nghiên cứu xây dựng nông thôn mới xã tân cương, thành phố thái nguyên - Pdf 24

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ MÂY PHƢỢNG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
XÃ TÂN CƢƠNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ



Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Thu Hoa
Thái Nguyên - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Thái Nguyên, ngày 19 tháng 8 năm 2013
Học viên Nguyễn Thị Mây Phượng



iii MỤC LỤC

Trang
Trang bìa phụ
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lí do chọn đề tài 1
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 4
4. Phạm vi nghiên cứu 4
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 5
6. Cấu trúc của luận văn 7
7. Những đóng góp của luận văn 7
8. Từ khoá 7
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI 8
1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới 8
1.1.1. Khái niệm nông thôn 8
1.1.2. Khái niệm và đặc trưng của nông thôn mới 9
1.1.3. Tầm quan trọng của việc xây dựng nông thôn mới trong công cuộc
công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. 10
1.1.4. Các nguyên tắc xây dựng nông thôn mới 12

PHỤ LỤC
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

VIẾT TẮT
DIỄN GIẢI
CLPT
Chiến lược phát triển
CNH – HĐH
Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá
TTCN

LĐ – TB – XH
Lao động – Thương binh – Xã hội
KH&ĐT
Kế hoạch và Đầu tư
KTXH
Kinh tế – xã hội
NTM
Nông thôn mới
NN&PTNT
Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

Quyết định
QHTT
Quy hoạch tổng thể
QHSDĐ
Quy hoạch sử dụng đất


vi

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang

Hình 2.1. Vị trí địa lý xã Tân Cương trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 41
Hình 2.2. Cơ cấu lao động theo ngành Xã Tân Cương năm 2011 45
Hình 2.3. Bản vẽ hiện trạng 52
Hình 3.1. Bản vẽ quy hoạch nông nghiệp xã Tân Cương đến năm 2015 74 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

1

MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài
Xây dựng nông thôn mới được xác định là một trong những nhiệm vụ
chiến lược của nước ta hiện nay với vai trò quan trọng là cốt lõi của việc thực

thành công và thất bại trong việc phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải
quyết vấn đề nông dân.
Công trình: “Một số vấn đề về nông nghiệp, nông dân nông thôn ở các
nước và Việt Nam” của các tác giả Benedict J.tria kerrkvliet, Jamesscott,
Nguyễn Ngọc và Đỗ Đức Định sưu tầm và giới thiệu, Nxb Hà Nội ấn hành
năm 2000.
Xuất phát từ một nước nông nghiệp, Việt Nam có nhiều chính sách
quan tâm đến sự phát triển của nông nghiệp và nâng cao đời sống của nông
dân. Có nhiều cuốn sách dề cập tới vấn đề này như: Những vấn đề lí luận về
Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Việt Nam (Đặng Văn Phan, 2007); Nội hàm
phát triển bền vững nông nghiệp Việt Nam (Đặng Văn Phan, Vũ Như vân,
2010); cũng như các vấn đề về Kinh tế vùng ở Việt Nam - Từ lí luận đến thực
tiễn ( Lê Thu Hoa, 2007); Qui hoạch phát triển kinh tế xã hội - Một số vấn đề
lí luận và thực tiễn (Viện Chiến lược phát triển - Bộ KH&ĐT, 2007), Chỉ dẫn
địa lí - lí thuyết và thực hành trong xuất khẩu (Đỗ Thị Loan, 2008); Những
mô hình (Ruộng - Vườn – Ao- Chuồng) hiệu quả (Đào Ngọc Trang, 2008)
Hiện nay, chương trình xây dựng nông thôn mới là vấn đề quan trọng
đã và đang được sự quan tâm lớn của toàn Đảng, toàn dân Việt Nam trong
thời kì đổi mới. Có rất nhiều báo cáo, nghị quyết, và các bài viết liên quan đến
vấn đề xây dựng nông thôn mới: Các văn bản pháp lí về quy hoạch xây dựng
nông thôn mới gồm : Nghị quyết 26/NQ-TW ngày 5/8/2008 của BCTW Đảng
(Khoá X) về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số 193/QGG-
TTg ngày 02/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ v/v Phê duyệt chương trình rà
soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới; Quyết định 491/2009/ QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ v/v Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

