ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ CÙ VÂN
Số:… /ĐA-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cù Vân, ngày 28 tháng 05 năm 2013
MỞ ĐẦU
* Căn cứ pháp lý xây dựng đề án:
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương
Đảng khóa X “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”;
- Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Thông tư số 54/2009/TT-
BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng
dẫn thực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-
2020;
- Căn cứ Quyết định 695/QĐ- TTg ngày 8/6/2012 của Thủ tướng chính phủ
về sửa đổi nguyễn tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.
- Căn cứ Quyết định số 342/QĐ- TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng chính
phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT – BNNPTNT – BKHĐT –
BTC ngày 13/4/2011 của Liên Bộ: Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kế hoạch
và đầu tư, Tài chính “ Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số
800/QĐ – TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.
- Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT – BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ
nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới;
- Căn cứ Quyết định số 1282/QĐ- UBND, ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh
Địa hình: Xã Cù Vân chủ yếu là đất bằng và đồi núi bát úp, dân cư xen kẽ.
Khí hậu: Cù Vân mang đặc điểm chung của khí hậu vùng miền núi phía Bắc
hằng năm chia hai mùa rõ rệt.
- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều.
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, gió đông Bắc chiếm ưu thế,
lượng mưa ít , thời tiết hanh và khô.
- Đặc trưng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thể hiện rõ qua các chỉ số: Nhiệt độ
trung bình hằng năm khoảng 22,8
0
C. Lượng mưa phân bố không đều có chênh lệch
lớn giữa mùa mưa và mùa khô. Về mùa mưa lượng mưa lớn, chiếm tới gần 70%
tổng lượng mưa trong năm. Độ ẩm trung bình cả năm là 85%, ẩm độ cao nhất vào
tháng 6, 7, 8. Độ ẩm thấp nhất vào tháng 11, 12 hàng năm.
II. Tài nguyên.
1. Tµi nguyªn ®ất:
Xã Cù Vân có tổng diện tích tự nhiên là 1568,0ha, trong đó:
+ Đất nông nghiệp: 1264,07ha chiếm 80.62%.
+ Đất phi nông nghiệp: 228,55ha chiếm 14,58%.
2
+ t cha s dng: 11,29ha chim 0.72%.
+ t nụng thụn: 64,09ha chim 4.09%.
( Cú ph biu ỏnh giỏ hin trng kốm theo)
2. Tài nguyên Rng:
Tng din tớch rng ton xó hin nay 716,14 ha. Trong ú rng t nhiờn
(rng phũng h) l 330,78ha, rng sn xut ( rng trng) 385,36ha. Din tớch rng
phũng h 330,78 ha hin do xó qun lý, t chc trụng coi bo v. Din tớch rng
trng giao cho Hi CCB v h gia ỡnh, cỏ nhõn qun lý trụng coi bo v.
Nm 2011 din tớch trng cõy phõn tỏn, trng rng tp trung 30,8ha, cụng
tỏc qun lý bo v rng c trin khai thc hin tt, hng nm xó u kt hp vi
ht Kim lõm i T lm tt cụng tỏc qun lý, tuyờn truyn bo v rng, khụng
+ Dch v, thng mi 10,5%.
+ Cụng nghip, xõy dng, giao thụng 13,5%.
- S lao ng i lm vic ngoi xó 226 ngi, s lao ng ang lm vic
nc ngoi 74 ngi chim t l 2,06%. Cũn li lm vic ti a phng v cỏc c
quan n v hnh chớnh v doanh nghip trờn a bn.
- T l lao ng cú vic lm thng n nh xuyờn trờn 93,8%.
IV. ỏnh giỏ tim nng ca xó.
Xã Cù Vân là một xã miền núi nằm ở phía Đông Nam của huyện Đại Từ cú
diện tích đất tự nhiên 1568 ha, cách thị trấn Đại Từ khoảng 10km, cách thành phố
Thái Nguyên 13km. Xó Cự Võn cú ng quuc l 37 chy qua trung tõm xó, li
nm gia cỏc khu cụng nghip ln nh cm cụng nghip An Khỏnh, khu khai thỏc
v ch bin khoỏng sn Nỳi Phỏo. Xó cú 13 xóm, dân số 6329 ngời. T l lao ng
cú trỡnh vn húa 3537 ngi chim 98.68% tng s lao ng ton xó. Cự Võn
cú din tớch t nụng nghip tng i ln, iu kin canh tỏc thun l, ngun lao
ng di do l nhng li th cho phỏt trin nụng nghip, tiu th cụng nghip v
ngun cung cp lao ng cho cỏc khu cụng nghip trong v ngoi xó.
