Đồ án QHXDNTM xã Lam Vỹ - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
Phần I
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết xây dựng quy hoạch:
- Đề án nghiên cứu mô hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới gắn với đặc
trưng vùng miền và các yếu tố giảm nhẹ thiên tai là chương trình nhằm đáp ứng sự
phát triển theo các tiêu chí nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết định số
491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009;
- Lam Vỹ có tổng diện tích đất tự nhiên là 4.398,95ha, có 1058 hộ và 4.211
khẩu, dân tộc tày chiếm 70%, dân tộc kinh 20%, dân tộc khác 10%, dân cư sống
thưa thớt, thu nhập bình quân còn thấp, đời sống của nhân dân chủ yếu dựa vào sản
xuất nông lâm nghiệp
- Trong thời gian qua cùng với quá trình tăng trưởng kinh tế, xã hội của
huyện, kinh tế xã hội của xã cũng có những bước phát triển tích cực, đời sống nhân
dân ngày càng được nâng cao về vật chất tinh thần. Tuy nhiên sự phát triển hiện
nay của xã còn những bất cập đáng lưu ý như; hệ thống thủy lợi kênh, mương đã
xuống cấp hoặc chưa được đầu tư hiện trạng chủ yếu vẫn là kênh mương đất, hệ
thống giao thông hiện nay tuyến trục chính liên xã cũng đã đang được nâng cấp
một số tuyến, các tuyến trục liên thôn, liên xóm, trục nội đồng chủ yếu là đường
đất. Các điểm dân cư trong xã có những điểm được hình thành lâu đời và có những
điểm mới hình thành nhưng quy hoạch thiếu sự đồng nhất, phân tán lộn xộn, mạng
lưới các công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật còn thiếu, không đồng bộ sử
dụng đất đai chưa đúng mục đích lãng phí, không đảm bảo nhu cầu phát triển kinh
tế xã hội
- Vì vậy việc xây dựng NTM sẽ tạo chuyển biến trong sản xuất nâng cao thu
nhập đời sống nhân dân trong toàn xã, phát triển kinh tế hạ tầng kỹ thuật đồng bộ
phù hợp với định hướng kinh tế xã hội của địa phương, mở ra diện mạo môi trường
xanh xạch đẹp văn minh, bảo đảm ổn định chính trị, an ninh quốc phòng, giữ gìn
và phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của dân tộc. Quy hoạch xây dựng NTM là yêu
cầu cấp thiết trong bối cảnh kinh tế hiện nay của xã, Là cơ sở lập dự án đầu tư xây
dựng, cải tạo các công trình phúc lợi, văn hóa xã hội, các cơ sở sản xuất. Sắp xếp tổ
Nguyên, diện tích tự nhiên 4.398,95 ha. Dân số 4.211 khẩu
4. Cơ sở lập quy hoạch:
4.1. Các văn bản pháp lý:
- Luật Xây dựng;
- Luật Quy hoạch;
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 14/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây
dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành
tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QHXD nông thôn:
+ Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/2/2010 của Bộ Nông nghiệp
& phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp
xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
+ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ xây
dựng quy định về nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ
án QHXD;
+ Quyết định số 2614/QĐ-BNN-HTX ngày 8/9/2006 của Bộ Nông nghiệp &
phát triển nông thôn phê duyệt đề án thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới;
Đơn vị lập đồ án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên
2
Đồ án QHXDNTM xã Lam Vỹ - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
+ Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính
Phủ về việc phê duyệt chương trình ra soát quy hoạch nông thôn mới;
+ Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính
Phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2010-2020;
14/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông
thôn mới;
- Quy hoạch các ngành trên địa bàn như: Giao thông, cấp nước, nông nghiệp,
lâm nghiệp ;
Đơn vị lập đồ án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên
3
Đồ án QHXDNTM xã Lam Vỹ - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
- Các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội do địa phương và
các cơ quan liên quan cung cấp;
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000;
- Bản đồ địa chính xã Lam Vỹ;
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm khác có liên quan;
- Thực trạng xã và các yêu cầu xây dựng nông thôn mới của xã.