3
Quyết định số 800/Đ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ v/v Phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên điạ bàn tỉnh Thái Nguyên nói chung và xã
Tân Cương nói riêng, luận văn góp phần xây dựng thí điểm nông thôn mới ở
Thái Nguyên tại xã Tân Cương.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu
Trên cơ sở vận dụng cơ sở lí luận và thực tiễn về XDNTM, đề tài tập
trung phân tích hiện trạng XDNTM ở xã Tân Cương – Tp Thái Nguyên, cần
tiếp tục thực hiện. Từ đó đề xuất những định hướng và giải pháp để quy hoạch
XDNTM ở Tân Cương một cách hợp lí, nhằm khai thác hiệu quả những điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội với mục đích góp phần nâng cao đời sống của
người nông dân trồng chè, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái vùng chè
đặc sản Tân Cương – Thái Nguyên theo hướng phát triển bền vững.
3.2. Nhiệm vụ
Để thực hiện các mục tiêu trên nhiệm vụ của đề tài là:
Tổng quan có chọn lọc cơ sở lí luận và thực tiễn về NTM áp dụng vào
lãnh thổ xã Tân Cương.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới việc hình thành và phát triển NTM
ở Tân Cương – Thái Nguyên.
Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới ở xã Tân Cương - tỉnh Thái
Nguyên, làm rõ những kết quả đã đạt được và những hạn chế cần khắc phục.
Đề xuất định hướng xây dựng nông thôn mới và một số giải pháp
xây dựng nông thôn mới xã Tân Cương - Thái Nguyên.
4. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu điều kiện và hiện trạng xây
dựng nông thôn mới xã Tân Cương, căn cứ vào các tiêu chí được Thủ tướng
Chính phủ ban hành theo Quyết định 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 và
Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu
chí quốc gia về nông thôn mới.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/



6
giữ vai trò quan trọng trong việc trồng và chế biến trà sản phẩm. Qua đó xác
định phương hướng sản xuất thích hợp cho việc phân bố cây chè và việc quy
hoạch XDNTM xã Tân Cương
5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập tài liệu/ số liệu: để thực hiện nghiên cứu này, tác
giả luận văn đã tiến hành thu thập các tài liệu/ số liệu từ nhiều nguồn khác
nhau. Các số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu là từ các phòng ban, các cơ
quan chức năng trên địa bàn tỉnh, huyện, xã, các tài liệu đã được xuất bản
khác như trên tạp chí, sách báo … Các số liệu sơ cấp được thu thập qua các
cuộc khảo sát, phỏng vấn tại địa bàn nghiên cứu.
Phương pháp điều tra, thực địa: là phương pháp tiến hành quan sát thực
tế trên lãnh thổ. Cụ thể, tác giả luận văn đã tiến hành thực địa, khảo sát thực tế
tại xã Tân Cương, khảo sát các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên; tìm hiểu tình hình phát triển, thị trường tiêu thụ,
vốn đầu tư, những khó khăn khi phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ đó.
Phương pháp thực địa điều tra theo các điểm chìa khoá, tập trung chủ yếu vào
các thôn / xóm trong xã Tân Cương. Số liệu điều tra được phân tích và xử lí
bằng phương pháp phù hợp
Phương pháp phỏng vấn sâu: Tập trung vào các tiêu chí/ tiêu chuẩn mới
thông qua việc trao đổi, phỏng vấn với các vị lãnh đạo ban ngành liên quan
của tỉnh; Đảng uỷ, UBND, các trưởng thôn, xóm tại xã Tân Cương.
Phương pháp chuyên gia: XDNTM là nhiệm vụ mới mẻ và phức tạp, do
vậy cần tới sự tư vấn hỗ trợ của các chuyên gia đầu ngành vê nông nghiệp,
nông dân, nông thôn và XDNTM. Quan trọng hàng đầu trong số đó là các
chuyên gia thuộc Viện Qui hoạch xây dựng Thái Nguyên, cơ quan được giao
nhiệm vụ qui hoạch chung xã NTM Tân Cương TP Thái Nguyên giai đoạn
2011 – 2015 và tầm nhìn đến năm 2020.
Phương pháp dự báo: Trên cơ sở nghiên cứu thực tế tại lãnh thổ tiến


Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

8
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI

1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Khái niệm nông thôn
Nông thôn là một khái niệm biểu đạt một hệ thống quần cư nông
nghiệp, một cộng đồng xã hội mà chủ thể là nông dân, sinh kế gắn với hai
nguồn tài nguyên chủ yếu là đất đai và lao động với những đặc trưng riêng
biệt như một xã hội thu nhỏ, trong đó có đầy đủ các yếu tố, các vấn đề xã hội và
các thiết chế xã hội. Nông thôn được xem xét như một cơ cấu xã hội, trong đó có
hàng loạt các yếu tố, các lĩnh vực nằm trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Trong Từ điển Bách khoa Việt Nam, khái niệm về nông thôn được diễn
giải là phần lãnh thổ của một quốc gia hay một đơn vị hành chính nằm ngoài
lãnh thổ đô thị, có môi trường tự nhiên, hoàn cảnh KT-XH, điều kiện sống
khác biệt với thành thị và dân cư chủ yếu làm nông nghiệp [20, tr. 306].
Nông thôn Việt Nam là danh từ để chỉ những vùng đất trên lãnh thổ
Việt Nam, ở đó, người dân sinh sống chủ yếu bằng nông nghiệp. Đó là những
phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn
được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã. Ở Việt Nam, cho đến
năm 2009, có đến 70,4% dân số sống ở vùng nông thôn, trong khi tỷ lệ này
vào năm 1999 là 76,5%. Trước đây con số đó còn lớn hơn nhiều. Chính vì thế
cuộc sống và tổ chức nông thôn ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến toàn xã hội.
Nông thôn là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm cho đời sống của người
dân. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu. Cung cấp hàng hóa
cho xuất khẩu. Cung cấp lao động cho công nghiệp và thành thị. Là thị trường

thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản
sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được
giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng
cao. [7], [10], [11]
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

10
1.1.2.2. Đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH –HĐH, giai đoạn 2010-2020
Bao gồm:
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn
được nâng cao;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội
hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ.
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
1.1.3. Tầm quan trọng của việc xây dựng nông thôn mới trong công cuộc
công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Trong bối cảnh quốc tế có nhiều thay đổi, nổi bật là vấn đề toàn cầu
hóa, khoa học công nghệ phát triển như vũ bão và chứ đựng nhiều biến
chuyển đột biến. Các vấn đề phát triển văn minh gắn liền với sự nghèo đói,
xung đột và chiến tranh. Trước bối cảnh đó, định hướng của Việt Nam là độc
lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã
hội công bằng, dân chủ và văn minh, phát triển nhanh và bền vững. Đảng và
nhà nước ta quyết tâm xây dựng Việt Nam trở thành nước công nghiệp hóa –
hiện đại hóa vào năm 2020. Đây là một mục tiêu, định hướng cụ thể và rõ
ràng song rất nặng nề và nhiều thách thức. Xuất phát là một nước nông
nghiệp, bị chiến tranh tàn phá, nông dân chiếm hơn 70% dân số. Bởi vậy, việc
phát triển nông nghiệp, nông thôn rất được coi trọng. Tại đại hội Đảng VII,
xác định “ đặc biệt coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông

thôn mới sẽ triển khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hóa.
Đứng trước bối cảnh trong nước và quốc tế đó đồng thời thừa hưởng
những kinh nghiệm quý báu của nước ngoài ( Nhật Bản, Hàn quốc… ) về
việc xây dựng nông thôn bằng việc xây dựng nông thôn mới. “ Nếu không
xây dựng nông thôn mới một cách cơ bản thì không thể trở thành một nước
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

12
công nghiệp bền vững ”(theo lời Phó thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng). Đứng
trước thực tiễn của đất nước, Đảng và nhà nước ta đã xác định: Xây dựng
nông thôn mới là quốc sách lâu dài.
1.1.4. Các nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
- Nội dung xây dựng nông thôn mới hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí
Quốc gia được quy định tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của
Thủ tướng Chính phủ với 19 tiêu chí.
- Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể
của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định
hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ
và hướng dẫn. Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã
bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.
- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình
mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án
khác đang triển khai ở nông thôn; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh
mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy động đóng góp của các tầng lớp
dân cư.
- Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có
quy hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các
tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành).