Ngoi tim nng v t ai v con ngi, xó Cự Võn cũn cú h thng giao
thụng thun tin, ti nguyờn rng a dng phong phỳ, cú h Phng Hong l ni
cung cp nc ch yu cho sn xut nụng nghip va cú th kt hp rng t nhiờn
to cnh quan phỏt trin du lch sinh thỏi. Ngoi ra trờn a bn xó cú cỏc di tớch
nh n Bói Chố ỡnh xúm ỡnh; ỡnh, Chựa Trung i ó c UBND tnh xp
hng l di tớch lch s vn húa cp tnh ú l nhng a im tim nng phỏt trin
du lch tõm linh.
Phn II.
NH GI THC TRNG NễNG NGHIP, NễNG DN, NễNG THễN
TRấN A BN X THEO 19 TIấU CH NễNG THễN MI
A. ỏnh giỏ thc trng nụng thụn theo B Tiờu chớ quc gia v NTM
I. Quy hoch v thc hin quy hoch (Tiờu chớ s 1):
1. Nhng Quy hoch ó cú.
Quy hoch chung xõy dng nụng thụn mi giai on 2011 2015, nh
xóm với tổng chiều dài 8,32km. (Trong đó: Năm 2011 đã đạt chuẩn 2,68km, năm
2012 đạt chuẩn 3.4km) chiếm 73,07%; còn lại 2,24km là đường đất.
- Đường giao thông xóm, ngõ xóm.
Tổng chiều dài đường xóm, ngõ xóm trên địa bàn xã 28,74km. (Trong đó:
năm 2011 đổ bê tông được 2,74km, năm 2012 đổ bê tông được 0.8km) chiếm
12,31%, còn lại 25.2km là đường đất.
- Đường giao thông nội đồng.
Hiện trên địa bàn xã có 8 tuyến đường nội đồng với tổng chiều dài 5,53km,
toàn bộ là đường đất. So với tiêu chí xây dựng nông thôn mới 0%, chưa đạt chuẩn
theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
1.2. Cầu, cống giao thông. Tổng số cầu trên địa bàn xã gồm 12 cầu: Trong
đó:
Cầu nằm trên tuyến đường QL 37 gồm 4 cầu ( Cầu Tây; cầu Rùm, cầu Chảy,
cầu Khe lạnh). Đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới.
Cầu nằm trên tuyến đường liên xã gồm 5 cầu: Cầu Thanh Trà, cầu Đát Ma,
cầu Thông, cầu ông Lực, cầu Suối Huyền. Đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới.
Cầu nằm trên tuyến đường liên xóm gồm 3 cầu: cầu Đạng Nội, cầu xóm
Khuyến, cầu Đồng Kê. Đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới.
5
1.3. Hiện trạng về vận tải: Hiện nay trên địa phương có ô tô vận tải, ô
tô khách, ô tô con gia đình và máy cày phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp.
1.4. Hiện trạng về bến bãi: Hiện nay chưa có bến bãi đỗ xe, các vị trí đỗ xe
chủ yếu là tự phát.
1.5. Đường sắt: Tuyến đường từ Mỏ than Núi Hồng về Ga Quán Triều chạy
qua địa bàn xã Cù Vân với tổng chiều dài 3km.
* Đánh giá tiêu chí số 2 giao thông: Chưa đạt.
2. Tiêu chí số 3 - Thủy lợi.
Trên địa bàn xã có 01 hồ Phượng Hoàng và 5 hồ đầm (Gồm: Đầm Đồng Đa;
Đầm Đá Giàn; Đầm Nhà Thờ; Đầm Bãi Chè; Đầm Bãi Nha). Các hồ đầm trên địa bàn
cơ bản đã đáp ứng yêu cầu tưới, tiêu cho sản xuất và cấp nước sinh hoạt, phòng chống
1 Cù vân 1 Xóm 1 350KVA – 10/0,4KV
2 Cù Vân 2 Xóm 4 250KVA – 35/0,4KV
3 Cù Vân 3 Xóm 3 180KVA – 35/0,4KV
4 Cù Vân 4 Xóm 7 100KVA – 35/0,4KV
5 Cù Vân 5 Xóm 11 75KVA – 35/0,4KV
6 Cù Vân 6 Xóm 12, 13. 100KVA – 35/0,4KV
7 Cù Vân 7 Xóm5 100KVA – 35/0,4KV
Tổng công suất 1.115KVA
* Đánh giá tiêu chí Điện: Đạt chuẩn.
