
Bảng 3.3: GTSX huyện Phổ Yên thời kỳ 2008 - 2012 64
Bảng 3.4: Kết quả thăm quan học tập kinh nghiệm 70
Bảng 3.5: Công tác tuyên truyền, tập huấn đào tạo 70
Bảng 3.6: Kết quả lập đề án xây dựng NTM và đề án phát triển sản xuất 71
Bảng 3.7: Kết quả xây dựng mô hình phát triển sản xuất tập huấn KHKT và

Nhà nƣớc. Nghị quyết số 26-NQ/TW "Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn"
tại Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá X đã chỉ rõ: "
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng
quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị,
đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và
bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước ". Chƣơng trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới là một trong những nội dung, nhiệm vụ quan trọng
nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành
Trung ƣơng Đảng khóa X, thực hiện chủ trƣơng chính sách của Đảng và Nhà
nƣớc trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc.
Thực hiện Nghị quyết Trung ƣơng 7 khóa X, Thủ tƣớng Chính phủ đã
ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” (Quyết định số 491/QĐ-
TTg ngày 16/4/2009) và “Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông
thôn mới” (Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010), nhằm thống nhất chỉ
đạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nƣớc. Kèm theo đó cũng đã chọn
đƣợc 11 xã điểm trong cả nƣớc để thí điểm xây dựng nông thôn mới, nhằm
đánh giá
…, . Qua 4 năm triển khai thực
hiện chƣơng trình xây dựng nông thôn mới, tuy chƣa lâu nhƣng các địa

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
2
phƣơng, nhất là cấp cơ sở đã bộc lộ nhiều lúng túng, vƣớng mắc trong quá
trình thực hiện, chỉ đạo thực hiện.
Tại huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, sau gần hai năm triển khai thực
hiện, Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đã trở thành
phong trào đƣợc cả hệ thống chính trị và nhân dân địa phƣơng, nhất là ngƣời
dân ở nông thôn đồng tình ủng hộ, tích cực tham gia và bƣớc đầu đạt đƣợc
một số kết quả khả quan. Tuy nhiên, Chƣơng trình triển khai thực hiện còn

xây dựng nông thôn mới bao gồm các hộ nông dân, cán bộ các cấp, các tổ
chức đoàn thể tại huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận
và thực tiễn các hoạt động xây dựng nông thôn mới tại huyện Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên từ khi triển khai thực hiện (tháng 5/2011) tới tháng 12 năm 2012. Đề
xuất giải pháp thúc đẩy phát triển quá trình xây dựng nông thôn mới cho
huyện Phổ Yên đến năm 2020.
Về thời gian nghiên cứu: Đề tài thu thập số liệu đã đƣợc công bố trong
3 năm từ 2010 đến 2012 và định hƣớng đến năm 2020.
4. Những đóng góp mới của luận văn
(1) Trên phạm vi huyện Phổ Yên, đề tài là công trình đầu tiên đƣợc nghiên
cứu ở quy mô một luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế, góp phần làm rõ khái niệm và
các nội dung về nông thôn mới, đồng thời hệ thống hoá cơ sở lý luận và có đánh
giá cụ thể cho quá trình xây dựng mô hình nông thôn mới trong huyện nói chung
và một số xã điểm thuộc huyện Phổ Yên nói riêng, làm kinh nghiệm để triển khai,
nhân rộng ra các xã khác thuộc tỉnh Thái Nguyên cũng nhƣ trong khu vực, có
tƣơng đồng về đặc điểm kinh tế - xã hội.
(2) Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu, giảng dạy và
học tập trong lĩnh vực xây dựng nông thôn mới.
(3) Các khuyến nghị và dự báo có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các
cơ quan lãnh đạo, quản lý, hoạch định chính sách ở Trung ƣơng và địa phƣơng.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
4
5. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc thể hiện trong 4 chƣơng:
Chƣơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình nông thôn mới
Chƣơng II: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng III: Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Phổ Yên
Chƣơng IV: Giải pháp chủ yếu thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn

hàng thế giới các nƣớc Đông Á và Đông Nam Á, đặc biệt là các nƣớc có nền
kinh tế đang chuyển đổi từ nông nghiệp sang đô thị hóa nhƣ Việt Nam, thì
nông nghiệp vẫn đƣợc coi là yếu tố quan trọng trong việc xóa đói nghèo, tăng
thu nhập cho nông dân. Hay nói cách khác, nông dân muốn thoát nghèo vẫn
phải gắn với nông nghiệp.
Tại nƣớc ta, với khoảng 70% dân số là nông dân, vấn đề nông nghiệp,
nông dân, nông thôn ở Việt Nam luôn đƣợc Đảng và Nhà nƣớc hết sức coi
trọng trong các giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam. Nhờ sự quan
tâm của Nhà nƣớc thể hiện bằng các chủ trƣơng, chính sách đúng đắn, trong
những năm đổi mới, nông nghiệp nƣớc ta đã có bƣớc phát triển vƣợt bậc, đạt
đƣợc nhiều thành tựu. Liên tục trong nhiều năm nông nghiệp đạt mức tăng
trƣởng khá cả về giá trị, sản lƣợng. Vì vậy, từ chỗ là một nƣớc thƣờng xuyên
thiếu lƣơng thực, hơn thập niên qua Việt Nam đã trở thành nƣớc xuất khẩu

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
6
gạo lớn (hiện đứng thứ 2 trên thế giới, năm 2012 xuất khẩu tới 7,7 triệu tấn),
đồng thời bảo đảm an ninh lƣơng thực quốc gia. Ngoài gạo, Việt Nam còn
chiếm vị thế cao trong số các nƣớc xuất khẩu về cà phê, cao su, hạt điều. Giá
trị xuất khẩu những mặt hàng nông sản khác nhƣ thủy sản, chế biến gỗ cũng
ngày càng cao và trở thành các sản phẩm chủ lực trong cơ cấu xuất khẩu của
đất nƣớc. Cơ cấu nông nghiệp cũng chuyển dịch theo hƣớng tích cực, gia tăng
sản phẩm có giá trị kinh tế, có lợi thế cạnh tranh. Trong nông nghiệp đã hình
thành đƣợc một số vùng sản xuất tập trung quy mô lớn. Bên cạnh đó, kết cấu
hạ tầng trong nông nghiệp và nông thôn đƣợc tăng cƣờng. Chẳng hạn, công
tác thủy lợi hóa đã đƣợc thực hiện hết sức mạnh mẽ, đến nay 94% diện tích
lúa, 41% diện tích hoa màu trong cả nƣớc đƣợc tƣới tiêu. Việc áp dụng cơ
giới hóa trong sản xuất nông nghiệp triển khai khá rộng rãi (70% diện tích lúa
đƣợc sử dụng máy móc). Công nghệ tiên tiến, nhất là công nghệ sinh học
đƣợc ứng dụng góp phần tăng chất lƣợng, hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

trong nông nghiệp nhằm giúp đỡ ngƣời nông dân yên tâm sản xuất. Nhƣng,
trong thực tế việc liên kết này còn rất lỏng lẻo, chƣa đạt đƣợc kết quả nhƣ
mong muốn và các "nhà” chƣa thực sự giúp ích cho nông dân. "Nhà doanh
nghiệp" đƣợc ngƣời nông dân trông đợi nhất trong việc tiêu thụ sản phẩm
chẳng những chƣa làm tốt vai trò của mình, mà lại là "nhà” bị coi hƣởng lợi
nhiều nhất trong quá trình liên kết, không bảo đảm sự công bằng lợi ích cho
nông dân. Do đó có thực tế trong nông nghiệp Việt Nam là khi đƣợc mùa
nông dân không bán đƣợc hàng, lúc mất mùa, thiên tai, dịch bệnh thì không
đƣợc gì. Ở hoàn cảnh nào nông dân cùng là ngƣời bị thua thiệt và vì vậy, luôn
có tình trạng nông dân thƣờng xuyên thay đổi cây trồng, vật nuôi, không yên
tâm tích lũy kinh nghiệm, sản xuất ổn định lâu dài.
(3) Mức độ giảm nghèo chung của Việt Nam tiến bộ liên tục. Tuy
nhiên, xu hƣớng phân hóa giàu nghèo ngày càng gia tăng, trong nội bộ khu
vực nông thôn, và đặc biệt là giữa nông thôn với thành thị. Nhiều chuyên gia
đã đƣa ra con số về chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn - thành thị lên tới
trên 6,9 lần.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
8
(4) Một vấn đề nữa là ngƣời nông dân thiếu việc làm do bị mất đất do
xu thế tích tụ ruộng đất ngay tại nông thôn và quá trình đô thị hóa và phát
triển các khu công nghiệp hiện nay (20 năm qua, 300.000 héc-ta đất nông
nghiệp bị mất đi do quá trình này). Điều này đã làm cho vấn đề thiếu việc làm
tại nông thôn và xu hƣớng di dân ra thành phố để mƣu sinh là không thể tránh
khỏi. Song song với đó một sự thiếu hụt nữa ở khu vực nông thôn hiện nay là
tri thức và thông tin khoa học hiện đại không đƣợc chuyển giao một cách có
hệ thống. Ngƣời nông dân thiếu kiến thức, nên khó chuyển giao đƣợc khoa
học công nghệ để họ thực sự làm chủ. Điều này tiếp tục đặt họ và thế bất lợi
hơn nữa.
(5) Không chỉ vấn đề đất đai, áp lực về lao động trong nông nghiệp