Nội dung của Đồ án xây dựng nông thôn mới gồm:
Phần I: Mở đầu;
Phần II: Phân tích đánh giá thực trạng tổng hợp xã Lam Vỹ;
Phần III: Dự báo tiềm năng, định hướng phát triển;
Phần IV: Quy hoạch xã nông thôn mới;
Phần V: Kết luận và kiến nghị;
Phần II
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
I. Điều kiện tự nhiên:
1. Vị trí:
- Lam Vỹ là xã miền núi của huyện Định hóa, cách trung tâm huyện 12km
phía Tây nam, có địa giới hành chính như sau:
+ Phía Đông giáp với xã Thanh Mai, huyện Chợ mới, tỉnh Bắc Kạn;
+ Phía Tây giáp với xã Kim Phượng huyện Định Hóa;
+ Phía Nam giáp với xã Tân Thịnh huyện Định Hóa;
+ Phía Bắc giáp xã Linh Thông, huyện Định Hóa.
- Tổng diện tích đất tự nhiên là 4.398,95ha.
5. Các nguồn tài nguyên:
Xã Lam Vỹ có tổng diện tích đất tự nhiên là: 4.398,95 ha với thành phần các
loại đất chính sau:
5.1 Diện tích đất sản xuất nông nghiệp: 3.621,95 ha, chiếm 82,34 % diện
tích đất tự nhiên, trong đó:
+ Đất trồng lúa: 268,573ha, chiếm 6,11 % diện tích đất tự nhiên.
+ Đất trồng cây hàng năm khác: 82,68 ha, chiếm 1,88 % diện tích đất tự
nhiên.
+ Đất trồng cây lâu năm: 92,61 ha, chiếm 2,11 % diện tích đất tự nhiên.
- Đất lâm nghiệp: 3106,00 ha, chiếm 70,61 % diện tích đất tự nhiên.
+ Diện tích rừng phòng hộ : 1553,32 ha, chiếm 35,31 % diện tích đất tự
nhiên.
+ Diện tích rừng sản xuất: 1552,68 ha, chiếm 35,30 % diện tích đất tự nhiên.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 72,09 ha, chiếm 1,64 % diện tích đất tự nhiên.
5.2. Diện tích đất phi nông nghiệp: 94,33 ha chiếm 2,15 % so với diện tích
đất tự nhiên.
Trong đó:
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 0,3 ha chiếm 0,01 % so với diện
tích đất tự nhiên;
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 2,02 ha, chiếm 0,05 % so với tổng diện tích đất
tự nhiên;
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh : 0,19 ha, chiếm 0,0043% so với tổng diện
tích tự nhiên;
- Đất sông suối: 59,96 ha, chiếm 1,36 % so với tổng diện tích đất tự nhiên.
- Đất có mục đích công cộng: 31,96 ha, chiếm 0,73 % so với tổng diện tích
đất tự nhiên.
5.3. Đất ở nông thôn: 38,95 ha chiếm 0,89 % so với diện tích đất tự nhiên;
6. Môi trường:
- Môi trường nước trên địa bàn xã nhìn chung chưa ô nhiễm.
Đơn vị lập đồ án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 10, 11 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM:
Chưa đạt.
2. Lao động:
Khảo sát, thống kê tổng số lao động trong độ tuổi của xã và số lao động
trong độ tuổi làm việc trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp của xã.
- Số lao động trong độ tuổi 2.366/ 4.211 người;
- Cơ cấu lao động theo các ngành:
+ Nông nghiệp: 73 %;
+ Công nghiệp thương mại dịch vụ: 27 %;
- Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn so với tổng số lao động:
Kiểm tra lại số liệu dưới, tỷ lệ đào tạo cao không
+ Sơ cấp: chiếm 7 %;
Đơn vị lập đồ án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên
6
Đồ án QHXDNTM xã Lam Vỹ - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
+ Trung cấp: chiếm 5 %;
+ Đại học: chiếm 3 %.
