Nghiên cứu xây dựng nông thôn mới ở huyện phú lương, tỉnh thái nguyên - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

LÊ THỊ BÍCH HỒNG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

LÊ THỊ BÍCH HỒNG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Địa lí học
Mã số: 60.31.05.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Xuân Trƣờng

THÁI NGUYÊN - 2015

quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, bản thân tôi đã có nhiều cố gắng nhƣng
không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng
góp của các thầy, cô và các bạn đồng nghiệp để đề tài luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Học viên

Lê Thị Bích Hồng

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................v
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................v
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................2
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của Luận văn ................................................2
5. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu đề tài ..........................................................3
6. Lịch sử nghiên cứu vấn đề .........................................................................................4
7. Bố cục của luận văn ...................................................................................................5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI ..................................................................................................................6

2.1.5. Các điều kiện kinh tế- xã hội .......................................................................41
2.2. Quá trình thực hiện và kết quả xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú
Lƣơng giai đoạn 2011 - 2014.......................................................................................44
2.2.1. Triển khai thực hiện .....................................................................................44
2.2.2. Phát triển hạ tầng kinh tế- xã hội nông thôn ................................................46
2.2.3. Huy động và phân bổ các nguồn lực đầu tƣ.................................................47
2.2.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển hình thức tổ chức sản xuất .................48
2.2.5. Công tác giảm nghèo và an sinh xã hội .......................................................48
2.2.6. Phát triển giáo dục và đào tạo, y tế, chăm sóc sức khỏe của ngƣời
dân ở khu vực nông thôn và vệ sinh môi trƣờng ...................................................48
2.2.7. Xây dựng đời sống văn hóa khu vực nông thôn ..........................................49
2.2.8. Nâng cao năng lực tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị- xã
hội, giữ vững an ninh trật tự xã hội nông thôn ......................................................49
2.2.9. Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn của huyện ảnh hƣởng đến
xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lƣơng .......................................................50
2.3. Kết quả xây dựng nông thôn mới ở 02 xã điểm của huyện Phú Lƣơng .....................51
2.3.1. Xây dựng nông thôn mới xã Sơn Cẩm.........................................................51
2.3.2. Xây dựng nông thôn mới xã Cổ Lũng .........................................................57
2.3.3. Kết quả khảo sát của tác giả về xây dựng nông thôn mới tại 2 xã Sơn
Cẩm và Cổ Lũng ....................................................................................................62
Tiểu kết chƣơng 2 ........................................................................................................66

iv


Chƣơng 3. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 .............67
3.1. Định hƣơng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Lƣơng, tỉnh
Thái Nguyên đến năm 2020 .........................................................................................67
3.1.1. Quan điểm phát triển ....................................................................................67

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

HĐND

Hội đồng nhân dân

KHKT

Khoa học kĩ thuật

KT - XH

Kinh tế - xã hội

NN - ND - NT

Nông nghiệp - nông dân - nông thôn

NTM

Nông thôn mới

MTTQ

Mặt trận tổ quốc

PTNN



Tổng hợp ý kiến đánh giá của các hộ nông dân về xây dựng nông
thôn mới ................................................................................................ 65

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1.

Lƣợc đồ hành chính huyện Phú Lƣơng .................................................... 33

Hình 2.2.

Cơ cấu sử dụng đất năm 2013 huyện Phú Lƣơng ................................. 36

Hình 2.3.

Lƣợc đồ hiện trạng xây dựng nông thôn mới huyện Phú Lƣơng .......... 45

Hình 2.4.

Lƣợc đồ hành chính xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lƣơng ........................... 52

Hình 2.5.