là nông thôn toàn diện bao gồm tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, xã hội đến quốc
phòng, an ninh và bảo vệ môi trƣờng sinh thái và phải phù hợp với điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng.
Ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ Tƣớng Chính phủ ban hành Quyết
định số 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. Tại quyết định này, mục tiêu
chung của Chƣơng trình đƣợc xác định là: “Xây dựng nông thôn mới có kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức
tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp,
dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn
dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo
vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân
ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa ”.
Nhƣ vậy, nông thôn mới là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ,
ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần đƣợc nâng
cao, môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ, an ninh trật tự đƣợc giữ vững.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
10
1.1.2.2. Đơn vị nông thôn mới
Thông tƣ 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hƣớng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc
gia về nông thôn mới quy định: Ban chỉ đạo nông thôn mới Trung Ƣơng kiểm
tra việc công nhận xã nông thôn mới ở các tỉnh để xét công nhận huyện, tỉnh
đạt chuẩn nông thôn mới cho các huyện có 75% số xã trong huyện đạt nông
thôn mới và tỉnh có 75% số huyện trong tỉnh đạt nông thôn mới.
Nhƣ vậy đơn vị nông thôn mới có 3 cấp:
- Xã nông thôn mới khi đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới;

trƣờng thành thị là nơi có tính mở cao, con ngƣời cũng có tính năng động cao,
vì thế văn hoá quê hƣơng ở đây sẽ không còn tính kế tục. Do vậy, chỉ có nông
thôn với đặc điểm sản xuất nông nghiệp và tụ cƣ theo dân tộc, dòng tộc mới là
môi trƣờng thích hợp nhất để giữ gìn và kế tục văn hoá quê hƣơng. Ngoài ra,
các cảnh quan nông thôn với những đặc trƣng riêng đã hình thành nên màu
sắc văn hoá làng xã đặc thù, thể hiện các tƣ tƣởng triết học nhƣ trời đất giao
hoà, thuận theo tự nhiên với sự tôn trọng tự nhiên, mƣu cầu phát triển hài hoà
cũng nhƣ chú trọng sự kế tục phát triển của các dân tộc.
Để đảm bảo giữ gìn đƣợc văn hóa truyền thống tốt đẹp của nông thôn
nên việc xây dựng nông thôn mới nếu nhƣ phá vỡ đi các cảnh quan làng xã
mang tính khu vực đã đƣợc hình thành trong lịch sử thì cũng chính là phá vỡ
đi sự hài hoà vốn có của nông thôn, làm mất đi bản sắc làng quê nông thôn.
Điều này không những hạn chế tác dụng của chức năng nông thôn mà còn có
tác dụng tiêu cực đến giữ gìn sinh thái cảnh quan nông thôn và cảnh quan văn
hoá truyền thống.
- Chức năng sinh thái: Nền văn minh nông nghiệp đƣợc hình thành từ
những tích luỹ trong suốt một quá trình lâu dài, từ khi con ngƣời thích ứng
với thiên nhiên, lợi dụng, cải tạo thiên nhiên, cho đến khi phá vỡ tự nhiên dẫn
đến phải hứng chịu các ảnh hƣởng xấu và cuối cùng là tôn trọng tự nhiên.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
12
Trong nông thôn truyền thống, con ngƣời và tự nhiên sinh sống hài hoà với
nhau, chức năng ngƣời tôn trọng tự nhiện, bảo vệ tự nhiên và hình thành nên
thói quen làm việc theo quy luật tự nhiên.
Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá khiến con ngƣời ngày càng xa
rời tự nhiên, dẫn đến những ô nhiễm trong môi trƣờng nƣớc và không khí.
Nếu so sánh với hệ thống sinh thái đô thị, thì hệ thống sinh thái nông nghiệp
một mặt có thể đáp ứng nhu cầu cung cấp các sản phẩm lƣơng thực hoa quả
cho con ngƣời, mặt khác cũng đáp ứng đƣợc các yêu cầu về môi trƣờng tự

dân tộc… đồng thời, cũng là ngƣời hƣởng lợi từ thành quả của nông thôn
mới. Chính vì vậy, nông dân là chủ thể xây dựng nông thôn mới là yếu tố vừa
đảm bảo cho sự nghiệp xây dựng nông thôn mới thành công, vừa đảm bảo
phát huy đƣợc vai trò tích cực của nông dân.
1.1.3. Nội dung xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành
một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho
nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn đƣợc xây dựng so với
mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt.
Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam là xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu
chí của Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới đƣợc quy định tại Quyết định
số 491/QĐ-TTg ngày 19/4/2009, tạo nền móng ban đầu để ngƣời dân nông
thôn phát huy nội lực, ổn định và nâng cao cuộc sống, thu hẹp khoảng cách
giữa nông thôn và thành thị. 19 tiêu chí để xây dựng nông thôn mới bao gồm:
Quy hoạch và thực hiện quy hoạch; giao thông; thủy lợi; điện; trƣờng học; cơ
sở vật chất văn hóa; chợ nông thôn; bƣu điện; nhà ở dân cƣ; thu nhập; hộ
nghèo; cơ cấu lao động; hình thức tổ chức sản xuất; giáo dục; y tế; văn hóa;
môi trƣờng; hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và an ninh, trật tự xã
hội. Trong 19 tiêu chí lớn sẽ có những chỉ tiêu cụ thể, tổng cộng gồm 39 chỉ
tiêu để đánh giá về xã đạt chuẩn nông thôn theo từng vùng.
Bên cạnh việc thực hiện các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá công nhận đơn
vị đạt chuẩn nông thôn mới, việc xây dựng nông thôn mới cũng cần phải đảm
bảo các tiêu chí sau:

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
14
Thứ nhất, đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã. Làng -
xã thực sự là một cộng đồng, trong đó quản lý của Nhà nƣớc không can thiệp
sâu vào đời sống nông thôn trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của ngƣời
dân thông qua hƣơng ƣớc, lệ làng (không trái với pháp luật của Nhà nƣớc).

chẽ với nhau. Nhà nƣớc đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình
hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp
lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần. Nhân
dân tự nguyện tham gia, chủ động trong thực thi và hoạch định chính sách.
Trên tinh thần đó, các chính sách kinh tế - xã hội sẽ tạo hiệu ứng tổng thể
nhằm xây dựng nông thôn mới.
1.1.4. Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước
Với khoảng 70% dân số là nông dân, vấn đề nông nghiệp, nông dân,
nông thôn ở Việt Nam luôn đƣợc Đảng và Nhà nƣớc hết sức coi trọng . Trong
các giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam, Đảng và Nhà nƣớc đã có
những chủ trƣơng và chính sách lớn về vấn đề này.
- Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (năm 1960): Trong bối cảnh
đất nƣớc ta đang tạm bị chia cắt thành 2 miền, cuộc kháng chiến chống Mỹ
cứu nƣớc đang ngày càng ác liệt, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III đã xác
định: “ xây dựng một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa cân đối và hiện đại, kết
hợp công nghiệp với nông nghiệp và lấy công nghiệp nặng làm nền tảng, ưu
tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, đồng thời ra sức phát triển
nông nghiệp và công nghiệp nhẹ ” (Văn kiện Đại hội, Ban chấp hành Trung
ƣơng Đảng Lao động Việt Nam (1960), tr.182-183).
Tiếp theo, Hội nghị Trung ƣơng 5 khóa III (năm 1961) đã ra Nghị
quyết về vấn đề phát triển nông nghiệp, trong đó nêu lên phƣơng hƣớng cải
tiến công cụ và cơ giới hóa nông nghiệp trong kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
(1961-1965).
Thực hiện chủ trƣơng trên, trong giai đoạn này, Nhà nƣớc đã đầu tƣ
hàng nghìn máy kéo lớn nhỏ, hàng vạn động cơ điện, động cơ nổ và hàng

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
16
triệu công cụ cải tiến cho nông nghiệp. Có gần 100 nhà máy chế biến nông
sản, chế biến thức ăn gia súc đƣợc xây dựng. Phong trào cải tiến công cụ,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status