- Tỷ lệ số lao động sau khi đào tạo có việc làm/ tổng số đào tạo 65 %;
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
3. Hình thức tổ chức sản xuất:
- Có 01 HTX dịch vụ nông nghiệp có 06 lao động tham gia.
- Trang trại: Có 1 trang trại chăn nuôi, có 2 lao động.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
IV. Văn hóa - Xã hội và Môi trường:
1. Văn hoá- giáo dục:
- Văn hóa: Tỷ lệ thôn, bản đạt tiêu chuẩn làng văn hoá 5/20 thôn đạt 25%;
So với tiêu chí văn hóa xã NTM: Chưa đạt.
- Giáo dục: Mức độ phổ cập giáo dục trung học đã đạt 95 %; Tỷ lệ học sinh
sau tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) 94
%/ tổng số học sinh trong độ tuổi;
+ Hạn chế: Sản xuất nông nghiệp vẫn manh mún, nhỏ lẻ, theo mô hình hộ
gia đình, việc ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất còn thấp, hiệu quả sử
dụng đất chưa cao, sản phẩm chưa mang tính hàng hóa, sức cạnh tranh trên thị
trường kém; Nguồn lao động dồi dào nhưng trình độ thấp; Khu vực sản xuất không
tập trung.
VI. Hiện trạng cơ sở hạ tầng:
1. Hiện trạng về phân bố dân cư và nhà ở:
- Dân cư tập trung ở 20 xóm, ngoài ra còn nằm rải rác xen kẽ với đất canh
tác, vườn đồi: Thôn Nà Đin, Thôn Nà Tiếm, Thôn Bản Cáu, Thôn Bản Tồng, Thôn
Làng Cỏ, Thôn Làng Giản, Thôn Làng Hôống, Thôn Nà Lòong, Thôn Đồng kền,
Thôn Cốc Ngận, Thôn Thâm Kết, Thôn Đồng Keng, Thôn Làng Quyền, Thôn
Thâm Pục, Thôn Làng Há, Thôn Nà Toán, Thôn Nà Làng, Thôn Khau Viềng, Thôn
Nà Tấc, Thôn Cà Đơ
- Khu trung tâm: Đã có quy hoạch từ năm 1999, nhưng chưa có sự đầu tư về
cơ sở hạ tầng, và các chức năng của từng loại đất . Lỏng lẻo trong việc quản lý quy
hoạch, đường giao thông chật hẹp, không đồng bộ theo quy hoạch. Cần điều chỉnh
quy hoạch lại khu trung tâm cho phù hợp với sự phát triển hiện nay.
- Số nhà tạm: 453 nhà, chiếm 42,9 %.
- Số nhà dột nát: 141 nhà, chiếm 13,3 %.
- Tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố chiếm 75% tổng số nhà toàn xã.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
2. Hiện trạng các công trình công cộng:
2.1. Trụ sở UBND xã:
- Đã xây dựng từ năm 1994, diện tích 0,32 ha, gồm 3 dãy nhà cấp 4 diện tích
xây dựng 550 m2. Vị trí khu trung tâm xã thuộc thôn Làng Há, hiện nay đã xuống
cấp, không đáp ứng đủ nhu cầu làm việc.
- Hội trường nằm trong khuôn viên UBND xã với 150 chỗ ngồi, diện tích
xây dựng 170 m2.
Đơn vị lập đồ án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên
8
60m2, 01 nhà cấp 4 kết cấu XMCT. Gồm phòng 1 học và ban giám hiệu, có 2 học
sinh.
- Trường THCS: Đã đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2007 vị trí tại Làng
Há, có 08 phòng, trong đó có 5 nhà: (1 nhà 2 tầng, 4 nhà cấp 4 kết cấu xi măng cốt
thép), với 189 học sinh, tổng diện tích 7.159,9m2, diện tích xây dựng 1075 m2.