hại; không mắc các tệ nạn xã hội; tham gia tích cực bài trừ tệ nạn xã hội và
phòng chống các loại tội phạm;
- Tham gia thực hiện đầy đủ các phong trào thi đua; các sinh hoạt, hội
họp ở cộng đồng.
b) Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, tương trợ giúp đỡ mọi người
trong cộng đồng:
- Vợ chồng bình đẳng, thương yêu giúp đỡ nhau tiến bộ. Không có bạo
lực gia đình dưới mọi hình thức; thực hiện bình đẳng giới; sinh con đúng quy
định, cùng có trách nhiệm nuôi con khỏe, dạy con ngoan;
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

14
- Gia đình nề nếp; ông bà, cha mẹ gương mẫu; con cháu thảo hiền; giữ
gìn các giá trị văn hóa gia đình truyền thống, đặc biệt là tiếng nói, chữ viết,
trang phục và phong tục tập quán tốt của dân tộc mình, tiếp thu có chọn lọc
các giá trị văn hóa mới về gia đình;
- Giữ gìn vệ sinh phòng bệnh; có trên 50% số người trong hộ có bảo
hiểm y tế;
- Nhà ở ngăn nắp; khuôn viên xanh-sạch-đẹp; sử dụng nước sạch; nhà
tắm, nhà vệ sinh và chuồng nuôi gia súc hợp vệ sinh, được chỉnh trang xây
dựng theo quy hoạch; các thành viên trong gia đình có nếp sống lành mạnh,
thường xuyên luyện tập thể dục thể thao;
- Tích cực tham gia chương trình xóa đói, giảm nghèo; đoàn kết
tương trợ xóm giềng, giúp đỡ đồng bào hoạn nạn; hưởng ứng phong trào
đền ơn đáp nghĩa, cuộc vận động “Ngày vì người nghèo” và các hoạt động
nhân đạo khác ở cộng đồng.
c) Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng
suất, chất lượng, hiệu quả:
- Trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường, chăm ngoan, hiếu
học; người lớn trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn

cơ sở; Tổ chức tốt tuyên truyền giáo dục pháp luật; tỷ lệ lao động qua đào tạo
trên 50%.
- Bảo hiểm y tế trên 50% số hộ; Không xảy ra dịch bệnh, ngộ độc thực
phẩm đông người; 100% trẻ em được tiêm chủng; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị
suy dinh dưỡng nhỏ hơn 1,5%.
- 60% hộ sử dụng nước sạch, nhà tắm, nhà tiêu, chuồng nuôi gia súc
hợp vệ sinh; Không có hoạt động suy giảm môi trường; Nghĩa trang được
quản lý theo quy hoạch; Rác thải, chất thải được thu gom xử lý thích hợp;
Đường làng, ngõ xóm phong quang, sạch sẽ.
(5). Trong năm, Chi bộ và các tổ chức đoàn thể xếp loại khá; không
có các điểm nóng về an ninh trật tự xã hội; không có khiếu kiện đông người
vượt cấp kéo dài.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

16
1.1.5.3. Tiêu chuẩn ”xã nông thôn mới”
Gồm 19 tiêu chí trên 5 lĩnh vực được quy định tại Quyết định số
491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- 5 nhóm là: Nhóm 1: Quy hoạch, nhóm 2: Hạ tầng kinh tế xã hội,
nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất, nhóm 4: Văn hóa - xã hội - môi trường,
nhóm 5: Hệ thống chính trị.
- 19 tiêu chí là: 1: Quy hoạch, 2: Giao thông, 3: Thủy lợi, 4: Điện, 5:
Trường học, 6: Cơ sở vật chất văn hóa, 7: Chợ, 8: Bưu điện, 9: Nhà ở dân cư,
10: Thu nhập, 11: Tỷ lệ hộ nghèo, 12: Cơ cấu lao động, 13: Hình thức tổ chức
sản xuất, 14: Giáo dục, 15: Y tế, 16: Văn hóa, 17: Môi trường, 18: Hệ thống tổ
chức chính trị xã hội vững mạnh, 19: An ninh, trật tự xã hội.
1.1.6. Nội dung cơ bản của nông thôn mới, phân cấp
1.1.6.1. Nội dung cơ bản của nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status