thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã tân linh huyện đại từ tỉnh thái nguyen - Pdf 26

TM Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã Tân Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
MC LC
MC LC 1
PHN I 3
M U 3
1. Lý do v s cn thit phi lp quy hoch 3
2. Mc tiờu 4
2.1 Mc tiờu tng quỏt 4
2.2. Mc tiờu c th 4
3. Phm vi lp quy hoch 4
4. Cỏc cn c lp quy hoch 5
Phn II 7
PHN TCH NH GI HIN TRNG 7
I. NH GI CC IU KIN T NHIấN, KINH T X HI 7
1. iu kin t nhiờn 7
2. ỏnh giỏ hin trng kinh t - Xó hi 7
2.1. Tỡnh hỡnh phỏt trin kinh t: 7
2.2. Lnh vc vn hoỏ- xó hi 8
2.3. Tỡnh hỡnh sn xut nụng, lõm nghip thy sn: 9
2.4. Tỡnh hỡnh hin trng h tng phc v sn xut nụng nghip 11
II. HIN TRNG KHễNG GIAN KIN TRC H TNG C S 16
1. Nh nụng thụn: 16
2. Thc trng kin trỳc cỏc cụng trỡnh cụng cng: 17
3. Thc trng h thng thoỏt nc v v sinh mụi trng 18
4. Hin trng h tng k thut nụng thụn: 19
III. HIN TRNG S DNG T 24
1. Nhúm t nụng nghip 24
2. Nhúm t phi nụng nghip 24
3. Nhúm t cha s dng 24
4. Nhúm t nụng thụn 24
IV. NH GI CHUNG 24

2. Quy hoạch phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản 38
3. Quy hoạch phát triển lâm nghiệp 39
4. Quy hoạch thuỷ lợi 39
IV. QUY HOẠCH XÂY DỰNG 42
1. Quy hoạch giãn dân và khu dân cư mới 42
2. Quy hoạch mạng lưới công trình, hệ thống hạ tầng xã hội 42
3. Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật 44
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 56
3. Giải pháp về vốn: 57
4. Giải pháp về tuyên truyền: 57
5. Giải pháp về ứng dụng KHCN: 57
Phần V 58
DỰ KIẾN MỘT SỐ HẠNG MỤC ƯU TIÊN ĐẦU TƯ 58
Phần VI 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
PHỤ LỤC SỬ DỤNG ĐẤT 63
C«ng ty cæ phÇn t vÊn
®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO

2
TM Quy hoạch chung XD nông thôn mới xã Tân Linh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1. Lý do và sự cần thiết phải lập quy hoạch
Thực hiện Quyết định số 800/QĐ - TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt trương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2010 – 2020; Quyết định số 491/Q Đ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết
định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/05/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc
phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011

TM Quy hoạch chung XD nông thôn mới xã Tân Linh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
Xuất phát từ những yêu cầu trên, để thực hiện thắng lợi của mục tiêu kinh tế-
xã hội, an ninh quốc phòng mà nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Tân Linh đã đặt ra,
phấn đấu đến năm 2020 xây dựng xã Tân Linh trở thành xã nông thôn mới, thì yêu
cầu cấp thiết đặt ra hiện nay đó là phải tiến hành quy hoạch xây dựng nông thôn
mới.
2. Mục tiêu
2.1 Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng xã Tân Linh có kết cấu hạ tầng - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và
các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, phát triển nhanh nông nghiệp theo hướng tập
trung sản xuất hàng hoá, gắn với phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, dịch vụ
theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc;
dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh chính trị trật tự xã
hội được giữ vững, hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được
củng cố vững mạnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá đúng thực trạng nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo các tiêu
chí về xây dựng nông thôn mới, trên cơ sở đó tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất
và hạ tầng thiết yếu cho phát triển nông nghiệp hành hoá, công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp, dịch vụ; quy hoạch hạ tầng kinh tế - xã hội- môi trường.
- Khai thác và phát huy có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của xã Phú Lạc
huy động mọi nguồn lực tập trung cho công cuộc xây dựng nông thôn mới; phấn
đấu đến năm 2020 cơ bản xây dựng xong kết cấu hạ tầng nông thôn và hoàn thành
các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới; phấn đấu đến 2020 thu nhập bình quân
đầu người của xã tăng 2,5 lần so với hiện nay.
- Đảm bảo cho việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững đáp ứng yêu cầu hiện đại
hoá nông thôn về SX nông nghiệp, công nghiệp-TTCN, dịch vụ. Nâng cấp cơ sở hạ
tầng kỹ thuật, cải tạo và chỉnh trang các xóm, các khu dân cư theo hướng văn minh, bảo
tồn bản sắc văn hoá tôt đẹp, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
3. Phạm vi lập quy hoạch

xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC, ngày
13/4/2011 giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT- Bộ Tài KHĐT- Bộ Tài Chính hướng
dẫn một số nội dung thực hiện Quyết địmh 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2010-2020;
- Thông tư số 31/2009 TT-BXD ngày 9/2009 của Bộ Xây dựng V/v Ban hành
Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn. Thông tư số 32/2009 TT-BXD ngày
10/9/2009 của Bộ Xây dựng V/v Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch
xây dựng nông thôn;
- Thông tư liên tịch 13/2011/TTLT – BXD – BNNPTNT – BTN&MT quy
định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng NTM do của Bộ xây
dựng, Bộ nông nghiệp & PTNT, Bộ Tài nguyên & MT ban hành ngày 28/10/2011.
- Quyết định số 112/QĐ-SXD ngày 04/8/2011 của Sở xây dựng Thái Nguyên
V /v: Ban hành hướng dẫn tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/8/2011 của Sở Giao Thông vận
tải Thái Nguyên V/v: Ban hành hướng dẫn quy hoạch, hoàn thiện hệ thống giao
thông trên địa bàn xã, đường liên xã, đường liên thôn, liên xóm;
C«ng ty cæ phÇn t vÊn
®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO

5
TM Quy hoạch chung XD nông thôn mới xã Tân Linh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 253/QĐ- STNMT ngày 09/8/2011 của Sở tài nguyên môi trường
Thái Nguyên V/v: Hướng dẫn lập, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết
cấp xã;
- Quyết định số 2412/SNN-KHTC ngày 09/8/2011 của Sở nông nghiệp và
phát triển nông thôn Thái Nguyên V/v: Quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xã
theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

(chiếm 75% tổng diện tích tự nhiên), địa hình dốc dần từ Bắc xuống Nam. Tổng
diện tích tự nhiên của xã là 2.268,1 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là
2.108,46 ha, diện tích đất phi nông nghiệp là 154,38 ha, đất chưa sử dụng là 5,26
ha
1.3. Khí hậu: Có 2 mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu nóng
ẩm và mưa nhiều; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3, gió đông bắc chiếm ưu thế,
lượng mưa ít, thời tiết hanh khô. Lượng mưa phân bố không đều có chênh lệch lớn
giữa mùa mưa và mùa khô. Về mùa mưa cường độ mưa lớn, chiếm tới gần 80% tổng
lượng mưa trong năm.
1.4. Thuỷ văn: Do điều kiện địa hình đồi núi dốc, mưa tập trung nên có tốc độ
dòng chảy lớn và lưu lượng nước thay đổi theo từng mùa. Mùa khô nước cạn, mùa
mưa dễ gây lũ lụt, sạt lở tại vùng ven sông suối. Trên địa bàn xã Tân Linh có
01suối Cái chảy qua với chiều dài 25 km; diện tích ao, hồ của xã nằm rải rác tại các
xóm với tổng diện tích mặt nước khoảng 25,58ha, nhìn chung nguồn nước suối và ao,
hồ trên địa bàn xã tương đối thuận lợi cho việc tưới tiêu trồng trọt và cung cấp nước
sinh hoạt cho người dân.
2. Đánh giá hiện trạng kinh tế - Xã hội
2.1. Tình hình phát triển kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã trong giai đoạn 2006-2011 đạt bình quân
7,5%; cơ cấu kinh tế tiếp tục có những chuyển dịch tích cực theo hướng giảm dần
tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp. Năm 2011: Tỷ trọng cơ cấu kinh tế Nông
nghiệp chiếm 90,42%; Thương mại-Dịch vụ chiếm 5,8%; Công nghiệp-TTCN:
chiếm 3,6%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 11,5 triệu đồng/người/năm; 100%
số hộ trong xã đã được sử dụng điện; số hộ dùng nước sạch hợp vệ sinh là 87%.
C«ng ty cæ phÇn t vÊn
®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO

7
TM Quy hoạch chung XD nông thôn mới xã Tân Linh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
2.2. Lĩnh vực văn hoá- xã hội

nhiên đến năm 2020.
- Đặc điểm phân bố dân cư : Dân cư xã Tân Linh phân bố thành 14 điểm dân
cư chính nằm tại 14 xóm.
BIỂU 02: TỔNG HỢP ĐIỂM DÂN CƯ CÁC XÓM NĂM 2011
STT Tên xóm Số hộ Số khẩu
1 Xóm 1 68 246
2 Xóm 2 107 358
3 Xóm 3 113 412
4 Xóm 4 132 463
5 Xóm 5 109 417
6 Xóm 6 158 596
C«ng ty cæ phÇn t vÊn
®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO

8
TM Quy hoạch chung XD nông thôn mới xã Tân Linh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
STT Tên xóm Số hộ Số khẩu
7 Xóm 7 108 427
8 Xóm 8 122 379
9 Xóm 9 101 369
10 Xóm 10 92 368
11 Xóm 11 99 327
12 Xóm 12 210 747
13 Xóm 13 129 404
14 Xóm 14 79 279
Tổng 1.627 5792
- Lao động: Người dân trong xã chủ yếu làm nông nghiệp. Dân số trong độ
tuổi lao động khoảng: 3.284 người, chiếm 56,7% dân số xã.
BIỂU 03: CƠ CẤU LAO ĐỘNG
TT Hạng mục

Sản lượng (tấn) 1.058,2 1.336,6 1.334 1.358,7 1.384,8 1.382,4
Ngô
Diện tích (ha) 7,0 9,6 12,1 3,0 2,5 3,0
Năng suất (tạ/ha) 38,0 39,7 34,6 42,0 40,0 31,3
Sản lượng (tấn) 26,6 38,1 41,9 12,6 10,0 9,4
Sắn Diện tích (ha) 24,0 15,0 57,0 25,0 22,0 20,0
C«ng ty cæ phÇn t vÊn
®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO

9
TM Quy hoạch chung XD nông thôn mới xã Tân Linh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
Năng suất (tạ/ha) 72,0 82,0 83,0 81,0 85,0 85,0
Sản lượng (tấn) 172,8 123,0 473,1 202,5 187,0 170,0
Rau
Diện tích (ha) 5,7 12,8 16,7 8,7 43,9 54,5
Năng suất (tạ/ha) 120,5 91,7 148 110,2 108,2 109,8
Sản lượng (tấn) 68,7 116,9 247,2 95,9 474,8 598,2
Chè
Tổng diện tích chè (ha) 719 720 728 728 622 625
Diện tích chè kinh doanh (ha) 660 667 700 700 547 558
Năng suất (tạ/ha) 91 93 97 100 102,8 107
Sản lượng (tấn) 6.006 6.203 6.790 7.000 5.613 5.971
Diện tích chè giống mới (ha) 19,1 39,9 60,4 68,3 80,3 106,3
- Về sản xuất lương thực: Qua số liệu đánh giá tại biểu 01 cho thấy trong
những năm qua diện tích lúa của xã khá ổn định, năng suất và sản lượng lúa tăng.
Trong giai đoạn 2006-2011, năng suất lúa tăng 2,15 tạ/ha, sản lượng tăng từ 1.058
tấn năm 2006 lên 1382,4 tấn năm 2011 (tăng 324,4 tấn). Diện tích ngô có xu
hướng giảm dần qua các năm từ 7 ha năm 2006 giảm xuống còn 3 ha năm 2011.
Trong sản xuất lương thực cơ cấu mùa vụ, cơ cấu giống đã có bước chuyển dịch
tích cực, diện tích lúa lai, lúa thuần chất lượng cao được đưa vào sản xuất ngày

trâu
(con)
Đàn bò
(con)
Đàn
lợn
(con)
Đàn gia cầm (con) Thuỷ sản
Tổng số
Trong đó Diện
tích
(ha)
Sản
lượng
(tấn)

Thủy
cầm
2006 270 57 1.300 5.200 3.861 1.339 26 26
2007 253 64 1.287 5.200 3.861 1.339 26 26
2008 160 45 1.084 8.713 6.199 2.514 26 30
2009 131 30 1.363 14.000 9.960 4.040 25,58 6
2010 140 38 2.400 17.000 16.549 451 25,58 10
2011 78 13 1.498 16.200 15.115 1.085 25,58 9
Diện tích thủy sản năm 2008 là 26 ha, sản lượng đạt 30 tấn đến những năm
sau diện tích mặt nước là 25,58 ha nhưng diện tích nuôi thủy sản chỉ có 5 ha nên
sản lượng cá giảm xuống còn 6, 10, 9 tấn vào các năm 2009, 2010, 2011.
2.4. Tình hình hiện trạng hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Hệ thống thuỷ lợi: Trên địa bàn xã có 16 đập thuỷ lợi, phục vụ tưới cho
119,98 ha lúa, 10,24 ha màu; trong đó có duy nhất đập Ngọc hoa là được xây