Đơn vị lập đồ án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên
10
Đồ án QHXDNTM xã Lam Vỹ - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
- Mức độ đạt so với tiêu chí 5 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: Đạt
2.3. Y tế:
- Đã đạt chuẩn quốc gia năm 2006, có 02 nhà cấp 4, kết cấu xi măng cốt
thép, tổng diện tích đất 1.321,5m2, diện tích xây dựng 400m2, có vườn thuốc nam
70 m2, trạm y tế được xây dựng trong khuân viên thuộc thôn Làng Há.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Đạt chuẩn.
2.4. Bưu điện xã:
- Xây dựng tại khu trung tâm xã, diện tích 287m2, diện tích xây dựng 60m2.
Mạng lưới internet phủ sóng 90%
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Đạt.
Đơn vị lập đồ án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên
11
Đồ án QHXDNTM xã Lam Vỹ - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
2.5. Văn hóa - thể dục thể thao:
- Nhà văn hoá xã: Chưa có.
- Sân vận động, thể thao của xã: Đã có, diện tích 2940 m2, địa điểm Làng Há
- Số thôn đã có nhà văn hoá 13/20 thôn (Có 10 nhà xây cấp 4, có 3 nhà bán
kiên cố, có 7 thôn chưa có nhà văn hóa : Nà Đin, Bản Cáu, Bản Tồng, Nà Loòng,
Khau Viềng, Nà Tấc, Đồng Keng ).
- Khu thể thao của các thôn: Gồm 01 khu
+ Khu thể thao xóm Nà Loòng, diện tích 0,47 ha ( các xóm hưởng lợi Đồng
Kền, Cốc Ngận, Nà Loòng, Làng Hôống, Thâm Kết).
+ Tuyến ( Lam Vỹ - Kim Phượng ) nền đường 3,5 – 4,5 m chiều dài 5,7 km
kết cấu đường đất .
Đơn vị lập đồ án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên
13
Đồ án QHXDNTM xã Lam Vỹ - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
TT Vị trí tên tuyến đường
Tổng
chiều dài
(km)
Nền
đường
(m)
Mặt
đường
đường (m)
Kết cấu
đường
1
Tân Thịnh - Lam Vỹ -
Linh Thông
7 7,0 3,5 Nhựa
2 Lam Vỹ - Kim Phượng 5,7 3,5 -4,5 3-4 Đường đất
- Đường liên thôn: Tổng chiều 18,2 km, chiều rộng nền đường từ 3 - 5 m,
trong đó 80% đường đất lầy lội vào mùa mưa rất khó khăn cho việc đi lại.
Hiện trạng giao thông liên Thôn:
STT Vị trí tên tuyến đường
Tổng chiều
dài (km)
Nền đường
(m)
Nền đường
(m)
Kết cấu
đường.
Thôn Nà ĐinTuyến 1 0.670 2.8 Đất
1 Thôn Nà ĐinTuyến 2 0.590 2.6 Đất
2 Thôn Nà Tiếm Tuyến 1 0.820 3.0 Đất
3 Thôn Nà Tiếm Tuyến 2 0.180 2.9 Đất
4 Bản Cáu - Nà Tiếm 1.920 3.0 Đất
5 Bản Cáu 0.180 2.3 Đất
Đơn vị lập đồ án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên
14
Đồ án QHXDNTM xã Lam Vỹ - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
6 Lang Giảng 0.540 2.7 Đất
7 Tuyến Nà Loòng - Cóc Ngận 0.765 3.2 Đất
8 Tuyến Nà Loòng - Cóc Ngận 0.660 3.0 Đất
9 Lang Hôống 1.190 3.1 Đất
10 Tuyến Thâm Kết 0.765 2.9 Đất
11
Đồng Keng - Đồng Đình Tân
Thịnh
1.310 4.0 Đất
12 Tuyến Làng Quyền 0.430 3.6 Đất
13 Tuyến Làng Quyền 0.545 3.5 Đất
14 Thâm Pục 0.840 3.2 Đất
15 Tuyến Nà Toán 1 0.480 3.5 Đất
16 Tuyến Nà Toán 2 0.265 2.9 Đất
17 Tuyến Nà Toán 3 0.960 3.2 Đất
18 Tuyến Nà Làng 0.405 3.6 Đất
19 Tuyến Nà Làng - Khau Viềng 0.865 3.5 Đất
12 Đồng Khu Hồ - Đồng Trằm 0.440 1.7 Đất
13 Đồng Nà Lèn 0.450 1.9 Đất
14
Đồng Nà Ruông - Đồng Nà
Lèn
0.520 1.5 Đất
15
Đồng Thâm Ma - Đồng Nà
Khuối - Đồng Nà Bán
1.040 1.5 Đất
16 Đồng Nà Pha 0.330 2.1 Đất
17 Đồng Nà Toán Tuyến 1 0.120 1.8 Đất
18 Đồng Nà Toán Tuyến 2 0.850 2 Đất
19
Đồng Co Vang - Đồng Thâm
Coọc - Đồng Nà Dâu
0.410 1.8 Đất
20 Đồng Khau Viềng Tuyến 1 0.435 1.5 Đất
21 Đồng Khau Viềng Tuyến 2 0.870 1.3 Đất
22 Đồng Khau Viềng - Nà Tấc 1.220 1.4 Đất
Tổng 13.080
- Hệ thống cầu : Cầu Treo Đồng Keng từ Làng Há đi Thâm Kết; Cầu Nghịu
từ Làng Quyền đi Làng Há; Cầu Lam Vỹ từ Làng Há đi Làng Cỏ.
Đánh giá thực trạng về hệ thống giao thông của xã:
- Đường giao thông liên xóm, nội thôn chủ yếu là đường đất, lầy lội khi có
mưa lớn, gây khó khăn cho nhu cầu đi lại và sản xuất của nhân dân.
- Giao thông nội đồng: Nhỏ, hẹp chủ yếu là đường đất, việc vận chuyển phân
bón, nông sản sau thu hoạch bằng thủ công và xe kéo, xe thồ. Cần quy hoạch, xây
dựng hệ thống giao thông nội đồng phục vụ cho vùng sản xuất chuyên canh theo
+ Hệ thống kênh mương đất chưa được cứng hóa: 12,215 km, 100% mương
đất, gồm các tuyến:
Đơn vị lập đồ án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên
17
Đồ án QHXDNTM xã Lam Vỹ - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
Hiện trạng tuyến mương:
STT Vị trí tên tuyến mương
Tổng chiều
dài (m)
Chiều rộng
(m)
Kết cấu
đường.
1 Đồng Nà Đin Đất
Khu Nà Pết 550 1.0 Đất
Khu La Mố 260 1.2 Đất
2 Đồng Nà Tiếm Đất
Khu Nà Ca - Khu Nà Pè 450 0.8 Đất
Khu Thâm Phường - Khu Nà
Pè - Khu Nà Pè - Khu Nà Mi
1000 1.0 Đất
3 Đồng Bản Cáu Đất
Khu Đồng Liên 230 1.3 Đất
4 Đồng Lang Giản Đất
Tuyến 1 110 1.5 Đất
Tuyến 2 400 1.2 Đất
Tuyến 3 810 0.9 Đất
5 Đồng Làng Quyền Đất
Tuyến 1 210 1.2 Đất
Hồ Nà Tấc – Nhà văn hóa 1440 1.3 Đất
Khau Viềng Đất
Đồng Nà Pong 430 1 Đất
Cốc Ngận Đất
Hồ Thâm Ngùn – Đồng Nà
Chặm
300 1.1 Đất
Đồng Trang Tồng 500 0.9 Đất
Bản Tồng Đất
Đồng Bản Tồng 230 1 Đất
Tổng 12,215
- Hiện trạng hệ thống hồ, đập: Trên địa bàn xã có 3 Hồ và 7 đập.