4. Tiêu chí số 5 - Trường học.
Hiện trạng trên xã có 3 trường học: Trường Mầm non, trường Tiểu học,
trường Trung học cơ sở.
a. Trường Mầm non: Diện tích hiện trạng 3892m
2
, gồm 11 phòng học trong
đó: 01 nhà 2 tầng gồm 6 phòng học, 01 nhà cấp 4 có 02 phòng học, 3 phòng chức
năng. Diện tích sân chơi 1000m
2
, nhà làm việc Ban giám hiệu 1 tầng. Năm 2011 –
2012 có 265 học sinh, 26 giáo viên, diện tích bình quân 14,68m
2
/học sinh. Trường
đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.
Hiện trường thiếu 1 nhà lớp học 3 phòng, các trang thiết bị, đồ dùng học tập
còn thiếu chưa đáp ứng đủ nhu cầu học tập, giảng dạy của giáo viên và học sinh.
b. Trường Tiểu học: Diện tích toàn trường 25.597m
2
, diện tích sân chơi, bãi
tập 3302m
2
2
thuc xúm 1 c xõy dng gm: 01 nh lm vic 2 tng vi 11
phũng lm vic c xõy dng nm 1993, sa cha v nõng cp nm 2009. Hai
dóy nh cp 4 gm 8 phũng lm vic cho cỏc ban ngnh (cht lng cụng trỡnh ó
xung cp).
5.2. Hin trng Nh vn húa xó v khu th thao xó. UBND xó cha cú
nh vn húa v khu th thao xó. Hin ang tn dng nh Hi trng ca HTX nụng
nghip c hi hp v t chc cỏc hi ngh, din tớch xõy dng 435 m
2
, xõy dng
nm 1976 cht lng cụng trỡnh ó xung cp.
Các công trình phụ khác:
+ Nhà để xe: 2 nhà (nhà tạm) với tng diện tích 70m
2
.
+ Nhà vệ sinh: DT sử dụng 34m
2
.
5.3. Hin trng .
- Nh vn hoỏ thụn: hin 13/13 xúm u cú nh vn húa xúm, u l nh cp
4, din tớch nh hp cn c m rng ỏp ng tiờu chun nụng thụn mi. Hu
ht cỏc trang thit b ca cỏc nh vn húa xúm hin ti cũn thiu, cn c u t
nõng cp v mua sm mi. Riờng xúm 8 cú nh vn húa nm trong din tớch t
Khu di tớch lch s xúm ỡnh.
- Khu thờ thao thụn : Co 02 khu : Xom 6 vi diờn tich 2.156m
2
, xom 13 vi
diờn tich 3.950m
2
. Cỏc xúm cũn li cha cú khu th thao.
- Tổng giá trị sản xuất năm 2011 88,6 tỷ trong đó:
+ Sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản )
67tỷ. Thu nhập bình quân đầu người đạt 14 triệu đồng/người/năm.
+ Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 11tỷ.
+ Dịch vụ, thương mại 10,6tỷ.
- Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng nông, lâm, thủy sản chiếm 76% (trong đó chăn
nuôi), thương mại dịch vụ 13,5%, tiểu thủ công nghiệp 10,5%.
2. Tiêu chí số 10 - Thu nhập bình quân đầu người/năm.
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2012 đạt 14.000.000/người/năm, bằng
0,8 lần so với mức thu nhập khu vực nông thôn toàn tỉnh.
* Đánh giá tiêu chí số 10 Thu nhập: Đạt chuẩn.
3. Tiêu chí số 11 - Hộ nghèo.
- Kết quả điều tra, thống kê hộ nghèo theo tiêu chuẩn nghèo, hiện số hộ
nghèo tại thời điểm lập Đề án 167hộ/1920 hộ chiếm 8.69%.
* Đánh giá tiêu chí số 11 Hộ nghèo: Đạt chuẩn.
4. Tiêu chí số 12 – Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên.
- Tổng số nhân khẩu: 6329 người, trong đó nữ: 3008 người, nam 3321
người.
- Tổng số lao động 3584 người chiếm tỷ lệ 56,62%; Trong đó: Nữ 1703
người, nam 1881 người. Số người có việc làm thường xuyên trên dân số trong độ
tuổi lao động là 3365 người đạt 93.8%.
* Lực lượng lao động phân theo nhóm ngành kinh tế.
+ Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư
nghiệp 76%.
+ Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực công nghiệp, xây
dựng, giao thông 13,5 %.
+ Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ,
du lịch 10,5 %.
*Lực lượng lao động phân theo trình độ học vấn.
+ Số lao động học hết tiểu học (cấp I) 1103 người chiếm 30,77%.
- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức BHYT 75.6%.