11
TM Quy hoạch chung XD nông thôn mới xã Tân Linh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
Sẻ
15 Đập Ngọc Hoa (xóm 12) Đồng Cọ, xóm 12 50,0 Đập kiên cố
16 Đập Đồng Cọ (xóm 12) Đồng Cọ, xóm 12 3,61 Đập tạm
Tổng cộng 130,22 ha
- Hệ thống kênh mương: Tổng chiều dài kênh mương toàn xã là 13.176 m trong
đó đã xây cứng hoá được 1.816 m (chiếm 14,67%), còn lại đều là kênh đất, chưa
đạt chuẩn nông thôn mới.
BIỂU 07: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH MƯƠNG
STT Vị trí tuyến kênh
Tổng chiều dài
( m)
Trong đó (m)
Kênh đất Kênh xây
Điểm đầu Điểm cuối
Xóm 1 800
1.1 Đập ông Cốc Ruộng bà Hải 500 500
1.2 Đập Nhà ông Lự Ruộng ông Mạnh 300 300
Xóm 2 2.600
2.1 Đập ông Lự Ruộng ông Cộng 400 400
2.2 Đập khe Vây Ruộng bà Báo 600 600
2.3 Đập ông Su Ruộng ông Cốt 600 600
2.4 Đập Bà Báo Ruộng anh Hồng 600 600
2.5 Đập Ba Khe Ruộng ông Lâm 400 400
Xóm 3 3.000
4.1 Đập Lâm Ban Nhà ông Bé 3000 3000
Xóm 7 300
5.1 Đập bà Hiên TBA số 3 300 300

là tương đối thuận lợi cho việc phục vụ sản xuất. Do vậy việc đưa cơ giới hoá vào
sản xuất nông nghiệp của xã đang gặp nhiều khó khăn.
BIỂU 08: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG GIAO THÔNG NỘI ĐỒNG
STT Xóm Tên tuyến đường
Chiều
dài (m)
Chiều
rộng
(m)
Ghi
chú
Điểm đầu Điểm cuối
1 Xóm 8 Nhà ông Đồng Ruộng ông Cương 130 2,0
Đường
đất
2 Xóm 10 Cầu bà Hạnh Nhà ông Định 1.000 1,0
Đường
đất
3
Xóm 12
Nhà ông Hồng
Thoa (xóm 12)
Đập ông Vị 1000 1,5
Đường
đất
3.1 Nhà ông Thắng Ruộng ông Long 150 1,5
Đường
đất
3.2 Ruộng ông Long Nhà ba Chỉ 500 1,0
Đường

TM Quy hoạch chung XD nông thôn mới xã Tân Linh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
STT Tên xóm
Tên tuyến đuờng
Chiều
dài
(m)
Chiều
rộng
(m)
Hiện
trạng
Điểm đầu Điểm cuối
1.3 Nhà ông Trì Rừng ông Ba 1000 3,0 đất
1.4 Nhà ông Hợp Đồi Ra Đa 1050 1,0 đất
1.5 Bãi chè ông Phúc Đồi Ra Đa 600 3,0 đất
2 Xóm 2 3.000
2.1 NVH xóm 2
(Quy hoạch)
Đồi cây ông Ước 2000 1,0 đất
2.2 Nhà ông Thê (Xóm 2) Đồi chè ông Sử
(xóm 1)
1000 đất
3 Xóm 3 9.900
3.1 Nhà bà Mùi Bãi chè ông Hồng 2000 3,0 đất
3.2 Ao ông Chiến Đồi chè ông Duy 100 0,5 đất
3.3 Bãi chè bà Thoa sau
ông Vĩnh The
Bãi chè bà Đông
(đồi 77)
4000 1,0 đất

