Phần I
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết xây dựng quy hoạch:
- Đề án nghiên cứu mô hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới gắn với đặc
trưng vùng miền và các yếu tố giảm nhẹ thiên tai là chương trình nhằm đáp ứng
sự phát triển theo các tiêu chí nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết
định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009;
- Xã Bộc Nhiêu có lợi thế về điều kiện tự nhiên - xã hội, để phát triển kinh
tế nông - lâm kết hợp theo hướng sản xuất hàng hóa. Tuy nhiên, những tiềm
năng đó chưa được khai thác hợp lý để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nâng cao thu
nhập, những hạn chế đó có nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân quan
trọng là việc chỉ đạo phát triển kinh tế xã hội của xã những năm qua chưa có
định hướng theo quy hoạch;
- Việc Quy hoạch xây dựng NTM xã Bộc nhiêu, nhằm đánh giá rõ các yếu
tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và đưa ra định hướng để bố trí phát triển
về không gian tổng thể, về mạng lưới dân cư, về cơ sở hạ tầng và các vùng sản
xuất tập trung, nhằm khai thác tiềm năng thế mạnh vốn có của địa phương hướng
tới đáp ứng cho sự phát triển kinh tế - xã hội lâu dài. Đồ án quy hoạch cũng đưa
ra đề xuất nhằm chủ động quản lý xây dựng, quản lý đất đai tại địa phương đảm
bảo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội;
Chính vì vậy, Quy hoạch xây dựng NTM nhằm định hình phát triển các
khu dân cư và phân vùng sản xuất một cách tổng thể chấm dứt tình trạng phát
triển manh mún, tự phát. Đồng thời phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
đồng bộ phù hợp với điều kiện của xã, nhằm bảo đảm cho sự phát triển bền
vững lâu dài là rất cần thiết và cấp bách.
2. Mục tiêu của đồ án:
- Đảm bảo cho việc phát triển kinh tế - xã hội bên vững đáp ứng được yêu
cầu hiện đại hóa nông thôn về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp - TTCN, phát
triển dịch vụ;
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xây dựng cải tạo các công trình và chỉnh
trang làng xóm có cảnh quan đẹp;
tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QHXD nông thôn:
+ Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/2/2010 của Bộ Nông nghiệp
& phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp
xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
+ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ xây
dựng quy định về nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ
án QHXD;
2
+ Quyết định số 2614/QĐ-BNN-HTX ngày 8/9/2006 của Bộ Nông nghiệp
& phát triển nông thôn phê duyệt đề án thí điểm xây dựng mô hình nông thôn
mới;
+ Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính
Phủ về việc phê duyệt chương trình ra soát quy hoạch nông thôn mới;
+ Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng
Chính Phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2010-2020;
+ Căn cứ quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ xây
dựng về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”.
QCXDVN 01:2008/BXD;
+ Căn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ Xây
Dựng về việc ban hành hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây
dựng;
+ Căn cứ thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/08/2010 của Bộ xây dựng
quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng
xã nông thôn mới;
+ Căn cứ thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/09/2010 của Bộ xây dựng
Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
+ Căn cứ thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/04/2011 của Bộ Tài
Phần I: Mở đầu;
Phần II: Phân tích đánh giá thực trạng tổng hợp xã Bộc Nhiêu;
Phần III: Dự báo tiềm năng, định hướng phát triển;
Phần IV: Quy hoạch xã nông thôn mới;
Phần V: Kết luận và kiến nghị.
Phần II
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
I. Điều kiện tự nhiên:
1. Vị trí:
Phạm vi ranh giới: Xã Bộc Nhu nằm ở phía nam của huyện Định Hóa,
cách trung tâm huyện 15 km. Có địa giới hành chính được xác định như sau:
+ Phía Đông: Giáp xã Phú Tiến và xã Ôn Lương (H. Phú Lương)
+ Phía Tây: Giáp xã Bình Thành, Sơn Phú, huyện Định Hóa;
+ Phía Nam: Giáp xã Phúc Lương ( H. Đại Từ);
+ Phía Bắc: Giáp xã Trung Hội, Trung Lương, huyện Định Hóa.
2. Khí hậu - Thới tiết:
- Xã Bộc Nhiêu có những đặc trưng của khí hậu khu vực miền núi phía
Bắc, có 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11
năm trước đến tháng 3 năm sau, lượng mưa phân bố không đều, lượng mưa
4
trung bình từ 1600mm đến 1900mm/năm được tập trung ở các tháng 6, 7, 8, 9;
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình cả năm biến động từ 23 - 24
0
C; Độ ẩm trung bình
cả năm từ 81 - 85 %.