- Trạm Y tế xã gồm 01 nhà 2 tầng với diện tích 1.477m
2
, 12 phòng, 05
giường bệnh, được xây dựng năm 2009. Trạm Y tế xã được Bộ Y tế công nhận đạt
chuẩn Quốc gia.
- Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn xã được triển khai, kiểm
tra, giám sát chặt chẽ chưa có trường hợp nào bị ngộ độc thực phẩm.
* Đánh giá tiêu chí số 15 Y tế: Đạt chuẩn.
10
3. Tiêu chí số 16 - Văn hóa.
- Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”
luôn được cấp ủy, chính quyền phối hợp với UBMTTQ xã thường xuyên phát
động, phong trào luôn được nhân dân hưởng ứng tham gia đồng tình ủng hộ. Năm
2011 có 1258 hộ gia đình đạt GĐVH, 9 khu dân cư đạt khu dân cư tiên tiến.
- Toàn xã có tổng 13 xóm, trong đó có 7 xóm đạt tiêu chuẩn Làng văn hóa
( Xóm 2, xóm 4, xóm 6, xóm5, xóm 7, xóm 12, xóm 14) đạt 53,8%.
* Đánh giá tiêu chí số 16 Văn hóa: Chưa đạt.
4. Tiêu chí số 17 - Môi trường.
- Hiện 99,97% hộ dân trên địa bàn dùng nước giếng khoan và nước giếng
đào, còn 0,03% hộ dân sử dụng nguồn nước khe, suối. Tình trạng ô nhiễm môi
trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh và các hộ chăn nuôi ở mức độ nhỏ hẹp;
các hoạt động gây ô nhiễm môi trường chủ yếu là tình trạng sả rác thải, nước thải
bừa bãi. Cộng đồng đã có các hoạt động về xây dựng môi trường như thu gom xử
lý rác thải, làm chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, khơi thông cống rãnh . . ,
- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia
99,97%.
- Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình ( nhà tắm, hố xí, bể nước) đạt chuẩn 80%.
- Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh đạt 84%.
- Xử lý chất thải: Chưa có tổ thu gom rác thải và nơi xử lý rác thải tập trung.
Đối với dự án trồng Rừng 661, hằng năm được Đảng ủy, UBND xã triển
khai tới toàn thể nhân dân trong địa bàn xã và được nhân dân nhiệt tình hưởng ứng
và tham gia. Kết quả trồng Rừng như sau: Năm 2010 xã Cù Vân trồng được
160,8ha ( Rừng phòng hộ 13,8ha, Rừng sản xuất 147ha), năm 2011 trồng được 21
ha, năm 2012 trồng được 30,8ha. Rừng sinh trưởng và phát triển rất tốt, cây trồng
ngày càng phong phú và đa dạng.
Đối với dự án trồng chè. Tổng diện tích chè hiện có của xã 55,03ha, trong đó
chè kinh doanh 46ha, hằng năm UBND xã cũng đã triển khai dự án trồng chè tới
toàn thể nhân dân được biết và dự án này cũng đã được người dân nhiệt tình tham
gia và hưởng ứng. Kết quả như sau, năm 2010 diện tích trồng chè mới và trồng
thay thế được 2,2ha, năm 2011 diện tích trồng mới và trồng thay thế 4,3ha, năm
2012 diện tích trồng mới và trồng thay thế 5,8ha.
* Cơ cấu nguồn vốn: Cả 2 dự án trên nhà nước hỗ trợ nhân dân 100% về cây
giống.
C. Đánh giá chung.
1. Khái quát những mặt đạt được và chưa đạt được trong xây dựng nông
thôn trên địa bàn xã so với yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia.
- Các tiêu chí đã đạt theo bộ tiêu chí QG: 12 tiêu chí, gồm: Tiêu chí Quy
hoạch và thực hiện quy hoạch, T/c thủy lợi; T/c Điện; T/c Bưu Điện; T/c Hộ
nghèo; T/c Giáo Dục; T/c y tế; T/c Hệ thống tổ chức chính trị; T/c An Ninh; T/c
Thu nhập; T/c Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, T/c trường học.
- Các tiêu chí chưa đạt: 7 tiêu chí gồm: T/c giao thông;; T/c Cơ sở vật chất
văn hóa; T/c chợ nông thôn; T/c Nhà ở khu dân cư ; T/c Hình thức tổ chức sản
xuất; T/c văn hóa; T/c Môi trường.
2. Những tiềm năng, lợi thế.
a. Tiềm năng phát triển nông lâm nghiệp thủy sản.