Hiện trạng đập hồ trên toàn xã
Đơn vị lập đồ án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên
19
Đồ án QHXDNTM xã Lam Vỹ - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
STT Tên Hồ, đập Hiện trạng
1 Đập Pa Cáp
Tại Thôn Nà Đin, giáp Linh Thông, bê tông
cốt thép, diện tích tưới 30 ha.
2 Đập Nà Viền
Tại thôn Nà Toán, bê tông cốt thép, diện tích
tưới 12 ha.
3 Đập Nà Tiếm
Tại thôn Nà Tiếm, bê tông cốt thép, diện tích
tưới 8 ha.
4 Đập Phai Tò
Tại thôn Làng Quyền, hiện trạng đập tạm,
diện tích tưới 7 ha.
5 Đập Nà Cóc
- Đường dây 0,4 kv dài 26 km.
- Hiện tại 06 trạm biến áp có khả năng cung cấp điện cho toàn xã đạt 95 %
- Tỷ lệ hộ được sử dụng điện và sử dụng điện an toàn đạt 60 %.
+ Mạng lưới chiếu sáng khu trung tâm và đường thôn, xóm: Chưa có.
Đánh giá hiện trạng cấp điện của xã.
- Lưới điện và trạm biến áp xây dựng đã lâu khoảng cách truyền tải xa nên
tổn thất cấp điện lớn. Mạng lưới 0,4kV xây dựng còn nhiều đoạn không đảm bảo
an toàn trong việc sử dụng điện;
- Chưa có mạng lưới chiếu sáng công cộng, khu trung tâm và các thôn, cần
xây dựng lắp đặt để đảm bảo giao thông cũng như sinh hoạt của người dân;
- Đường điện được nhà nước đầu tư, xây dựng đã lâu đến nay một số tuyến
đã xuống cấp, cần xây dựng mới và cải tạo để đảm bảo quy định về cung cấp điện
và sử dụng an toàn điện.
3.4. Hiện trạng cấp nước:
- Cấp nước: Xã có 4 công trình nước sinh hoạt ( tự chảy ) theo dự án nước
sạch môi trường của tỉnh từ năm 2001 đến nay có 19 xóm được hưởng lợi gồm :
xóm khu vực Nà Tấc, Khau Viềng, Nà Làng, Nà Toán, Làng Há, Làng Quyền,
Thâm Pục, Đồng Keng, Thâm Kết, Cốc Ngận, Đồng Kền, Nà Loòng, Làng Hoống,
Làng Giản, Làng Cỏ, Bản Tồng, Bản Cáu, Nà Tiếm, Nà Đin. 1 thôn chưa có nước
sạch. Dùng Giếng đào ( Thôn Cà Đơ )
+ Công trình nước tự chảy ở xóm Nà Tiếm, xây dựng năm 2003, cung cấp
nước cho 165 hộ ở các xóm Nà Đin, Nà Tiếm, Bản Tồng, Bản Cáu
Đơn vị lập đồ án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên
21
Đồ án QHXDNTM xã Lam Vỹ - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
+ Công trình nước tự chảy ở xóm Lang Cỏ, xây dựng năm 2006, cung cấp
nước cho 95 hộ ở các xóm Làng Cỏ, Làng Giản
+ Công trình nước tự chảy ở xóm Khau Viềng, xây dựng năm 2005, cung
cấp nước cho125 hộ ở các xóm Khau Viềng, Nà Làng
+ Công trình nước tự chảy ở xóm Nà Tấc, xây dựng năm 2010, cung cấp
nuôi gia súc, gia cầm thải ra các môi trường không qua xử lý, gây ảnh hưởng đến
nguồn nước mặt.