3. Địa hình, địa mạo:
- Toàn bộ diện tích của xã đều là đồi và núi đất, khó khăn cho đi lại và quy
hoạch giao thông, thủy lợi, bố trí xây dựng. Xen lẫn các đồi bát úp có độ dốc vừa
thuận lợi cho trồng chè, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp và phát triển lâm
nghiệp là những đồi, núi đất có độ dốc cao, khó khăn cho phát triển SX; Xen kẽ
- Môi trường nước trên địa bàn xã nhìn chung chưa ô nhiễm.
+ Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt trên địa bàn xã Bộc Nhiêu chủ yếu từ
nguồn nước suối, các phai đập, ao hồ Nguồn này chủ yếu phục vụ cho sản xuất;
+ Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm là nguồn nước chính được sử dụng
trong sinh hoạt của người dân trong xã, được khai thác từ nước giếng đào, giếng
khoan;
+ Hiện trạng về nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi phần lớn được thải
trực tiếp ra các rãnh thoát nước chưa qua xử lý, nên cục bộ làm ảnh hưởng đến
nguồn nước mặt ở một số khu vực;
- Đánh giá môi trường đất: Nghĩa trang nghĩa địa phần lớn chưa được quy
hoạch, việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải từ các
hoạt động sinh hoạt, chăn nuôi phần lớn chưa hợp lý, đã làm cho môi trường đất
ở một số khu vực bị ô nhiễm cục bộ.
Nhận xét hiện trạng điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
345% Vị trị địa lý tương đối thuận lợi cho giao lưu kinh tế, văn hóa - xã
hội giữa các xã trên địa bàn huyện cũng như với huyện Đại Từ và huyện Phú
Lương; Điều kiện tự nhiên, đất đai, khí hậu có lợi thế cho phát triển lâm nghiệp,
trồng cây chè và nhiều loại cây trồng, vật nuôi khác; Diện tích đất bình quân trên
đầu người cao, phù hợp với nhiều hình thức canh tác, đây là những thuận lợi thế
trong sản xuất nông, lâm nghiệp,
6
675% Do địa hình phức tạp, có nhiều đồi núi, khe rạch chia cắt, đất
canh tác phân tán dẫn tới khó khăn để bố trí sản xuất tập trung, khó khăn cho
giao thông, thủy lợi đã ảnh hưởng đến sản xuất nông lâm nghiệp; Nguồn nước
phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bị hạn chế (mùa khô thường xảy ra hạn hán
cục bộ ở các xóm)
II. Đánh giá việc thực hiện các quy hoạch đã có:
Hiện nay xã đã có quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 và định
hướng đến năm 2015 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2006 - 2010
Nhưng do điều kiện về nguồn vốn còn thiếu nên chưa thực hiện được.
+ Lao động khác (cán bộ, công chức, viên chức…): Chiếm 6,3%.
- Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn so với tổng số lao động:
+ Sơ cấp: Chiếm 6,3%
+ Trung cấp: Chiếm 1,72%.
+ Đại Học, cao đẳng: Chiếm 3,85%.
+ Còn lại là chưa được đào tạo: Chiếm 88,13%.
- Tỷ lệ lao động đang tham gia sản xuất nông nghiệp đã được đào tạo nghề
(8*9*:;<=;$7$>?!2@) đạt tỷ lệ 5% so
với tổng số lao động nông nghiệp.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
3. Hình thức tổ chức sản xuất:
- Chủ yếu sản xuất nông lâm nghiệp theo qui mô hộ gia đình, nhỏ lẻ manh
mún
- Xã có 01 trang trại chăn nuôi gà chuyên trứng đang hoạt động và 17gia
trại chăn nuôi lợn thịt, gà giải quyết được 40 lao động.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
IV. Văn hóa - Xã hội và Môi trường:
1. Văn hoá- giáo dục:
- Văn hóa: Tỷ lệ thôn, bản đạt tiêu chuẩn làng văn hoá 04/21 thôn(đạt 19%);
Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa năm 2011, là 815 hộ: (đạt
72%);
So với tiêu chí văn hóa xã NTM: Chưa đạt.
- Giáo dục: Mức độ phổ cập giáo dục trung học CS đạt 99%; Tỷ lệ học sinh
sau tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)
98%/ tổng số học sinh trong độ tuổi; Tỷ lệ lao động nông nghiệp đã qua đào
tạo(8*9*:;4;$7$>?!2@-<=# đạt 5%
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
2. Y tế:
8
Trạm y tế xã Bộc Nhiêu, đã đạt chuẩn cấp độ 1, vị trí tại xóm Bục 1.
- Các Tổ chức trong HTCT hàng năm hoạt động đều và đạt kết quả tốt.
So sánh với tiêu chí nông thôn mới: Đã đạt
@@F$G(H!IJ"!!IJGK;L+.@!+M"!!I N
;OL7P QHR@NA<-9?-*S
0->C#
- Tình hình an ninh trật tự xã hội trên địa bàn xã được giữ vững và ổn định,
không có hoạt động phá hoại các công trình công cộng, không xảy ra các vụ
trọng án có án phạt 07 năm tù trở lên.
So sánh với tiêu chí nông thôn mới: Đã đạt
Nhận xét đánh giá hiện trạng kinh tế- văn hóa - xã hội:
+ Mặt được: Có nguồn lao động dồi dào, là nguồn lực lớn cho phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương, có đội ngũ cán bộ trẻ, được đào tạo cơ bản về
chuyên môn, nghiệp vụ; Diện tích đất sản xuất nông lâm nghiệp được khai thác
và sử dụng ngày càng có hiệu quả hơn, Trong những năm gần đây một số diện
tích canh tác đã được canh tác từ 2 vụ lên 3 vụ/năm, năng suất cây trồng năm sau
cao hơn năm trước; đất đồi rừng đã được người dân quan tâm đầu tư và khai thác
ngày càng có hiệu quả; Có hệ thống tổ chức chính trị vững mạnh, nhân dân các
dân tộc trong xã đoàn kết, an ninh trật tự được giữ vững.
+ Hạn chế: Sản xuất nông nghiệp chủ yếu vẫn manh mún, hình thức nhỏ lẻ
theo theo mô hình hộ gia đình, cơ cấu giá trị kinh tế, cơ cấu giá trị ngành nông
lâm nghiệp chiếm tỷ trọng cao, việc ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất
còn thấp, hiệu quả sử dụng đất chưa cao, sản phẩm hàng hóa nông lâm nghiệp
vẫn chủ yếu tiêu thụ ở dạng thô chưa có sức cạnh tranh cao trên thị trường;
Nguồn lao động dồi dào nhưng trình độ thấp; Khu vực sản xuất không tập trung.
VI. Hiện trạng cơ sở hạ tầng:
1. Hiện trạng về phân bố dân cư và nhà ở:
- Dân cư tập trung ở 21 xóm, ngoài ra còn nằm rải rác xen kẽ với khu vực
đất canh tác, vườn đồi.
- Khu trung tâm: Do chưa có quy hoạch các công trình công cộng bố trí
chưa khoa học, nhà ở các hộ dân nằm rải rác bên các trục đường khu trung tâm,
5 Chú 4 36 1 8 12 15
6 Xóm Đình 44 2 19 19 4
7 Rịn 1 83 0 8 33 42
8 Rịn 2 69 14 11 19 25
9 Rịn 3 49 1 8 11 29
10 Vân Nhiêu 62 0 12 13 37
11 Bục 1 56 3 7 29 17
12 Bục 2 39 8 3 21 7
13 Bục 3 43 8 1 10 24
14 Bục 4 43 1 6 15 21
15 Việt Nhiêu 48 0 0 10 38
16 Minh Tiến 58 0 0 4 54
17 Thẩm Chè 21 0 0 6 15
18 Dạo 1 51 6 2 15 28
19 Dạo 2 44 1 1 18 24
20 Lạc Nhiêu 76 0 4 18 54
21 Đồng Tâm 25 0 3 10 12
Tổng cộng 1.120 70 127 381 542
11
2. Hiện trạng các công trình công cộng:
2.1. Trụ sở UBND xã: Nằm ở khu trung tâm xã (xóm Đình), diện tích đất
là 5.764 m2, đã có thiết kế chi tiết và đang được xây dựng, tầng cao 03 tầng, diện
tích sàn xây dựng 750 m2; Hội trường UBND xã xây cấp 4, lợp tấm lợp tôn, diện
tích sử dụng 180 m2, đủ 150 chỗ ngồi, năm xây dựng 2007, hiện còn sử dụng
được.
8 (TUVA
2.2. Cơ sở vật chất giáo dục đào tạo, gồm:
- Trường THCS: Tại khu trung tâm xã, diện tích đất 5000m2, tổng số 12
phòng học, trong đó: Có 01 nhà 2 tầng kiên cố với 6 phòng học, và 06 phòng
học nhà xây cấp 4, 01 nhà hiệu bộ; Tổng số có 163 học sinh và 21 giáo viên,
tích xây dựng 50 m2, có dịch vụ truy tập internet. Nhưng chưa đạt về thẩm mỹ
và các trang thiết bị; 21/21 thôn đều có thể kết nối truy cập internet qua mạng
không dây.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
Q\8759(-S5HFF5@A
2.4. Cơ sở vật chất văn hóa - Khu trung tâm thể thao:
- Cơ sở vật chất ăn hóa - Khu trung tâm thể thao xã:
+ Nhà văn hóa xã: Chưa có.
+ Khu thể thao của xã: Đã quy hoạch vị trí tại Đèo Ruốc thuộc xóm Rịn1
giáp ranh xóm Đình, diện tích đất 13.000m2.
- Cơ sở vật chất văn hóa - Khu trung tâm thể thao các thôn:
+ Có 17/21 thôn có nhà văn hóa, về kích thước qui mô chưa đạt theo tiêu
chí;
+ Khu thể thao của thôn: Chưa có thôn nào có sân thể thao thôn.
14
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
Nhà VH xóm Bục 2, quy mô và cơ sở vật chất chưa đạt tiêu chí NTM.
Bảng 02: Thống kê hiện trạng nhà văn hóa, khu thể thao các thôn xã Bộc Nhiêu.
TT
Tên nhà văn
hóa các xóm.
Diện tích đất
(m
2
)
Diện tích xây
dựng (m
2
)
Hiện trạng
- Chợ : Có chợ tạm đang sử dụng, địa điểm ở xóm Đình (khu vực trung tâm
xã), diện tích đất 4.540 m2; Hiện chưa được đầu tư xây dựng.
( Chợ xã Bộc nhiêu, địa điểm khu TT, CSVC còn tạm, DT đất: 4.540 m2)
So sánh với tiêu chí NTM: Chưa đạt
- Điểm dịch vụ thương mại: Ở khu trung tâm đã tự phát hình thành điểm
thương mại, kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống, chủ yếu người
dân kinh doanh tại hộ gia đình.
( Hình ảnh nhà ở và các hộ kinh doanh thương mại, dịch vụ khu TT xã)
2.6. Công trình tôn giáo, tín ngưỡng:
- Đài tưởng niệm nghĩa trang liệt sĩ với diện tích 100m2, xây dựng tại trung
tâm xã, trong khuôn viên trụ sở UBND xã;
- Các điểm di tích lịch sử, di tích kháng chiến:
+ Di tích nơi thành lập Quân chủng phòng không không quân, địa điểm
Khau Chùa, xóm Chú 2;
+ Di tích nơi thành lập Cục bản đồ bộ tổng tham mưu Bộ Quốc phòng, địa
điểm Dạo 1;
16
+ Di tích nơi thanh lập Cục quân lực bộ tổng tham mưu Bộ quốc phòng, địa
điểm xóm Thẩm Chè;
+ Điểm di tích Cục Quân Nhu trong thời kỳ kháng chiến chống pháp, tại
đồi Suối Bu, thôn Lạc Nhiêu;
+ Di tích cục dân quân tại thôn Rịn 3, khu đồi cạnh đập Na Táng.
Các điểm di tích trên chưa có quy hoạch đất và xây dựng bia ghi dấu.
