Uỷ ban nhân dân Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Huyện NễNG CNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số 557 /ĐA-UBND Nụng Cng, ngày 15 tháng 7 năm
2009
Đề án
Xây dựng vùng thâm canh lúa năng suất, chất lợng, hiệu
quả cao huyện NễNG CNG, giai đoạn 2009-2013
Thực hiện kết luận số 23 - KL/TU, ngày 14/11/2008 của Ban Thờng vụ Tỉnh
uỷ; Nghị quyết số 12-NQ/HU, ngày 09/3/2009 của Ban Thờng vụ Huyện uỷ về
"Xây dựng vùng thâm canh lúa năng suất, chất lợng, hiệu quả cao huyện Nụng
Cng giai đoạn 2009-2013";
- Căn cứ Quyết định số 1304/2009/QĐ-UBND ngày 29/4/2009 của UBND
tỉnh Thanh Hoá về việc ban hành cơ chế chính sách xây dựng vùng thâm canh lúa
năng suất, chất lợng, hiệu quả cao tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2009-2013;
- Căn cứ Nghị quyết số 26/2009/NQ-HĐND, ngày 10/7/2009 của Hội Đồng
Nhân Dân huyện về cơ chế hỗ trợ vùng thâm canh lúa năng suất, chất lợng, hiệu
quả cao; UBND Huyện xây dựng đề án tổ chức thực hiện nh sau:
Phần thứ I
Thực trạng sản xuất lúa giai đoạn 2006-2008
I. Tình hình sản xuất
1. Tình hình đất trồng lúa:
Diện tích đất nông nghiệp toàn Huyện là 6201,59ha, bình quân 554 m
2
/ngời.
Diện tích gieo trồng lúa hàng năm là 11.551 ha; trong đó: Vụ xuân 5.785,3 ha; Vụ
mùa 5.765,7 ha.
Đất canh tác chủ yếu có thành phần cơ giới thịt trung bình, các chất dinh d-
ỡng từ trung bình đến khá, thích hợp cho thâm canh các loại cây trồng.
Thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/HU, ngày 30/6/2006 của Huyện uỷ về đổi
điền dồn thửa lần 2, đến nay mỗi hộ chỉ còn 1-2 thửa ruộng trồng lúa, đây là điều
kiện thuận lợi cho đầu t phát triển sản xuất lúa hàng hóa.
+ Hệ thống tiêu Sông Lý gồm các nhánh tiêu sông Vinh, sông Mơ, Tân
Thành- Chiếu Thợng; Phú Bât- Xóm Liêm; Kênh 4208.
+ Hệ thống tiêu sông Hoàng
(chi tiết tại phụ lục 1, 2).
c. Hệ thống giao thông nội đồng:
Trong những năm gần đây, hệ thống giao thông nội đồng ngày càng đợc các
xã quan tâm đầu t xây dựng nhng chủ yếu là nền đất, chiều rộng nền đờng, mặt đ-
ờng còn hẹp cha đáp ứng đợc yêu cầu cơ giới hoá, phục vụ phát triển nông nghiệp.
Các trục đờng giao thông nội đồng có nền đờng rộng > 3m tổng chiều dài là
235,83 km, đã kiên cố đợc 6,5 km; cha kiên cố là 229,33 km.
3. Truyền thống thâm canh lúa nớc:
- Nông dân Đông Sơn có truyền thống thâm canh lúa nớc từ lâu đời; Nguồn
lao động nông nghiệp dồi dào, thờng xuyên đợc tập huấn nâng cao kỹ thuật sản
xuất nông nghiệp, các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới luôn đợc du nhập và ứng
dụng có hiệu quả, nh việc đa các giống lúa lai, lúa thơm chất lợng cao vào vào sản
xuất. Trong những năm qua tỷ lệ lúa lai, lúa thơm luôn ổn định và có xu hớng phát
triển (ở vụ xuân lúa lai đạt 50% DT; ở vụ mùa lúa thơm đạt 30% diện tích).
- Sản phẩm lúa hàng hoá sản xuất trên địa bàn huyện hàng năm đạt trên 30-
35 ngàn tấn, chủ yếu đợc bán tự do trong địa bàn Huyện và Thành phố Thanh Hoá.
4. Công tác chỉ đạo và các dịch vụ phục vụ sản xuất:
- Trong những năm qua Huyện đã triển khai nhiều giải pháp chỉ đạo sản
xuất nông nghiệp, trong đó có cây lúa, với nhiều cơ chế chính sách đầu t, khuyến
khích xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thuỷ lợi, hỗ trợ giống, xác lập quy
hoạch, tổ chức dồn điền, đổi thửa, chỉ đạo củng cố nâng cao chất lợng hoạt động
của HTXDVNN; ban hành các Nghị quyết chuyên đề về chuyển dịch cơ cấu cây
trồng, vật nuôi, phát triển kinh tế trang trại, gia trại,
- Tổ chức các hoạt động khuyến nông: đội ngũ cán bộ khuyến nông viên cơ
sở có trình độ chuyên môn Đại học 5 ngời, Cao đẳng 13 ngời và Trung cấp 2 ngời.