- Môi trường nước: Nước ngầm (Giếng khoan, giếng đào ), nước khe lạch
( công trình nước tự chảy) là nguồn nước chính được sử dụng trong sinh hoạt của
người dân trong xã, qua đánh giá về cảm quan nguồn nước sinh hoạt đảm bảo hợp
Đơn vị lập đồ án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên
22
Đồ án QHXDNTM xã Lam Vỹ - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
vệ sinh và chưa bị ô nhiễm do mật độ dân cư thưa và diện tích che phủ rừng còn
khá lớn.
3.5.5. Nghĩa trang, nghĩa địa:
- Hiện tại xã chưa quy hoạch nghĩa trang tập chung, việc chôn cất, mai táng
rải rác trên đồi, vườn nhà theo hình thức dòng họ, phong tục tập quán chưa có
quy chế quản lý, tổng diện tích đất nghĩa địa toàn xã 2.02 ha.
3.6. Phân tích, đánh giá việc thực hiện các quy hoạch và dự án đang triển
khai trên địa bàn xã:
- Các chương trình, dự án mục tiêu của quốc gia, của tỉnh theo từng ngành,
lĩnh vực kinh tế xã hội đã và đang được đầu tư tại địa phương.
- Các dự án theo chương trình 135; Công trình giao thông, nước sạch, đập,
kênh mương.
- Dự án Plan đang triển khai trên địa bàn xã, nội dung dự án nâng cao năng
lực trong xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã có sự tham gia của
người dân. Dự án chăn nuôi
- Dự án Bánh Mỳ cho thế giới: Dự án phát triển hợp tác của Hội liên hiệp
phụ nữ.
- Các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn xã đều đạt kết quả tốt, góp
phần cải thiện nâng cấp hệ thống hạ tầng cơ sở, nâng cao trình độ người lao
động thuận lợi cho việc triển khai thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM.
VII. Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất:
1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2011:
2.1
Đất xây dựng trụ sở cơ quan,
công trình sự nghiệp
CTS 0.3 0.01
2.2 Đất quốc phòng CQP
2.3 Đất an ninh CAN
2.4 Đất khu công nghiệp SKK
2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 0.19 0.00
2.6
Đất sản xuất vật liệu xây dựng
gốm sứ
SKX
2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS
2.8 Đất di tích danh thắng DDT
2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA
2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN
2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2.02 0.05
2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN
2.13 Đất sông, suối SON 59.96 1.36
2.14 Đất phát triển hạ tầng DHT
2.15 Đất có mục đích công cộng CCC 31.96 0.73
2.16 Đất phi nông nghiệp khác PNK
3 Đất chưa sử dụng DCS 643.62 14.63
4 Đất khu du lịch DDL
5 Đất khu dân cư nông thôn DNT 38.95 0.89
Trong đó: Đất ở tại nông thôn ONT 38.95 0.89
2. Đánh giá tình hình biến động sử dụng đất đai giai đoạn 2005 - 2010:
Bảng 02: Thống kê biến động sử dụng đất giai đoạn 2005-2010.
Đơn vị lập đồ án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên
24
còn lại
83.02 1.89 82.68 1,88
1.4 CLN
Đất trồng cây lâu năm
98.64 2.24 92,61 2,11
1.5 RPH
Đất rừng phòng hộ
1326,94 30,16 1552,68 35,29
1.6 RDD
Đất rừng đặc dụng
DBT
Trong đó: Khu bảo tồn
thiên nhiên
1.7 RSX
Đất rừng sản xuất
1439.14 32.71 1553,32 35,31
1.8 NTS
Đất nuôi trồng thuỷ sản
72.14 1.64 72.09 1,63
1.9 NKH
Đất nông nghiệp khác
2 PNN
Đất phi nông nghiệp
92.93 2.1 94.43 2,15
2.1 CTS
Đất xây dựng trụ sở cơ
quan, công trình sự
nghiệp
0.33 0.30
2.2 CQP