®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO

14
TM Quy hoạch chung XD nông thôn mới xã Tân Linh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
STT Tên xóm
Tên tuyến đuờng
Chiều
dài
(m)
Chiều
rộng
(m)
Hiện
trạng
Điểm đầu Điểm cuối
6.6 Nhà ông Tuyển Bãi chè ông Trường 253 2,0 đất
6.7 Nhà ông Thủ Rừng ông Bằng 1200 2,0 đất
6.8 Nhà ông Đoàn Bãi chè ông Nhu 1000 2,5 đất
6.9 Nhà ông Viện Bãi chè bà Vui 700 2,5 đất
7 Xóm 7 200
7.1 Nhà bà Hữu Đồi Gió 200 5,0 đất
8 Xóm 8 4792
8.1 Nhà ông Thục Dốc Tên lửa 836 3,0 đất
8.2 Ông Uyển Bãi chè ông Toan 957 2,0 đất
8.3 Ngã ba Bãi chè ông
Phiến
Bãi chè ông Tuấn
(Xóm 9)
640 2,0 đất
8.4 Nhà bà Hiên Bãi chè ông Tân 244 3,0 đất

11.3 Khe cầu Trám Đồi ông Giảng 700 2,0 đất
11.4 Bãi chè ông Báo Khe đồng Sớm 689 2,0 đất
11.5 Nhà ông Hường Khe Mèo 1100 2,0 đất
12 Xóm 12 1000
C«ng ty cæ phÇn t vÊn
®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO

15
TM Quy hoạch chung XD nông thôn mới xã Tân Linh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
STT Tên xóm
Tên tuyến đuờng
Chiều
dài
(m)
Chiều
rộng
(m)
Hiện
trạng
Điểm đầu Điểm cuối
12.1 Chè ông Vinh Bãi anh Liệu 1000 2,0 đất
13 Xóm 13 1253
13.1 Bãi chè bà Gái Bãi chè ông Kiểm 757 2,0 đất
13.2 Chè anh Kiểm Chè ông Hưng 267 2,0 đất
13.3 Nhà ông Khắc Bãi chè ông Kiểm 229 2,0 đất
14 Xóm 14 631
14.1 Nhà cô Tâm Bãi chè ông Vinh 631 0,5 đất
Tổng cộng toàn x 65.834
II. HIỆN TRẠNG KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC HẠ TẦNG CƠ SỞ
1. Nhà ở nông thôn:

2.1. Khu trung tâm xã: Khu trung tâm xã nằm dọc theo 2 bên đường liên xã
Hà Thượng- Phú Lạc, gồm trụ sở Đảng uỷ, HĐND, UBND xã; 01 trường Mầm
non; 01 trường Tiểu học; 01 trường THCS và 01 Bưu điện.
2.2. Trụ sở Đảng uỷ, HĐND, UBND: Vị trí nằm tại khu trung tâm xã bên
cạnh trục đường liên xã Hà Thượng - Phú Lạc, trên khu đất có diện tích 6.079 m
2
bao gồm: Gồm một nhà 2 tầng diện tích 286 m
2
, xây dựng năm 2009, nằm trong
khuôn viên với diện tích đất 4.120 m
2
; hội trường nhà văn hoá xã hiện đang được
bố trí tại vị trí trụ sở UBND cũ (đối diện với UBND xã hiện nay) với diện tích
khuôn viên đất 1.959 m
2
, gồm 2 dãy nhà một tầng, xây dựng năm 1999 với tổng
diện tích 291 m
2
, đã xuống cấp.
2.3. Trường học
- Trường mầm non: Vị trí đặt tại trung tâm xã. Diện tích khuôn viên: 2.998
m
2
.
Diện tích xây dựng nhà: 717 m
2
, gồm 5 dãy nhà, 04 nhà một tầng và 01 nhà hai
tầng. Quy mô trường: 8 phòng học, 1 nhà bếp, phòng hội đồng, phòng hiệu trưởng,
1 nhà vệ sinh giáo viên, 1 nhà vệ sinh học sinh (tự hoại). Số học sinh: 176 cháu, 18
cán bộ giáo viên, diện tích bình quân 17m

m
2
. Trường đạt chuẩn quốc gia năm 2011. Số cán bộ giáo viên: 21 giáo viên, 3
hành chính, 2 quản lý. Số học sinh: 336 em, 10 lớp học, diện tích bình quân: 31,5
C«ng ty cæ phÇn t vÊn
®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO

17
TM Quy hoạch chung XD nông thôn mới xã Tân Linh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
m
2
/học sinh.
+ Quy mô trường: Một nhà 2 tầng, diện tích 378 m
2
, được xây dựng năm
2000, 06 dãy nhà một tầng, tổng diện tích 912,4 m
2
, bao gồm: 10 phòng học,
phòng hiệu trưởng, hiệu phó, phòng hội đồng và 8 phòng chức năng. Trường có
sân chơi bãi tập đã được đổ bê tông.
2.4. Trạm Y tế: Trạm y tế xã đã đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1 năm 2012 với
diện tích khuôn viên là 1.006m
2
gồm 1 nhà 2 tầng 10 phòng bệnh và đầy đủ các
dụng cụ khám chữa bệnh. Số cán bộ: 7 người (3 y sỹ, 1 bác sỹ, 3 điều dưỡng). Có
vườn thuốc nam diện tích 40m
2
.
2.5. Bưu điện: Nằm tại khu trung tâm cạnh UBND xã. Diện tích khuôn viên
130m

11 xóm 11 120 100 Nhà một tầng
12 xóm 12 180 60 Nhà một tầng
13 xóm 13 Chưa có Chưa có
14 xóm 14 130 60 Nhà một tầng
Tổng cộng 1.430 410
2.7. Chợ : Hiện tại trên địa bàn xã có 01 chợ vị trí thuộc xóm 6 với diện tích 860
m
2
; hiện trạng chợ xây dựng tạm, đã xuống cấp và chưa đạt chuẩn nông thôn mới.
3. Thực trạng hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường
3.1. Hiện trạng hệ thống thoát nước: Trên địa bàn xã chưa có hệ thống
thoát nước thải. Hiện tại hệ thống thoát nước chủ yếu thoát theo địa hình tự nhiên
và thoát nước theo hệ thống kênh mương thuỷ lợi.
C«ng ty cæ phÇn t vÊn
®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO

18
TM Quy hoạch chung XD nông thôn mới xã Tân Linh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
3.2. Hiện trạng nghĩa trang và bãi chứa rác thải
- Trên địa bàn xã có 06 nghĩa trang nhân dân phục vụ chôn cất cho địa bàn 14
xóm, các nghĩa trang đều chưa được quy hoạch và chưa đạt chuẩn nông thôn mới;
có 01 đài tưởng niệm liệt sỹ nằm tại trung tâm xã với diện tích 500m
2
.
BIỂU 12 : HIỆN TRẠNG NGHĨA TRANG NHÂN DÂN CÁC XÓM
STT Tên nghĩa trang Vị trí
Diện
tích (ha)
Ghi chú
1 Nghĩa trang Núi Tím

Tổng cộng 11,03
- Giao thông liên xóm, trục xóm: Trên địa bàn xã có 06 tuyến giao thông liên xóm
với tổng chiều dài là 15.927 m , trong đó có 1.250 m được bê tông hóa còn lại là đường
đất, nhìn chung hệ thống giao thông liên xóm đều chưa đạt chuẩn nông thôn mới. Có 06
tuyến giao thông trục xóm với tổng chiều dài 6.085m, 100% đều là đường đất.
C«ng ty cæ phÇn t vÊn
®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO

19
TM Quy hoạch chung XD nông thôn mới xã Tân Linh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
BIỂU 14: HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN GIAO THÔNG LIÊN XÓM, TRỤC XÓM
STT
Tên tuyến đường
Chiều
dài
(m)
Chiều
rộng (m)
Hiện trạng
(m)

tông
Đất
Điểm đầu Điểm cuối
ĐƯỜNG LIÊN XÓM
1
Ngã ba ông Diệp
(xóm 12)
Ngã ba ông Tiền
(xóm 7)

(xóm 10)
Nhà ông Minh(Phục
Linh) giáp mương xã
Phục Linh
2.000 2,5 2.000
Tổng cộng giao thông liên xóm 15.927 1.250 17.177
ĐƯỜNG TRỤC XÓM
1
Ngã tư ông Thọ
(xóm 3)
Ngã tư ông Đĩnh
(xóm 4)
797 3,0 797
2 Ngã ba NVH xóm 6
Nhà bà Tài
(xóm 6)
909 4,0 909
3
Ngã ba ông Tuyên
(xóm 7)
Nhà ông Thiệm
(xóm 7)
1239 6,0 1.239
4
Ngã ba ông Tân
(xóm 8)
Nhà ông Luyến
(Xóm 8)
972 6,0 972
5

Chiều
rộng (m)
Hiện trạng

tông
Đất
Điểm đầu Điểm cuối
1 Xóm 1
1.1 Nhà Ông Tư Thành Nhà Ông Thảo 1000 3,0 1000
1.2 Nhà Ông Tư Thành Nhà Ông Hợp 200 3,0 200
1.3 Nhà Ông Tư Thành Nhà Bà Tỵ 50 2,0 50
1.4 Bãi chè ông Tư
Thành
Nhà ông Cử 100 3,0 100
1.5 Nhà Ông Lâm Nhà Ông Ba 500 3,0 500
1.6 Vườn chè Ông Bình Nhà Bà Côi 100 2,0 100
1.7 Nhà Ông Toản Nhà Ông Tê 100 2,0 100
1.8 Ruộng Bà Thái Nhà Ông Thịnh 650 2,5 650
1.9 Nhà Ông Ngọc Nhà Ông Hòa 200 3,0 200
1.10 Nhà Ông Long Nhà Ông Cốc 382 2,0 382
1.11 Nhà Ông Thanh Nhà Ông Phú 700 2,0 700
Tổng 3.982 3.982
2 Xóm 2
2.1 TBA số 5 Nhà Ông Thê 600 2,5 600
Ngã ba Ông Hiền Nhà Ông Khánh 200 2,5 200
2.2 Dốc Ông Viên Nhà Ông Bảy 200 2,5 200
2.3 Nhà Ông Bùi Dũng Vườn chè Ông Đỗ
Tuân
1500 3,5 1500
2.4 Nhà Bà Doan Nhà Bà Hạt 700 2,5 700

Hiện trạng

tông
Đất
Điểm đầu Điểm cuối
4.3 Ngã ba Tiểu Học Nhà Ông Du 428 3,0 428
4.4 Nhà Ông Thái Nhà Ông Nguyên 156 3,0 156
4.5 Nhà Ông Sỹ Nhà Ông Nho 55 3,0 55
Tổng 1.164 1.164
5 Xóm 5
5.1 Nhà Ông Tải Nhà Ông Duyên 169 3,0 169
5.2 Đập xóm Đảo Nhà Ông Đắc 200 3,0 200
5.3 Nhà Ông Tá Nhà Ông Nhượng 200 3,5 200
5.4 Ngã ba Ông Miền Nhà Ông Quý 400 3,5 400
Tổng 969 969
6 Xóm 6
6.1 Nhà Tiến Kỳ Nhà Tám Liêm 340 2,5 340
6.2 Nhà Ông Dần Nhà Bà Tý 239 2,5 239
Tổng 579 579
7 Xóm 8
7.1 Nhà Ông Uyển Nhà Ông Đại 42 4,2 42
7.2 Nhà Ông Đạt Nhà Ông Biêng 210 3,0 210
7.3 Nhà Ông Long Nhà Ông Kiêm 130 3,0 130
7.4 Nhà Ông Sửu Nhà Ông Trường 54 4,2 54
7.5 Nhà Ông Độ Nhà Ông Bình
(Xóm 9)
216 2,5 216
Tổng 652 652
8 Xóm 9
8.1 Nhà Ông Phiên Nhà Ông Kình 1000 2,5 1000

Hiện trạng

tông
Đất
Điểm đầu Điểm cuối
10.4 Nhà Ông Cảnh Nhà Ông Lan 250 2,5 250
Tổng 1.045 1.045
11 Xóm 12
11.1 Nhà Ông Hợp Nhà Ông Kỵ 1034 2,0 1034
11.2 Nhà Ông Đằng Ngõ Ông Lý 1000 2,0 1000
11.3 Ngõ Ông Hải
Ngõ Ông Thi
(Xóm 12)
131 1,6 131
11.4 Cống Bà Huyên Ngõ Ông Đại 500 2,0 500
11.5 Ruộng Ông Chính Nhà Bà Hoa Thuận 200 1,5 200
11.6 Nhà bà Tâm Nhà Ông Cử 440 1,5 440
Tổng 3.305 3.305
12 Xóm 14
12.1 Nhà Ông Thơi Nhà Anh Tập 190 1,0 190
12.2 Nhà Anh Hải Nhà Anh Ninh 172 1,0 172
12.3 Nhà Cô Năm Nhà Ông Dậu 57 0,5 57
12.4 Nhà Bà Gái Nhà Ông Doan 403 2,0 403
12.5 Nhà Anh Huấn Nhà Anh Dũng 505 1,5 505
12.6 Nhà Ông Phong Nhà Bà Hoa 1500 1,0 1500
Tổng 2.827 2.827
Tổng chiều dài giao thông ngõ xóm củatoàn xã 25.850 25.540
4.2 Hiện trạng hệ thống cấp nước
- Trên địa bàn xã chưa có công trình nước sinh hoạt tập trung. Hầu hết các hộ
đều dùng nước giếng khơi chiếm khoảng 84%, còn lại hộ dùng giếng khoan chiếm

6 TBA số 6 Xóm 11 100 Xóm 11, xóm La Mận xã Bản Ngoại
Tổng 960
III. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Tổng diện tích tự nhiên toàn xã: 2268,1 ha.
1. Nhóm đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp là 2.108,46 ha chiếm 92,96% tổng diện tích tự
nhiên. Trong đó đa số diện tích là trồng cây lâu năm, cây ăn quả 43,61%, lúa
5,87%, hoa màu 2,10%, rừng sản xuất 48,19%, đất nuôi trồng thủy sản 0,24%.
2. Nhóm đất phi nông nghiệp
Diện tích đất phi nông nghiệp là 88,55 ha chiếm 3,77 % diện tích tự nhiên,
trong đó đất phát triển hạ tầng 1,68%, đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp
0,03%, đất cơ sở sản xuất kinh doanh 0,05%, đất nghĩa trang nghĩa địa 0,145%.
Đất sông suối mà mặt nước chuyên dùng chiếm 1,87% diện tích đất tự nhiên.
3. Nhóm đất chưa sử dụng
Diện tích đất chưa sử dụng: 5,26 ha, chiếm 0,23 % diện tích đất tự nhiên.
4. Nhóm đất ở nông thôn
Diện tích đất ở nông thôn là 68,83 ha chiếm 3,03% diện tích đất tự nhiên
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Thuận lợi
- Trong giai đoạn 2006 – 2011 với sự nỗ lực cố gắng chung của cả hệ thống
chính trị và các tầng lớp nhân dân, kinh tế xã hội của xã có nhiều đổi mới. Bộ mặt
nông thôn mới đã có nhiều thay đổi tích cực. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích
cực, sản xuất nông nghiệp ngày càng phát triển; kết cấu hạ tầng, điện, đường,
trường, trạm, hệ thống kênh mương được quan tâm đầu tư xây dựng. Văn hoá - xã
hội thu được nhiều kết quả nhất là trong lĩnh vực giáo dục, xây dựng đời sống văn
hoá ở khu dân cư. Quốc phòng an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội, an
ninh nông thôn được đảm bảo. Đời sống tinh thần và vật chất của nhân dân được
nâng lên. Hệ thống chính trị thường xuyên được kiện toàn, củng cố vững mạnh, tạo
niềm tin, sự đồng thuận của nhân dân, đây là tiền đề là điều kiện thuận lợi để Tân
Linh triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới.

- Địa hình chủ yếu là đồi núi, diện tích đất trồng lúa không tập trung, sản xuất
chủ yếu vẫn là nhỏ lẻ, manh mún khó áp dụng cơ giới hoá vào sản xuất.
- Công tác tham mưu của một số đoàn thể còn hạn chế, nội dung hoạt động
của tổ chức đoàn thể ở cơ sở chưa có chiều sâu, tỷ lệ thu hút đoàn viên, hội viên
tham gia sinh hoạt chưa cao. Năng lực của một số cán bộ còn hạn chế, tinh thần
trách nhiệm với công việc được phân công chưa cao, chưa phát huy được phai trò
tham mưu, đề xuất.
V. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THEO 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI
- Theo kết quả rà soát đánh giá đến hết năm 2011 xã đã đạt 3/19 tiêu chí nông
thôn mới, các tiêu chí đã đạt là: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; Y tế ,
An ninh trật tự xã hội. Còn lại 16 tiêu chí chưa đạt: Quy hoạch và thực hiện quy
hoạch, Giao thông, Thuỷ lợi, Điện, Trường học, Cơ sở vật chất văn hoá, Chợ nông
thôn, Nhà ở, Thu nhập, Hộ nghèo, Cơ cấu lao động, Hình thức tổ chức sản xuất, Văn
hoá, Giáo dục, Môi trường, Bưu điện.
C«ng ty cæ phÇn t vÊn
®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO

25

Trích đoạn Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2012-2020: Quy hoạch mạng lưới cụng trỡnh, hệ thống hạ tầng xó hội Giải phỏp về ứng dụng KHCN:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status