Lƣợc đồ hành chính xã Cổ Lũng, huyện Phú Lƣơng ............................ 59

v


MỞ ĐẦU

1


2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về NTM và các tiêu chí NTM, vận dụng
vào phân tích, đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới của huyện Phú Lƣơng,
tỉnh Thái Nguyên, trên cơ sở đề xuất khuyến nghị những giải pháp xây dựng NTM
trong giai đoạn tiếp theo.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đề tài thực hiện hệ thống hoá cơ sở lý luận về nông nghiệp, nông dân và
nông thôn mới.
- Đánh giá thực trạng việc thực hiện xây dựng nông thôn mới của huyện Phú
Lƣơng, đi sâu vào nghiên cứu địa bàn 2 xã xây dựng điểm (Sơn Cẩm và Cổ Lũng).
Từ đó, đánh giá những kết quả đạt đƣợc, phân tích những tồn tại, hạn chế cùng các
nguyên nhân trong quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới.
- Đề xuất đƣợc các giải pháp phát triển mô hình nông thôn mới trên địa bàn
huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên, đi sâu tìm hiểu
2 xã điểm xây dựng nông thôn mới của huyện Phú Lƣơng (Cổ Lũng và Sơn Cẩm).

3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu đƣợc thực hiện toàn huyện Phú Lƣơng, trong đó
tập trung vào 2 xã điểm của huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên.
- Nội dung: Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới theo 5 nhóm chỉ tiêu
với 19 tiêu chí.
- Về thời gian: Nghiên cứu việc xây dựng nông thôn mới từ năm 2011 - 2014.
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của Luận văn

5.2. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Trên cơ sở phƣơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy
vật lịch sử và các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, Luận án sử dụng các
phƣơng pháp sau để nghiên cứu:
5.2.1. Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp: Số
liệu thu thập thông qua việc thống kê, khảo sát các văn bản pháp quy của Nhà nƣớc,
các ấn phẩm, các tài liệu, báo cáo, các công trình nghiên cứu khoa học, website viết
về xây dựng nông thôn mới và các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp,
nông dân, nông thôn. Các số liệu cũng đƣợc thu thập tại ban chỉ đạo xây dựng nông
thôn mới cấp tỉnh, cấp huyện, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới các xã điểm, tại
cơ quan lƣu trữ các cấp.
5.2.2. Phương pháp hệ thống hóa, phân tích và tổng hợp thông tin, tư liệu:
đƣợc sử dụng trong việc phân tích, đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới
huyện Phú Lƣơng, Thái Nguyên; có so sánh và đối chiếu một số chỉ tiêu về xây dựng
nông thôn mới với một số huyện khác trong tỉnh, trong vùng và cả nƣớc.
3


5.2.3. Phương pháp điều tra, khảo sát đối tượng nghiên cứu (Đối với cán bộ
phòng, ban huyện và xã, các hộ dân cƣ, thôn) đƣợc sử dụng để phân tích, đánh giá thực
trạng cơ chế, chính sách xây dựng nông thôn mới của tỉnh Thái Nguyên. Tiến hành
khảo sát, điều tra thực địa tại một số xã, thôn xây dựng nông thôn mới. Sử dụng
phƣơng pháp tiếp cận có sự tham gia của ngƣời dân thông qua phỏng vấn trực tiếp các
hộ dân bằng bộ câu hỏi đã đƣợc lập sẵn, từ đó thống nhất các số liệu đã đƣợc thu thập.
5.2.4. Phương pháp chuyên gia: đƣợc sử dụng trong đánh giá các nhân tố
ảnh hƣởng, các cơ hội và thách thức, xây dựng các quan điểm, định hƣớng phát
triển nông thôn mới; đề xuất các giải pháp có tính khuyến nghị xây dựng nông
thôn mới. Tiến hành gặp gỡ. trao đổi với các Sở ban ngành để thu đƣợc những
thông tin tƣ liệu hữu ích.
5.2.5. Phương pháp bản đồ: Trên cơ sở các bản đồ có sẵn liên quan đến đề tài

huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”
- Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trƣờng ĐH Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh của
Đặng Ngọc Tuân (2014), “ Đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới tại các xã
điểm của huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên”.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trƣờng ĐH Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh của
Nguyễn Hải Triều (2014), “Giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh”.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính
của đề tài đƣợc chia làm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới.
Chƣơng 2: Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lƣơng, tỉnh
Thái Nguyên.
Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp xây dựng nông thôn mới huyện Phú Lƣơng,
tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.

5


Chƣơng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI
1.1. Một số lý luận cơ bản về nông thôn
1.1.1. Những vấn đề về nông thôn
Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cƣ, trong đó chủ yếu là lao động
nông nghiệp, hoạt động kinh tế phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên (năm 2011
dân số sống ở nông thôn chiếm 69,8% tổng dân số nƣớc ta). Có vai trò quan trọng đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của cả nƣớc, nông thôn là nơi cung cấp
lƣơng thực, thực phẩm cho đời sống của ngƣời dân, cung cấp nguyên liệu cho công

Nhƣ vậy, có thể thấy chủ thể chính trong nông thôn là nông dân, nông dân là
chủ thể của quá trình phát triển nông nghiệp và nông thôn, sản xuất chủ yếu là nông
nghiệp, nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn.
Để có cách nhìn nhận một cách toàn diện, theo chúng tôi cần nâng cao nhận
thức về nông thôn, nông nghiệp, nông dân ở các khía cạnh sau:
- Nông thôn không những là một vùng không gian cần thiết cho sự tồn tại của
nông nghiệp mà cần đƣợc hiểu, nhận thức ở tầm bao quát cao hơn, đó là kinh tế nông
thôn bao gồm các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp vốn rất đa dạng và ảnh
hƣởng rất lớn đến sự hƣng thịnh của mỗi quốc gia.
- Trong nông thôn, bên cạnh các hoạt động nông nghiệp và hoạt động phi nông
nghiệp, gồm các loại ngành, nghề tiểu thủ công, các loại hình dịch vụ kinh tế, khoa
học, kỹ thuật, văn hóa, xã hội, các hoạt động cung ứng đầu vào cho nông nghiệp, chế
biến nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp và tạo ra kênh tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp. Kinh tế nông nghiệp tạo ra việc làm tại chỗ cho thôn, bản, làng, xã, nâng cao
đời sông cho dân cƣ bản địa, thay đổi bộ mặt nông thôn trên cơ sở gắn kết nông
nghiệp với công nghiệp, dịch vụ, gắn kết nông thôn với thành thị, tiến hành phân
công lao động mới, tổ chức đời sống văn minh, dân chủ.
- Hoạt động nông nghiệp có vai trò thiết yếu đảm bảo an ninh lƣơng thực cho
mỗi quốc gia, góp phần tăng trƣởng kinh tế, là nền tảng của nền kinh tế với việc cung
cấp nguồn nhân, tài, vật lực cho ngành công nghiệp, dịch vụ, là nơi tiêu thụ các yếu tố
đầu ra và cung cấp yếu tố đầu vào cho công nghiệp và dịch vụ, cho toàn bộ nền kinh
tế, cho anh ninh, quốc phòng. Nông nghiệp là cơ sở, bàn đạp cho quá trình công
nghiệp hóa, bản thân nông nghiệp tự chuẩn hóa các mặt để áp dụng khoa học công
nghệ, tiến bộ kỹ thuật không chỉ riêng nông nghiệp mà cho cả nền kinh tế. Nông
nghiệp còn có vai trò góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự xã hội, giải quyết
các vấn đề xã hội bức xúc, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trƣờng sinh thái, phát
triển bền vững.
7



nhiên; các chính sách kinh tế và xã hội. Các hợp phần tạo nên sự thống nhất và tác
động qua lại lẫn nhau hình thành một chỉnh thể nông thôn.
8


Xét về chủ thể, ngƣời dân đƣợc xác định là chủ thể trong nông thôn, ngƣời
nông dân với sản xuất nông nghiệp là thành phần chính. Ở đây có sự đa dạng về
thành phần và sắc tộc, tôn giáo. Đặc trƣng cơ bản chủ thể trong nông thôn có dân số
với lực lƣợng lao động nông nghiệp chiếm một tỷ lệ lớn và đƣợc coi là lực lƣợng
nòng cốt, giữ vai trò quan trọng nông thôn Việt Nam.
Theo cách nhìn nhận về mối quan hệ có sự gắn kết, ảnh hƣởng giữa các chủ
thể trong nông thôn, có nhiều hình thức, cấp độ, vai trò và sự tác động lẫn nhau các
bộ phận đó: cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng. Cá nhân hay thành viên của chủ
thể nông thôn với những nhu cầu, nguyện vọng, năng lực và ứng xử khác nhau, tùy
thuộc vào đặc tính riêng từng ngƣời. Các bộ phận đó hợp lại tạo nên sự thống nhất, có
sự tác động qua lại lẫn nhau hình thành một chỉnh thể nông thôn, nông dân chiếm một
tỷ lệ lớn và đóng vai trò chủ đạo.
Xét về các hoạt động kinh tế trong nông thôn bao gồm các hoạt động sản xuất
nông nghiệp, sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, các hoạt động thƣơng
mại, dịch vụ. Trong đó hoạt động sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, ngƣời nông dân
làm chủ thể chính thực hiện sản xuất.
Xét về tổ chức trong nông thôn bao gồm nhiều loại hình cả chính thống và phi
chính thống gồm: các tổ chức đảng, tổ chức chính quyền ở địa phƣơng, các tổ chức
kinh tế, các đoàn thể xã hội và quần chúng khác nhau (Đoàn thanh niên, Hội nông
dân, Hội phụ nữ…).
Về cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm hệ thống đƣờng giao thông, hệ thống điện,
hệ thống thủy lợi, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống trƣờng học,… Những cơ sở này
phục vụ đắc lực đời sống sinh hoạt và sản xuất kinh doanh của các cƣ dân nông thôn.
Về khoa học, công nghệ, tiến bộ kỹ thuật đƣợc áp dụng, đây là bộ phận quan
trọng, bao gồm kiến thức bản địa và kinh nghiệm truyền thống của ngƣời dân nông

nghiệp mở đƣờng trong quá trình đổi mới, tạo nền tảng, động lực tăng trƣởng kinh tế
và là nhân tố quan trọng bảo đảm sự ổn định kinh tế, chính trị, xã hội. Cho đến nay
sản phẩm nông nghiệp vẫn là những sản phẩm chủ yếu để đi vào sự hội nhập kinh tế
quốc tế và sự hội nhập toàn cầu của nƣớc ta.
Đến Hội nghị Trung ƣơng 7 khóa X của Đảng đã thông qua Nghị quyết số 26NQ/TW khẳng định rõ nét về nông nghiệp - nông dân - nông thôn (NN-ND-NT) với
các nội dung cơ bản:
- Vị trí chiến lƣợc của NN - ND - NT trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện
đại hóa (CNH-HĐH) xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Vấn đề NN - ND - NT phải đƣợc giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy
mạnh CNH - HĐH. Công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là nhiệm
vụ hàng đầu của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc. Trong mối quan hệ
NN- ND- NT, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới
gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch
là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt.
10


- Phát triển nông nghiệp - nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa,
phù hợp với điều kiện từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực xã hội, trƣớc hết là lao động, đất đai, rừng, biển; khai thác tốt điều kiện
thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát triển lực lƣợng sản xuất trong nông
nghiêp - nông thôn; phát huy cao nội lực; đồng thời tăng mạnh đầu tƣ của Nhà nƣớc
và xã hội, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến cho nông
nghiệp - nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí nông dân.
Giải quyết vấn đề NN-ND-NT là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn
xã hội. Trƣớc hết phải khơi dậy tinh thần yêu nƣớc, tự chủ, tự lực, tự cƣờng vƣơn lên
của nông dân. Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hòa thuận, dân chủ, có đời sống
văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp
và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân.

- Trình độ lao động ngày càng tiến bộ, năng suất lao động tăng.
- Môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ.
- Hệ thống chính trị ở nông thôn dƣới sự lãnh đạo của Đảng đƣợc tăng cƣờng.
1.2.4. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
- Nguyên tắc 1: Các nội dung, hoạt động của Chƣơng trình xây dựng nông
thôn mới phải hƣớng tới thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia (TCQG) về
nông thôn mới đã ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ
tƣớng Chính phủ.
- Nguyên tắc 2: Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cƣ địa phƣơng là
chính, Nhà nƣớc đóng vai trò định hƣớng, ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ,
đào tạo cán bộ và hƣớng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng
ngƣời dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.
- Nguyên tắc 3: Kế thừa và lồng ghép chƣơng trình mục tiêu quốc gia, chƣơng
trình hỗ trợ có mục tiêu, các chƣơng trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn
nông thôn.
- Nguyên tắc 4: Thực hiện chƣơng trình xây dựng nông thôn mới phải gắn
với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng, có quy hoạch và cơ chế
đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã đƣợc cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
- Nguyên tắc 5: Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng
cƣờng phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình dự
án của chƣơng trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của ngƣời dân và công
đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám
sát, đánh giá.
- Nguyên tắc 6: Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn
xã hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng
12


quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện; mặt trận tổ quốc và các tổ chức

thủy lợi theo hƣớng đa mục tiêu; quy hoạch về chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông
nghiệp theo hƣớng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất
lƣợng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao.
13


Bốn là, xây dựng các đề án chuyên ngành theo nhóm:
- Xây dựng nền nông nghiệp hiện đại nhằm khai thác tối đa lợi thế so sánh của
từng vùng.
- Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ nông thôn.
- Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông thôn: thủy lợi, giao thông, các kết
cấu hạ tầng xã hội nông thôn.
- Đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn.
- Phát triển khoa học công nghệ trở thành khâu đột phá để phát triển nông thôn.
- Nâng cao năng lực quản lý Nhà nƣớc.
1.2.6. Các bước xây dựng nông thôn mới
Trình tự xây dựng NTM bao gồm 7 bƣớc nhƣ sau:
Bước 1. Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện: Thành lập Ban quản lý xã do
Chủ tịch UBND xã làm trƣởng ban; đại diện một số cơ quan chuyên môn, ban ngành
đoàn thể của xã và đại diện thôn do cộng đồng bầu ra. Ban quản lý xã có 6 nhiệm vụ
đã đƣợc ghi rõ trong Bộ TCQG.
Bước 2. Tổ chức thông tin, tuyên truyền về thực hiện Chương trình XDNTM:
Tổ chức tuyên truyền với nhiều hình thức phong phú, thƣờng xuyên, cung cấp đầy
đủ thông tin tạo điều kiện cho cả hệ thống chính trị và toàn xã hội hiểu rõ mục
đích, nội dung, tƣ tƣởng chỉ đạo, cơ chế chính sách của Đảng, Nhà nƣớc về xây
dựng nông thôn mới. Cụ thể: nêu rõ và nắm rõ sự cần thiết phải tuyên truyền vận
động; những nội dung cần phổ biến, tìm hiểu về xây dựng nông thôn mới; phƣơng
pháp phổ biến, tuyên truyền.
Bước 3. Khảo sát đánh giá thực trạng theo 19 tiêu chí đã ban hành gồm: Trình
tự các bƣớc khảo sát, đánh giá thực trạng và xây dựng đề án; khảo sát đánh giá thực

phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới đối với 7 vùng. Đối với trung du
miền núi phía bắc, xã nông thôn mới có 19 tiêu chí nhƣ sau:
Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện Tiêu chí 11: Hộ nghèo.
quy hoạch.
Tiêu chí 2: Giao thông.
Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động.
Tiêu chí 3: Thủy lợi

Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất.

Tiêu chí 4: Điện.

Tiêu chí 14: Giáo dục.

Tiêu chí 5: Trƣờng học.

Tiêu chí 15: Y tế.

Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa.

Tiêu chí 16: Văn hóa.

Tiêu chí 7: Chợ.

Tiêu chí 17: Môi trƣờng.

Tiêu chí 8: Bƣu điện.

Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã
hội vững mạnh.

- Mục tiêu: Đạt các tiêu chí số 2,3,4,5,6,7,8,9.
- Nội dung cụ thể:
+ Hoàn thiện đƣờng giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống giao thông
trên địa bàn xã (bê tông hóa, nhựa hóa) và trục đƣờng thôn, xóm cứng hóa.
+ Hoàn thiện hệ thống công trình cung cấp điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
+ Hoàn thiện hệ thống công trình phục vụ nhu cầu về văn hóa thể thao (nhà
văn hóa xã, thôn).
+ Hoàn thiện hệ thống công trình chuẩn hóa y tế trên địa bàn xã.
+ Hoàn thiện hệ thống công trình chuẩn hóa giáo dục trên địa bàn xã.
+ Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ.
+ Cải tạo, xây dựng mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã.

16


Trích đoạn Nội dung đánh giá xây dựng nông thôn mới Cơ sở thực tiễn xây dựng nông thôn mới Đặc điểm tự nhiên Triển khai thực hiện Họ và tên:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status