@@\7@AA
- Một số công trình công cộng của xã đã được đầu tư và xây dựng, nhưng
nhiều công trình so với tiêu chuẩn tiêu chí NTM chưa đạt yêu cầu về quy mô,
diện tích, quy cách, số lượng đáp ứng lâu dài … Cần quy hoạch bổ sung các
công trình, như: Công viên cây xanh, nhà văn hóa - khu thể thao trung tâm xã,
nhà văn hóa-khu thể thao thôn, chợ, dịch vụ thương mại, các khu di tích, bãi rác,
nghĩa trang nhân dân …
Số Tên tuyến Hiện Trạng
17
t/t
Chiều dài
(m)
Nền
đường
(m)
Mặt
đường
(m)
Kết cấu
1
TT xã- Xóm Dạo - Lạc nhiêu-
268
6000 5 Đất
2
Lạc Nhiêu - Văn Lương (Trung
Lương)
1400 1 Đất
3 Đường Chú 1 - Đồng tâm 1500 3,0 Đất
4 Đường Trung tâm xã- Chú 4 1500 2,5 Đất
5 Đường Rịn 2 - Rịn 3 2500 3,50 Đất
6 Đường Bục 3 - Minh tiến 3500 5 Đất
7 Đường Dạo 2 - Thẩm chè 1200 2,0 Đất
8 Đường Rịn 2 - Đồng Danh (BT) 1200 1,5 Đất
9
Trung tâm xã đi xóm Rịn - Vân
nhiêu- huyện Đại Từ
3700 5,0 Đất
7 Đường ngã 3 Rịn 2-Nước 2 400 1,0 Đất
8 Đường Minh Tiến -Khe Hương 1 800 1,20 Đất
9 Đường Bục 1-Eo Đèo 300 1,20 Đất
10 Đường Vòng Đồng Tâm 750 3,00 Đất
Tổng cộng 8,250
Giao thông nội thôn, có 10 tuyến chính với tổng chiều dài 8,25 km, hiện
trạng có: 01 km tuyến Thẩm Hon (từ nhà Ông Sơn đi Công trình nước tự chảy-
18
Chú 1), đã được nhựa hóa có lòng đường 03m, nền đường 05m, còn lại đều là
đường đất nhỏ hẹp, rất khó khăn cho giao thông, đặc biệt là về mùa mưa.
- Giao thông nội đồng:
Bảng 06: Thống kê hiện trạng các tuyến đường nội đồng.
Số
t/t
Tên tuyến Hiện trạng
1 Hội tiến
Chiều dài
(m)
Nền đường
(m)
Mặt đường Kết cấu
Đường Đồng Chầm 0,57 1 Đất
Đường vào nghĩa địa 0,35 2 Đất
Đường Tung Hiên 0,2 2 Đất
2 Chú 1
Đường vào Thẩm sắn 1,02 1
Đường khuối tà 0,71 1
Đường vào Keo yêu 0,73 2,5 Đất
0,81 1
Đường thẩm ó 3 1 Đất
Đường Thẩm chiểm 1,2 1,5 Đất
15 Lạc nhiêu Đất
Đường Thẩm Tỉm 0,5 2
Tổng cộng 30,64
Tổng các tuyến chính giao thông nội đồng của xã có chiều dài, là: 30,64
km ($]@L5N)HS#; Về hiện trạng giao thông nội
đồng đều là đường đất, nhỏ hẹp, rất khó khăn cho sản xuất và giao thông đặc
biệt là về mùa mưa
Bảng 07: Thống kê các cầu trên các tuyến giao thông: Nội thôn, nội đồng.
Số
t/t Tên cầu
Hiện trạng
Dài Rộng Kết cấu
1 Xóm Lạc Nhiêu
Cầu Đội 1 - Đội 2 06 01
Cầu tre
Cầu Na Bắc 05 01
Cầu tre
Cầu Suối Đá 03 02
Bê Tông
2 Xóm Dạo 1
Cầu Na Khảu 04 01 Cầu tạm
3 Bục 3
Cầu Na tâu 3,5 01 Cầu tre
4 Rịn 1
Cầu Khuối Tà 3,5 01 Cầu tre
5 Bục 2
Cầu Na Nộc
6 Chú 4
Cầu Na Cầu
2 Xóm Bục 3, 2, 1
Tuyến từ NVH Bục 3 đến NVH Bục 1 1,22 0,4 x 0,4 Bê tông
3 Xóm Rịn 2
Tuyến từ Ao Thẩm Nẩm đến cánh
đồng Nạ Lẩu-Rịn 1
0,913 0,4 x 0,4 Bê tông
4 Dạo 1
Tuyến từ Na Chặp xuống cánh đồng
Na Khảu
1,2 0,3 x 0,25 Đất
5 Bục 3
Tuyến kênh mương Đồng Giếng 0,4 0,3 x 0,25 Đất
6 Dạo 2
Từ cánh đồng Na Vượng đến Na Kẹ. 0,795 0,3 x 0,25 Đất
7 Rịn 1
Tuyến từ đồng Na Cái đến Na Tuông 0,645 0,3 x 0,25 Đất
Tổng Cộng 6,573
Kênh mương nội đồng hiện trạng, có 07 tuyến chính với tổng chiều dài
6,573 km, Trong đó: Có 3,533 km đã được cứng hóa (đạt 53%), còn 3,040 km
còn là mương đất.
So với tiêu chí xã nông thôn mới: Chưa đạt.
- Hệ thống hồ, phai, đập chứa nước phục vụ sả xuất, gồm:
+ Đập Na Pài xóm Chú 2, năng lực tưới 15ha, đã được xây kiên cố.
+ Đập Na Trà xóm Bục 3, năng lực tưới 20ha, xây tạm.
+ Đập Na Vậy xóm Dạo 1, năng lực tưới 13 ha, đắp đất.
+ Vai Thẩm Búng xóm Dạo 2, năng lực tưới 6ha, đắp đất.
@@\7>\H$A-L:4%
- Đường giao thông: Tuyến giao thông liên xã XC85
tổn thất cấp điện lớn. Mạng lưới 0,4kV xây dựng còn nhiều đoạn không đảm bảo
an toàn trong việc sử dụng điện;
- Chưa có mạng lưới chiếu sáng công cộng, khu trung tâm xã và trung tâm
các thôn, cần xây dựng lắp đặt để đảm bảo giao thông cũng như sinh hoạt của
người dân;
- Đường điện được nhà nước đầu tư, xây dựng đã lâu đến nay một số tuyến
đã xuống cấp, cần xây dựng mới và cải tạo để đảm bảo quy định về cung cấp
điện và sử dụng an toàn điện.
- Để phát triển đáp ứng lâu dài cho sản xuất và sinh hoạt, cần phải quy
hoạch bổ sung và nâng cấp các trạm biến áp và đường dây tải điện.
So với tiêu chí xã nông thôn mới: Đã đạt.
3.4. Hiện trạng cấp nước:
22
- Cấp nước: Xã có hệ thống cấp nước sinh hoạt tự chảy, theo dự án nước
sạch môi trường của tỉnh, đã được thực hiện tại 02 thôn: (A&2-BC+-D
+E"), số hộ dùng nước giếng khoan: 23 hộ, còn lại trên 90% số hộ dùng nước
giếng đào có bi cống và nền bê tông, gạch làm nền bảo vệ giếng sử dụng cho
sinh hoạt.
3.5. Hiện trạng thoát nước, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
2E+6\7$@R%
- Các khu dân cư chưa có hệ thống thoát nước mặt, chủ yếu được thoát tự
nhiên theo rãnh thoát nước đất.
- Các trục tiêu nước chính của xã chủ yếu chảy tự nhiên, chảy theo rãnh
thoát nước và chảy ra suối.
- Tai biến thiên nhiên: Ít xảy ra lũ lụt, lũ quét, tuy nhiên một số diện tích đất
đồi thường xảy ra sạt lở sau những đợt mưa lớn kéo dài, nhưng ít gây ảnh hưởng
nhiều đến sản xuất và đời sống của nhân dân.
2E"6\7$@R)($7%
- Hệ thống thoát nước thải: Trên địa bàn xã chưa có hệ thống thoát nước
thải, nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi được thoát theo mương, rãnh
gia của người dân.
- Dự án Care: Dự án phát triển hợp tác của Hội liên hiệp phụ nữ.
Các quy hoạch và dự án đã và đang triển khai trên địa bàn xã đều đạt kết
quả tốt, góp phần cải thiện nâng cấp hệ thống hạ tầng cơ sở, nâng cao trình độ
người lao động thuận lợi cho việc triển khai thực hiện các tiêu chí xây dựng
NTM.
VII. Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất:
1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2011:
Bảng 09: Hiện trạng sử dụng đất xã Bộc Nhiêu, năm 2011.
STT Chỉ tiêu Mã
Diện tích
(m2)
Cơ cấu
(%)
(1) (2) (3) (4) (5)
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN
2.60
1,97 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP
2.48
0,67
95
,34
1,1 Đất lúa nước DLN
21
6,88
8
,34
1,2 Đất trồng lúa nương LUN
1,9 Đất làm muối LMU
-
-
1,1 Đất nông nghiệp khác NKH
-
-
2 Đất phi nông nghiệp PNN
6
6,41
2
,55
2,1
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự
nghiệp
CTS
0,57
0
,02
2,2 Đất quốc phòng CQP
-
-
2,3 Đất an ninh CAN
-
-
2,10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN
-
-
2,11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD
2,61
0
,10
2,12 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN
2
0,35
0
,78
2,13 Đất sông, suối SON
-
-
2,14 Đất phát triển hạ tầng DHT-
2,15 Đất có mục đích công cộng CCC
4
2,88