Đội ngũ cán bộ Khuyến nông của huyện cơ bản đáp ứng đợc yêu cầu tiếp nhận và
chuyển giao tiến bộ KHKT mới cho nông dân.
- Hệ thống thủy lợi cha đáp ứng đợc yêu cầu tới, tiêu khoa học; giao thông
nội đồng ở nhiều nơi cha thể đáp ứng đợc yêu cầu vận chuyển bằng phơng tiện cơ
giới.
- Năng lực tiếp cận tiến bộ khoa học của cán bộ và nông dân đang còn hạn
chế; trình độ sản xuất của các hộ trong vùng không đồng đều.
- Chỉ đạo cơ cấu giống, cơ cấu mùa vụ cha chặt chẽ, vẫn còn tình trạng dùng
giống tái giá, chất lợng sản phẩm thấp, giá trị thu nhập trên đơn vị canh tác còn
thấp, hiệu quả kinh tế cha cao.
- Thị trờng tiêu thụ nông sản không ổn định, các cơ sở sản xuất chế biến
nông sản trên địa bàn cha phát triển. Các hoạt động dịch vụ nông nghiệp cha đáp
ứng đợc yêu cầu.
- Cơ giới hoá áp dụng trong sản xuất còn chậm, nhất là cơ giới hoá khâu
gieo cấy, thu hoạch và phòng trừ sâu bệnh.
III. Khả năng của huyện tham gia vùng thâm canh lúa:
1. Sản xuất nông nghiệp của Huyện chủ yếu là cấy 2 vụ lúa, đất canh tác có
thành phần cơ giới thịt trung bình, có hệ thống tới, tiêu cơ bản thuận lợi để tạo điều
kiện cho việc thâm canh các giống cây trồng năng suất, chất lợng cao.
2. Hệ thống giao thông, thuỷ lợi nội đồng thờng xuyên đợc đầu t nâng cấp,
tạo điều kiện cho tới, tiêu chủ động cơ bản đáp ứng tốt yêu cầu phục vụ sản xuất
nông nghiệp.
3. Nông dân có truyền thống thâm canh lúa tốt; lao động cần cù, sáng tạo và
nhanh nhạy trong việc tiếp cận, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào
sản xuất lúa; các giống lúa chất lợng cao, lúa lai năng suất cao, chất lợng khá đã đ-
ợc nông dân đa vào gieo cấy từ nhiều năm nay đã cho hiệu quả kinh tế cao, điều
này chứng minh nông nghiệp Đông sơn có đủ khả năng đáp ứng đợc yêu cầu sản
xuất lúa hàng hoá và tham gia vào vùng lúa thâm canh cao của tỉnh.
Phần thứ II
Mục tiêu, kế hoạch và giải pháp thực hiện
I. mục tiêu
- Đến năm 2013, Xây dựng thành công vùng thâm canh lúa năng suất, chất
lai năng suất cao, chất lợng khá.
- Vụ lúa mùa: Chủ yếu gieo cấy trà Mùa sớm, bằng các giống lúa thơm năng
suất chất lợng cao; lúa thuần năng suất khá, chất lợng khá; giống lúa lai năng suất
cao, chất lợng khá.
* Về tích tụ ruộng đất và đầu t cơ giới:
Khuyến khích các hộ ít hoặc không có lao động, không có điều kiện đầu t
phát triển sản xuất nông nghiệp hoặc đã chuyển sang nghề khác có thu nhập ổn
định cho các hộ khác thuê lại hoặc chuyển nhợng quyền sử dụng đất cho các hộ có
nhu cầu tích tụ đất để mở rộng sản xuất lúa hàng hoá, đồng thời tạo điều kiện
thuận lợi để đa máy móc cơ giới vào phục vụ sản xuất, nâng cao năng suất lao
động trong nông nghiệp.
* Xây dựng nâng cấp hệ thống giao thông, Thuỷ lợi nội đồng:
- Tập trung đầu t xây dựng các công trình thuỷ lợi đầu mối; kiên cố hoá các
kênh tới liên xã, liên Huyện; kênh nội đồng phục vụ cho vùng thâm canh lúa năng
suất, chất lợng, hiệu quả cao, bảo đảm yêu cầu tới, tiêu khoa học.
- Các đờng trục giao thông nội đồng đợc cứng hoá (bê tông hoá), chiều rộng
nền đờng 3- 5m, chiều rộng mặt đờng 2,5-3,0 m, kết cấu bê tông mác 200, dày
0,15m, để các loại xe vận chuyển nhỏ, các loại máy nông nghiệp đi lại thuận tiện ở
vùng thâm canh lúa tạo điều kiện cho sản xuất hàng hoá phát triển.