12
- Xột v iu kin t nhiờn a hỡnh, khớ hu, thi tit, th nhng v ngun
nc, xó Cự Võn rt thun li cho phỏt trin nụng, lõm nghip, c bit l phỏt
trin trng lỳa, trng rng, phỏt trin chn nuụi thu sn, kt hp vi phỏt trin du
khoỏng sn Nỳi Phỏo v cm cụng nghip An Khỏnh. Ngoi ra theo Ngh Quyt ca
ng b tnh Thỏi Nguyờn n nm 2015 xó Cự Võn c nõng cp tr thnh Th
trn Cự Võn do vy s cú mt b phn c dõn chuyn n sinh sng trờn a bn xó.
Trong 13 xúm cú nhu cu t nụng thụn, trong ú ta cú th s dng 70%
ly vo t cõy lõu nm khỏc (vn tp) trong khu dõn c. Ngoi ra quy hoch
theo trc ng QL37, ng xó, vi chc nng l trung tõm kinh t - vn hoỏ, xó
hi ca khu vc, kin thit c s h tng ỏp ng mc tiờu phỏt trin nụng thụn
mi theo 19 tiờu trớ xõy dng nụng thụn mi trong giai on hin nay, do vy nhu
cu t xõy dng c s h tng cng s tng lờn.
13
d. Tiềm năng phát triển du lịch và dịch vụ.
- Tiềm năng về du lịch:
Xã Cù Vân có điều kiện rất thuận lợi về mặt phát triển du lịch, có hồ Phượng
Hoàng diện tích khoảng 31,8ha. nằm giữa rừng phòng hộ. Đây là điểm phát triển
du lịch khá lý tưởng để phục vụ nhân dân trong xã và các du khách thập phương.
Ngoài ra trên địa bàn còn có các khu di tích lịch sử văn hóa đã được UBND tỉnh
Thái Nguyên xếp hạng như Đền Bãi chè và Đình xóm Đình, khu di tích Đình –
Chùa Trung Đài, nơi Đội Cấn hy sinh trong cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên. Là
những điểm phát triển du lịch tín ngưỡng, tôn giáo.
- Tiềm năng phát triển dịch vụ.
Xã có trục đường quốc lộ 37 chạy qua thuận tiên cho việc trao đổi hàng hóa,
dịch vụ.
3. Thuận lợi và khó khăn.
a. Thuận lợi.
- Trong giai đoạn 2006 - 2011 dưới sự nỗ lực cố gắng chung của cả hệ thống
chính trị và các tầng lớp nhân dân, kinh tế xã hội của xã có nhiều đổi mới. Bộ mặt
nông thôn mới đã có nhiều thay đổi tích cực. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích
cực, sản xuất nông nghiệp ngày càng phát triển, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng
lên. Kết cấu hạ tầng, điện, đường, trường, trạm, hệ thống kênh mương được quan
tâm đầu tư xây dựng. Văn hoá - Xã hội thu được nhiều kết quả nhất là trong lĩnh vực
A. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng xã Cù Vân có kết cấu hạ tầng – xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và
các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, phát triển nhanh nông nghiệp theo hướng
tập trung sản xuất hàng hóa, gắn với phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và du
lịch theo quy hoạch, xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân
tộc, dân trí được nâng cao. Môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thống chính trị ở
nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được củng cố vững mạnh.
Khai thác và phát huy hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của xã Cù Vân, huy
động mọi nguồn lực tập trung cho công cuộc xây dựng nông thôn mới; phấn đấu
đến hết 2015 xã Cù Vân cơ bản xây xong kết cấu hạ tầng nông thôn và hoàn thành
cơ bản các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, phấn đấu đến năm 2015 thu nhập
bình quân đầu người của xã tăng 2,5 lần so với hiện nay.
2. Mục tiêu cụ thể theo từng giai đoạn:
2.1. Giai đoạn 2013 – 2015. Tiếp tục duy trì, giữ vững và phát triển 12 tiêu
chí đã đạt, phấn đấu hoàn thành 7 tiêu chí còn lại theo lộ trình như sau:
a) Năm 2013: Dự kiến đạt chuẩn 03 tiêu chí: Tiêu chí văn hóa; Tiêu chí
Hình thức tổ chức sản xuất; Tiêu chí nhà ở khu dân cư.
b) Năm 2014: Dự kiến đạt chuẩn 02 tiêu chí: Tiêu chí Cơ sở vật chất văn
hóa; Tiêu chí giao thông.
c) Năm 2015: Dự kiến đạt chuẩn 02 tiêu chí: Tiêu chí Chợ nông thôn; Tiêu
chí Môi trường.
2.2. Giai đoạn 2016 – 2020.
Tiếp tục duy trì các tiêu chí đã đạt được theo xã chuẩn nông thôn mới, đồng
thời bổ sung, điều chỉnh, hoàn chỉnh nâng cao chất lượng các tiêu chí để xây dựng
xã Cù Vân có kết cấu hạ tầng – xã hội hiện đại đảm bảo cho việc phát triển kinh tế
- xã hội bền vững. Đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa nông thôn về sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần của nhân dân.
15
- Công khai quy hoạch xây dựng nông thôn mới để tuyên truyền trong nhân
dân, định hướng mục tiêu xây dựng nông thôn mới, để nhân dân biết và giám sát
quản lý quy hoạch.
- Phát triển kinh tế xã hội gắn với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây
dựng nông thôn mới.
16
- Thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch theo Đồ án quy hoạch xây dựng
xã nông thôn mới, đồng thời cắm mốc chỉ giới theo quy định, trong đó UBND xã
chủ trì, cán bộ địa chính và cơ sở xóm làm nòng cốt.
2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gồm các tiêu chí ( Tiêu
chí giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn,
bưu điện và nhà ở dân cư).
2.1. Tiêu chí Giao thông ( Tiêu chí số 2).
* Giai đoạn 2013 – 2015.
- Đường giao thông liên xã:
Đổ bê tông 3,87km đường giao thông liên xã đạt chuẩn theo Bộ GTVT.
Trong đó gồm 3 tuyến đường như sau: ( Kinh phí khái toán 3 tỷ 870 triệu đồng).
Tuyến 3 : Đổ bê tông 3,5km tuyến đường liên xã Cù Vân đi TT Giang Tiên
( Đoạn đường từ quán Bích Phước đến cầu Đát Ma đi Giang Tiên).
Tuyến 4 : Đổ bê tông 0,37km tuyến đường liên xã Cù Vân đi xã Cổ Lũng
huyện Phú Lương. ( Đoạn đường từ cầu Hoa Toán đi xã Cổ Lũng).
- Đường giao thông liên xóm.
Trên địa bàn xã có 9 tuyến giao thông liên xóm với tổng chiều dài 8,32km.
Trong đó: Năm 2011 đã đạt chuẩn 2,68km, năm 2012 đạt chuẩn 3.4km, đạt
73,07%, còn lại 2,24km là đường đất.
Giai đoạn 2013 – 2015 tiến hành đổ bê tông 2.24km đường đất với kinh phí
(2 tỷ 240 triệu đồng) đạt chuẩn so với Bộ tiêu chí quốc gia.
- Đường giao thông ngõ xóm
Tổng chiều dài đường xóm, ngõ xóm trên địa bàn xã 28,74km; trong đó:
Năm 2011 đổ bê tông được 2,74km, năm 2012 đổ bê tông được 0.8km, còn lại
chuẩn theo Bộ GTVT
Km 3,87 3 tỷ 870
Giai đoạn 2013 -
2015
2 Đổ bê tông 2,24Km
đường liên xóm đạt
chuẩn theo Bộ GTVT
Km 2,24 2 tỷ 240
3 Đổ bê tông 12km
đường ngõ xóm đạt
chuẩn theo Bộ GTVT
Km 12 12 tỷ
4 Đổ bê tông 2km
đường nội đồng đạt
chuẩn Bộ GTVT
Km 2 1 tỷ 600
5 Lắp đặt cống Cống 0,150 tỷ
Giai đoạn 2016 – 2020 tổng kinh phí 15 tỷ 700 triệu đồng
1 Đổ bê tông 3,5km
đường nội đồng đạt
chuẩn Bộ GTVT
Km 3,5 2 tỷ 500
2016 - 2020
2 Đổ bê tông 13.2km
đường ngõ xóm đạt
chuẩn Bộ GTVT
Km 13.2 13 tỷ 200
Giải pháp thực hiện.
Thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo của cấp trên.
18
với tổng kinh phí khái toán 10 tỷ 220 triệu đồng.
Biểu 03 : Kế hoạch xây dựng HT thủy lợi giai đoạn 2011 - 2020
TT Tên công trình ĐVT
(km)
SL Khái toán vốn
(tỷ đồng)
Năm thực hiện
Giai đoạn 2016 – 2020 tổng kinh phí 10 tỷ 220 triệu đồng
1 Kiên cố hóa 14,6km
kênh mương đạt
chuẩn theo tiêu chí
xây dựng nông thôn
Km 14,6 10 tỷ 220 2016 - 2020
19
mới
2.2.2. Giải pháp thực hiện.
- Thực hiện tốt các biện pháp quản lý và khai thác hệ số sử dụng kênh
mương, phát huy có hiệu quả năng lực tưới tiêu.
- Chú trọng đầu tư các tuyến mương tưới có diện tích lớn đáp ứng nhu cầu
sản xuất của nhân dân.
- Thực hiện tốt vận động nhân dân hiến đất xây dựng các công trình thủy lợi.
- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay tín dụng và các nguồn vốn khác để
đầu tư xây dựng kênh mương theo cơ chế nhà nước và nhân dân cùng làm.
- Đối với kênh mương tiêu nhân dân tự làm, tu sửa theo kế hoạch hằng năm.
2.2.3. Phân công thực hiện.
- Hằng năm UBND xã có trách nhiệm phân công Ban quản lý chương trình
xây dựng nông thôn mới, các Ban ngành xây dựng kế hoạch thực hiện.
- Các cấp ủy chi bộ và tiểu ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới ở xóm có
trách nhiệm vận động nhân dân hiến đất làm thủy lợi và huy động vốn đối ứng xây
dựng và ngày công lao động hằng năm nạo vét các tuyến mương vai, nắn dòng các
+ Xây dựng mới 2 nhà vệ sinh cho giáo viên và học sinh.
+ Phấn đấu đạt chuẩn Quốc gia MĐ 2 năm 2014.
- Trường THCS:
+ Xây dựng 01 nhà đa năng.
+ Xây dựng 01 nhà Hội đồng.
+ Xây dựng 02 nhà vệ sinh cho giáo viên và học sinh.
+ Xây dựng 02 nhà để xe với kinh phí khái toán 300 triệu đồng.
+ Xây lại cổng trường và tường rào xung quanh trường.
+ Đổ bê tông lại sân chơi và nâng cấp bồn hoa cây cảnh.
+ Phấn đấu trường chuẩn Quốc gia năm 2014.
* Giai đoạn 2016 – 2020
- Trường Tiểu học: Xây dựng mới 01 nhà 2 tầng 6 phòng học.
- Nên thêm phần tu sửa CSVC cho các nhà trường.
Biểu 04: Kế hoạch thực hiện tiêu chí số 5 giai đoạn 2012 - 2020
TT Tên công trình ĐVT
SL Khái toán vốn
(tỷ đồng)
Năm thực hiện
Giai đoạn 2012 – 2015 tổng kinh phí 7 tỷ 500 triệu đồng
1 Trường Mẫu giáo tổng kinh phí 1 tỷ 200 triệu đồng
Giai đoạn 2012 -
2015
2 Xây dựng mới 01 nhà
lớp học 3 phòng học
Nhà 1 1 tỷ 200 triệu
đồng
Trường Tiểu học tổng kinh phí 1 tỷ 900 triệu đồng
1 Xây mới 01 nhà gồm
04 phòng chức năng
1 Trường Tiểu học: Xây
dựng mới 01 nhà 2 tầng
6 phòng học.
Nhà 1 3 tỷ 600 triệu
đồng 2016 - 2020
- Giải pháp thực hiện: Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn để
đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học gồm các nguồn, các chương trình mục
tiêu quốc gia hỗ trợ giáo dục sự hỗ trợ của huyện, ngân sách xã, nguồn xã hội hóa
giáo dục. (có thể cho giải pháp cụ thể được không)
- Phân công nhiệm vụ:
Khai thác các nguồn vốn theo cơ chế hỗ trợ, vốn xã hội hóa giáo dục. Phân
công ban quản lý xây dựng nông thôn mới thực hiện lộ trình đầu tư xây dựng.
Các nhà trường có trách nhiệm thực hiện công tác quản lý và sử dụng có
hiệu quả các cơ sở vật chất trong nhiệm vụ dạy và học, đồng thời làm tốt công tác
xã hội hóa giáo dục, thu hút đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.
2.5. Tiêu chí Cơ sở vật chất văn hoá: Tiêu chí số 6.
2.5.1. Nhiệm vụ:
- Tập trung đầu tư cơ sở vật chất văn hóa như nhà văn hóa xã bảo đảm có
diện tích sử dụng 800m
2
đủ chỗ ngồi cho 250 người, với kinh phí khái toán 3 tỷ
đồng.
+ Quy hoạch sân thể thao xã với kinh phí khái toán 5 tỷ đồng.
+ Nâng cấp sân + khuôn viên của trụ sở UBND xã 0.8 tỷ đồng.
+ Nâng cấp và tu sửa, cải tạo nhà văn hóa các xóm với kinh phí khái toán
5.4 tỷ.
+ Quy hoạch sân thể thao 11/11 xóm với tổng kinh phí khái toán 30 tỷ đồng.
22
* Giai đoạn 2016 – 2020
+ Xây dựng 01 nhà làm việc 2 tầng với kinh phí khái toán 4 tỷ đồng.
việc 2 tầng 8 phòng
làm việc ( trụ sở ủy
ban)
Nhà 01 4 tỷ đồng
2016 - 2020
2 Xây dựng nhà đa
năng tại sân thể thao
Nhà 01 4 tỷ
3 Quy hoạch, xây dựng
nhà văn hóa xóm 14
Nhà 1 1,5 tỷ
2.5.2. Giải pháp thực hiện.
Huy động tốt các nguồn lực trong nhân dân như hiến đất, tài trợ hỗ trợ của
các nhà hảo tâm và đóng góp của nhân dân để nâng cấp, tu sửa, cải tạo nhà văn hóa
các xóm.
Chú trọng đầu tư các trang thiết bị cho nhà văn hóa các xóm, đồng thời quản
lý tốt đất đã quy hoạch.
23
Xây dựng các quy chế nội quy khai thác trung tâm văn hóa thể thao xã và
nhà văn hóa các xóm bảo đảm có hiệu quả.
2.5.3. Phân công nhiệm vụ.
UBND xã căn cứ vào kế hoạch đã xây dựng chỉ đạo Ban quản lý xây dựng
nông thôn mới và các tiểu ban giúp việc cho Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới
lập kế hoạch đầu tư xây dựng, quản lý xây dựng theo quy hoạch.
Các cấp ủy chi bộ, Ban giám sát, Ban phát triển xây dựng nông thôn mới
xóm có nhiệm vụ thực hiện tốt công tác vận động nhân dân hiến đất, mở rộng
khuân viên nhà văn hóa xóm và tham gia đóng góp xây dựng nhà văn hóa xóm.
Ban Văn hóa xã tham mưu cho UBND xã xây dựng kế hoạch quy chế hoạt
động và quản lý trung tâm văn hóa thể thao của xã và sử dụng nhà văn hóa xóm.
2.6. Tiêu chí Chợ nông thôn:( Tiêu chí số 7).
2.8. Tiờu chớ Nh dõn c: Tiờu chớ s 9:
2.8.1. Nhim v.
- Thc hin tt cụng tỏc chnh trang cỏc khu dõn c hin cú, bo m cnh
quan khu dõn c nh ca cỏc h dõn hi hũa p v m quan, gi gỡn bn sc vn
húa dõn tc, nõng cao cht lng cuc sng ca nhõn dõn, ci to cỏc cụng trỡnh v
sinh, vn tp, quy hoch cỏc cụng trỡnh sn xut nh gia tri, trang tri cho phự
hp vi mụi trng, hi hũa vi h sinh thỏi.
- Ci to li h thng mng tiờu thoỏt nc khu dõn c, cỏc hnh lang
ng v h thng li in h th m bo hnh lang an ton.
Qun lý tt cỏc quy hoch kt cu h tng khu dõn c nụng thụn.
Tin hnh tt cỏc quy hoch phỏt trin khu dõn c mi ti cỏc xúm 6, xúm 4,
theo ỏn quy hoch nụng thụn mi ó c phờ dyt m bo ỏp ng nhu cu
t cho nhõn dõn.
- Nhà ở của hộ nghèo cần hỗ trợ sửa sang, nâng cấp làm mới 20 nhà. Kinh
phí khái toán: 600 triu đồng.
Gii phỏp thc hin: - Gii phỏp v vn: Nh nc h tr, huy ng ni lc
ca nhõn dõn v cỏc on th qun chỳng.
Tip tc th hin chớnh sỏch h tr nh cho cỏc h gia ỡnh cú hon cnh
khú khn theo chớnh sỏch ca Nh nc.
Vn ng nhõn dõn t chnh trang nh ca, cỏc cụng trỡnh v sinh ti gia
ỡnh, theo chng trỡnh ba sch Sch nh, sch vn, sch ng.
Xõy dng cỏc mu thit k nh dõn c nụng thụn hng nhõn dõn xõy
dng theo quy hoch chung, bo m hi hũa theo c trung ca vựng nụng thụn.
Huy ng cỏc ngun vn, cỏc ngun úng gúp ca nhõn dõn u t xõy
dng h thng thoỏt nc ca cỏc khu dõn c tp trung.
T chc hp nhõn dõn, bn bc xõy dng cỏc phng ỏn u t, nõng cp ci
to cỏc cụng trỡnh h tng c s.
Phõn cụng nhim v:
Thc hin tt cụng tỏc quy hoch chi tit cỏc khu dõn c trỡnh cp cú
thm quyn phờ duyt.