* Xác định chế độ canh tác:
Để bố trí cơ cấu giống phù hợp cho từng chân đất, giảm lợng phân vô cơ, giữ
đợc phẩm chất gạo cần phải điều tra, phân tích lập bản đồ nông hoá thổ nhỡng cho
vùng thâm canh lúa chi tiết đến từng xã, theo tỷ lệ bản đồ 1/2.000 - 1/5.000 và lập
báo cáo thuyết minh để xác định chế độ canh tác, đặc biệt là chế độ bón phân khoa
học cho từng loại đất, cho từng giống lúa ở từng mùa vụ.
* Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho ngời nông dân:
Đẩy mạnh công tác khuyến nông, bảo vệ thực vật, chuyển giao tiến bộ khoa
học và kỹ năng sản xuất lúa hàng hoá. Đảm bảo cho ngời trồng lúa nắm vững kỹ
thuật canh tác, thời vụ gieo trồng. Phải coi trồng lúa là một nghề, ngời nông dân
phải thờng xuyên đợc đào tạo, tập huấn, tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật
Điều kiện hỗ trợ:
Máy thu hoạch lúa có công suất thu hoạch từ 2.500 m
2
/giờ trở lên; giá mua
máy tối thiểu từ 120 triệu đồng trở lên. Cứ 60 ha vùng thâm canh lúa năng suất,
chất lợng, hiệu quả cao đợc hỗ trợ 1 máy. Chủ sở hữu máy có trách nhiệm ký cam
kết với UBND xã về thời gian phục vụ trên địa bàn xã tối thiểu là 05 năm. Nếu
không thực hiện cam kết nói trên, Chủ sở hữu máy phải bồi hoàn lại toàn bộ kinh
phí Nhà nớc đã hỗ trợ.
d. Hỗ trợ KP phân tích, đánh giá đất, xây dựng bản đồ nông hoá thổ nhỡng
để xác định chế độ canh tác thích hợp cho từng loại đất. Hỗ trợ kinh phí tập
huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân trong vùng thâm canh lúa
năng xuất, chất lợng, hiệu quả cao.:
2. Cơ chế đầu t hỗ trợ của Huyện:
a. Hỗ trợ kiên cố hoá các kênh mơng nội đồng:
Hỗ trợ 100 triệu đồng/km, tơng đơng 30% giá trị công trình. Dự kiến đầu t
kiên cố hoá kênh tới nội đồng là 100 km.
Kinh phí: 100 km x 100 tr.đ/km = 10.000 triệu đồng
b. Hỗ trợ bê tông hoá đờng giao thông nội đồng:
Hỗ trợ 100 triệu đồng/1km, tơng đơng 30% giá trị công trình (cứ 1ha vùng
thâm canh đợc hỗ trợ 0,02km). Dự kiến đầu t thực hiện là 80km.
Kinh phí: 80 km x 100 tr.đ/km = 8.000 triệu đồng
c. Hỗ trợ mua máy thu hoạch lúa:
Hỗ trợ 9 máy gặt đập liên hợp, cho mỗi xã 01 máy trong vùng thâm canh lúa
năng suất, chất lợng, hiệu quả cao năm 2009 cho tổ chức, hoặc cá nhân để phục vụ
5
trên địa bàn huyện, mức hỗ trợ là 15 triệu đồng/máy. Điều kiện đợc hỗ trợ nh yêu
cầu của tỉnh.
Kinh phí: 9 máy x 15 tr. đồng/máy = 135,0 triệu đồng.
d. Hỗ trợ giá giống:
6 KP hỗ trợ tập huấn KT 400 lớp 1.000 1.000
Tổng cộng
76.741,12
5
34.431,12
5
19.285,0 23.025,0
3.2. Kế hoạch thực hiện:
TT Hạng mục đầu t Số lợng Kinh phí
thực hiện
(tr.đồng)
Trong đó:
KP của
Tỉnh
KP của
Huyện
KP của
xã và dân
Năm
2009
Tổng cộng 6.550,0 2.650,0 1.685,0 2.215,0
KCH KM nội đồng
(340 tr.đ/km)
6.6 km 2.244 1.122 660 462
KCH giao thông nội đồng
(340 tr.đ/km)
6.4 km 2.176 1.088 640 448
Mua máy gặt (200tr.đ/chiếc) 9 máy 1.800 360 135 1.305
Hỗ trợ tiền giống năm 2009
(500.000 đ/ha)
53.6 km 18.224 9.112 5.360 3.752
Mua máy gặt (200tr.đ/chiếc) 35 máy 7.000 1.400 - 5.600
KP tập huấn kỹ thuật 250 lớp 625 625 - -
Ghi chú:
Phần kinh phí hỗ trợ của huyện cho xây dựng kênh mơng
và đờng giao thông nội đồng năm 2009 sẽ cấp vào năm 2010.
IV. Hiệu quả kinh tế - xã hội:
1. Hiệu quả kinh tế:
* Năm 2008: - Giá trị thu nhập trên 1 ha: 64,8 tr.đồng/ha/năm.
- Lợi nhuận: 24,92 triệu đồng/ha/năm.
* Dự tính đến năm 2013:
- Giá trị thu nhập trên 1 ha: 78,0 tr.đồng/ha/năm.
- Lợi nhuận: 38,12 triệu đồng/ha/năm.
2. Hiệu quả đầu t:
Đến năm 2013, lợi nhuận tăng thêm trên 1 ha lúa mỗi năm là:
38,12 tr.đồng/ha/năm - 24,92 tr.đồng/ha/năm = 13,2 tr.đồng
Tng lợi nhuận tăng thêm trên 4.000 ha mi nm: 52.800 tr.ng
(Chi tiết tại phụ lục 6)
3. Hiệu quả xã hội và môi trờng
- Hình thành vùng sản xuất lúa hàng hoá tập trung, từng bớc hình thành
thơng hiệu sản phẩm lúa gạo của Huyện, của Tỉnh để tham gia thị trờng xuất
khẩu gạo.
- Tham gia vùng thâm canh lúa, hộ nông dân sẽ đợc tập huấn, hớng hẫn
kỹ thuật sử dụng cân đối, hợp lý các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và
công nghệ sinh học, tới tiêu khoa học, lựa chọn đợc những giống lúa mới có
tiềm năng năng suất, chất lợng gạo ngon, giảm chi phí đầu vào, đa công nghệ
chế biến, sau thu hoạch vào sản xuất để hạn chế thấp nhất ảnh hởng đến môi
trờng sinh thái, nâng cao chất lợng nông sản phẩm và nâng cao thu nhập cho
ngời sản xuất ngày càng ổn định và bền vững.
vùng thâm canh.
- Xí nghiệp KTCTTL khảo sát thiết kế xây dựng kiên cố kênh mơng nội đồng,
bảo đảm tới tiêu khoa học cho vùng thâm canh.
- Ngân hàng NN & PTNT, Ngân hàng Chính sách- XH: bảo đảm đủ nguồn
vốn cho vay và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, hộ nông dân đợc
vay vốn đầu t cho vùng thâm canh lúa năng xuất, chất lợng, hiệu quả cao.
- Đài phát thanh và truyền hình Huyện: tăng cờng tuyên truyền về lợi ích và
kế hoạch xây dựng vùng lúa thâm canh; phổ biến quy trình kỹ thuật thâm canh lúa
đạt hiệu quả cao trên các phơng tiện thông tin đại chúng.
- Đề nghị: Hội nông dân, Hội phụ nữ, Hội CCB, Huyện đoàn, phối hợp với
Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan xuống cơ sở
tổ chức tuyên truyền, vận động Hội viên và nhân dân thực hiện các chủ trơng,
chính sách của Tỉnh, của Huyện để đề án mang lại hiệu quả và tính bền vững cao.
2. ở Xã:
- Thành lập Ban chỉ đạo Xây dựng vùng thâm canh lúa năng suất, chất lợng,
hiệu quả cao giai đoạn 2009-2013" do đồng chí Chủ tịch UBND xã làm trởng ban,
Chủ nhiệm HTXDVNN làm phó ban; cán bộ khuyến nông, cán bộ Giao thông -
thuỷ lợi; cán bộ Địa chính- xây dựng; Trởng các đoàn thể; các Trởng thôn làm ban
viên.
- Trên cơ sở kế hoạch 5 năm (2009-2013) đã đợc UBND huyện phê duyệt
hàng năm, UBND xã lập kế hoạch và dự toán kinh phí xây dựng vùng thâm canh
lúa năng suất, chất lợng, hiệu quả cao (diện tích, năng suất, sản lợng) và lựa chọn
danh mục công trình xin hỗ trợ, đầu t (số tuyến kênh mơng và đờng giao thông nêu
rõ chiều dài, kích thớc, năng lực tới) xếp theo thứ tự u tiên, trình HĐND xã phê
duyệt và báo cáo với UBND huyện trớc ngày 30/6 năm trớc.
- UBND các xã chủ động phối hợp với phòng Nông nghiệp, Công Thơng; Xí
nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi và các đơn vị t vấn có chức năng lập thiết kế
kỹ thuật, dự toán khối lợng xây dựng, bê tông hoá giao thông, thuỷ lợi nội đồng,
báo cáo về UBND Huyện và tổ chức thực hiện đúng kế hoạch.
3. Khen thởng: