Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân trên địa bàn xã minh thọ, huyện nông cống, tỉnh thanh hoá - Pdf 24

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao
khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân trên địa
bàn xã Minh Thọ, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá” là kết quả nghiên
cứu trong thời gian thực tập tốt nghiệp của tôi.
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều đã
được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Sinh viên

Trần Thị Luyến
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được rất nhiều sự
giúp đỡ. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể và cá
nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Trước hết, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi
lời cảm ơn tới PGS.TS. Nguyễn Mậu Dũng, người thầy đã tận tình hướng
dẫn, chỉ bảo giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa, các thầy giáo, cô giáo
tại bộ môn Kinh tế tài nguyên và môi trường, các thầy cô giáo Khoa Kinh Tế
& PTNT, cùng toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
đã luôn tận tâm giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt 4
năm học tập tại trường.
Cho phép tôi gửi lời cảm ơn đến các bác, các cô, các chú và các anh
chị công tác tại Phòng Nông nghiệp huyện Nông Cống, Ủy ban nhân dân xã
Minh Thọ, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng
Chính sách xã hội, các hộ nông dân ở xã Minh Thọ đã tận tình chỉ bảo, giúp
đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.

tục và đã được vay; (4) Người nông dân thường xuyên vay vốn tại các tổ chức
tín dụng chính thức. Một hộ nông dân khi tiếp cận với nguồn tín dụng chính
thức thường chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như: Điều kiện kinh tế của hộ,
trình độ văn hóa của chủ hộ, giới tính của chủ hộ, thủ tục cho vay của các tổ
chức tín dụng chính thức, lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng chính thức
iii
và thời gian cho vay, sự sẵn có của các tổ chức tín dụng chính thức và việc
quảng bá tới hộ nông dân, chính sách của Nhà nước,…
Đề tài được thực hiện theo một số phương pháp sau: (1) Chọn điểm
nghiên cứu theo điều kiện kinh tế của từng thôn; (2) Số liệu thứ cấp được thu
thập từ những số liệu đã công bố của các cơ quan tổ chức… Số liệu sơ cấp
được thu thập bằng phương pháp điều tra hộ nông dân được lựa chọn tại 3
thôn có điều kiện kinh tế khác biệt, mẫu điều tra được lựa chọn theo các nhóm
hộ theo điều kiện kinh tế của hộ, trong từng nhóm hộ sẽ được lựa chọn ngẫu
nhiên hộ được điều tra. Ngoài ra, số liệu còn được thu thập bằng phương pháp
PRA và phương pháp chuyên gia chuyên khảo; (3) Số liệu được tổng hợp
theo các chỉ tiêu nghiên cứu và được xử lý trên phần mềm Excel; (4) Số liệu
được phân tích bằng 2 phương pháp là thống kê mô tả và phương pháp so
sánh.
Minh Thọ là một xã kinh tế khá nằm ở phía Bắc của huyện Nông Cống.
Tuy nhiên, các hộ nông dân trên địa bàn xã vẫn gặp khó khăn khi tiếp cận với
nguồn tín dụng chính thức. Các hộ nông dân trên địa bàn xã Minh Thọ chủ
yếu tiếp cận với hai tổ chức tín dụng chính thức là: NHN
O
&PTNT và
NHCSXH. Tại NHN
O
&PTNT, các hộ nông dân tiếp cận theo hai các thức:
trực tiếp và gián tiếp thông qua các tổ chức đoàn thể xã hội. Còn tại
NHCSXH, hộ nông dân chỉ tiếp cận gián tiếp thông qua các tổ chức đoàn thể

lượng vốn và thời hạn cho vay của các tổ chức tín dụng chính thức có ảnh
hưởng nhiều hơn cả tới khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của các
hộ nông dân.
Để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ nông
dân, các cơ quan tổ chức cần thực hiện một số giải pháp sau: (1) Củng cố phát
huy vai trò của đoàn thể, tăng cường mối quan hệ giữa tổ chức tín dụng và
đoàn thể; (2) Cải tiến thủ tục vay vốn và đa dạng hóa các hình thức cho vay;
(3) Tăng cường công tác đào tạo cán bộ; (4) Tăng cường công tác chuyển giao
kỹ thuật và nâng cao trình độ văn hóa cho người dân; (5) Đẩy mạnh quá trình
v
phát triển kinh tế hộ; (6) Tăng cường các hình thức quảng bá của các tổ chức
tín dụng chính thống đến với hộ dân thông qua nhiều hình thức đa dạng phong
phú; (6) Tăng cường các hình thức quảng bá của các tổ chức tín dụng chính
thống đến với hộ dân thông qua nhiều hình thức đa dạng phong phú; (7) Tăng
cường mối liên kết giữa các tổ chức tín dụng chính thống với các cấp chính
quyền địa phương; (8) Quan tâm nhiều hơn đến phụ nữ nông thôn; (9) Nhanh
chóng hoàn thành việc cấp quyền sử dụng đất cho các hộ nông dân.
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
MỤC LỤC vii
DANH MỤC BẢNG xi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ xiii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT xv
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiêu chung 3

3.2. Phương pháp nghiên cứu 46
3.2.1. Chọn điểm nghiên cứu 46
3.2.2. Thu thập số liệu 46
3.2.3. Phương pháp tính toán và tổng hợp số liệu 48
3.2.4. Phương pháp phân tích số liệu 49
3.2.5.Hệ thống chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu 49
- Tỷ lệ hộ đã từng vay vốn (được tính bằng Số hộ đã từng vay vốn/Tổng
số hộ điều tra). Chỉ tiêu này phản ánh phần trăm số hộ đã từng vay vốn
so với tổng số hộ điều tra, từ đó tìm hiểu nguyên nhân tỷ lệ hộ đã từng
vay vốn là cao hay thấp 52
- Tỷ lệ hộ thường xuyên vay vốn (được tính bằng Số hộ thường xuyên vay
vốn/Tổng số hộ điều tra). Chỉ tiêu này phản ánh phần trăm số hộ thường
xuyên vay vốn so với tổng số hộ điều tra, từ đó tìm hiểu nguyên nhân tỷ lệ
hộ thường xuyên vay vốn là cao hay thấp 52
viii
- Tỷ lệ hộ trả lãi và gốc đúng hạn (được tính bằng Số hộ trả lãi và gốc
đúng hạn/Tổng số hộ điều tra). Chỉ tiêu này phản ánh phần trăm số hộ
trả lãi và gốc đúng hạn so với tổng số hộ điều tra, từ đó tìm hiểu nguyên
nhân tỷ lệ trả lãi và gốc đúng hạn là cao hay thấp 52
- Tỷ lệ hộ chưa từng vay vốn (được tính bằng Số hộ chưa từng vay
vốn/Tổng số hộ điều tra). Chỉ tiêu này phản ánh phần trăm số hộ chưa
từng vay vốn so với tổng số hộ điều tra, từ đó tìm hiểu nguyên nhân tỷ lệ
hộ chưa từng vay vốn là cao hay thấp 52
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53
4.1. Hệ thống tín dụng nông thôn chính thức trên địa bàn xã Minh Thọ 53
4.1.1. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn 53
4.1.2. Ngân hàng Chính sách xã hội 55
4.2. Thực trạng tiếp cận các nguồn tín dụng chính thức của hộ nông dân
trên địa bàn xã Minh Thọ, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa 57
4.2.1. Mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng chính thức với hộ nông dân

Bảng 4.2: Mức lãi suất cho vay các đối tượng của NHCSXH 56
Bảng 4.3: Thực trạng cho vay vốn của NHCSXH theo đối tượng vay
57
tại huyện Nông Cống 57
Bảng 4.4: Tình hình vay vốn từ NHNo&PTNT của hộ nông dân tại xã
Minh Thọ theo thời hạn cho vay 60
Bảng 4.5: Tình hình vay vốn từ NHCSXH của hộ nông dân tại xã
Minh Thọ theo các chương trình cho vay 61
Bảng 4.6: Nhu cầu vay vốn của hộ nông dân điều tra theo mục đích sử
dụng 65
Bảng 4.7: Thực trạng nhu cầu vay vốn của hộ nông dân theo từng
ngân hàng 70
tại Minh Thọ 70
Bảng 4.8: Thực trạng tiếp cận với thông tin từ các tổ chức tín dụng
chính thức của hộ nông dân tại xã Minh Thọ 72
xi
Bảng 4.9: Thực trạng công tác đăng ký vay vốn tại các tổ chức tín
dụng chính thức của hộ nông dân xã Minh Thọ 76
Bảng 4.10: Thực trạng vay vốn của hộ nông dân tại Minh Thọ 80
Bảng 4.11: Tình hình chấp hành các quy định vay vốn của hộ điều tra
83
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của giới tính chủ hộ đến khả năng tiếp cận tín
dụng chính thức 84
Bảng 4.14: Ảnh hưởng điều kiện kinh tế của hộ nông dân 87
Bảng 4.15: Ảnh hưởng của ngành nghề tới khả năng tiếp cận tín dụng
chính thức của hộ nông dân 88
Bảng 4.16: Ảnh hưởng của mục đích sử dụng vốn tới khả năng tiếp
cận tín dụng chính thức của hộ nông dân 90
Bảng 4.17: Đánh giá của hộ về thủ tục vay của các tổ chức tín dụng
chính thức 91

phát huy hơn nữa vai trò tích cực của các tổ chức đoàn thể để đồng
vốn có thể đến với hộ nông dân một cách dễ dàng và nhanh chóng
nhất 69
xiii
Đồ thị 4.4: Thực trạng tiếp cận với thông tin từ các tổ chức tín dụng
chính 71
thức của hộ nông dân 71
Đồ thị 4.5: Tỷ lệ số hộ làm đơn vay vốn thông qua các tổ chức đoàn
thể 75
Đồ thị 4.6: Bình quân lượng vốn làm đơn xin vay/ lượt hộ 75
Đồ thị 4.7: Thực trạng vay vốn của hộ nông dân tại các tổ chức tín
79
dụng chính thức 79
Đồ thị 4.8: Lượng vốn vay bình quân của 1 hộ nông dân 80
Đồ thị 4.9: Mức độ tiếp cận của hộ nông dân với các tổ chức tín
dụng 82
xiv
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐTV : Đơn vị tính
NHTM : Ngân hàng thương mại
HND : Hội Nông dân
HPN : Hội Phụ nữ
HTX : Hợp tác xã
HTXSXNN : Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp
HTXTD : Hợp tác xã tín dụng
HCKK : Hoàn cảnh khó khăn
NHN
O
&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NHCSXH : Ngân hàng Chính sách xã hội

mở rộng sản xuất lương thực và tăng thu nhập trong nông nghiệp. Mặt khác,
tiếp cận dễ dàng các dịch vụ tín dụng phù hợp và ổn định có vai trò lớn trong
việc giảm nghèo ở nông thôn.
Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới kinh tế, Chính phủ Việt Nam đã
ban hành hàng loạt các chính sách tín dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp –
nông thôn như Nghị định số 14/CP ngày 02 – 03 – 2003 ban hành bản quy
định về chính sách cho hộ sản xuất vay vốn để phát triển nông – lâm – ngư –
diêm nghiệp và kinh tế nông thôn và Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày
1
12/04/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn,
… Nhờ đó, hoạt động tín dụng phục vụ cho nông nghiệp – nông thôn thời
gian gần đây đã có những bước phát triển đáng kể. Mặc dù đã có những thành
công nhất định, song so với tín dụng chung của cả nền kinh tế, mức tín dụng
cho lĩnh vực nông nghiệp – nông thôn còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu
và mục tiêu phát triển của khu vực này. Nông dân – nhưng người “đói vốn”
vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận với các tổ chức tín dụng chính
thức, do vậy họ vẫn phụ thuộc vào mạng lưới tín dụng phi chính thức ở nông
thôn. (Nguyễn Mậu Dũng, Nguyễn Phượng Lê, 2011).
Minh Thọ là một trong những xã thuần nông thuộc vùng đồng bằng của
huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá. Bên cạnh sự phát triển các hoạt động sản
xuất nông nghiệp, các hoạt động phi nông nghiệp như: sản xuất gạch, kinh
doanh buôn bán nhỏ, kinh doanh dịch vụ vận tải, cũng ngày càng phát triển.
Chính vì vậy, nhu cầu vay vốn của các hộ nông dân để mở rộng sản xuất –
kinh doanh là rất lớn. Mặc dù trên địa bàn xã đã có mặt các tổ chức tín dụng
như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách
xã hội, các tổ chức tín dụng nhỏ khác…nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu
vốn của người dân, việc tiếp cận với nguồn tín dụng chính thức của các hộ
nông dân tại đây vẫn còn nhiều hạn chế. Do vậy, để tìm hiểu rõ hơn về các tổ
chức tín dụng và khả năng tiếp cận nguồn vốn của người dân nông thôn, tôi
tiến hành thực hiện đề tài: “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao khả

là nhân tố tích cực? Nhân tố nào là nhân tố tiêu cực?
- Để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng nông thôn của các hộ nông
dân tại Huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá cần thực hiện những giải pháp
nào? Giải pháp nào là giải pháp được ưu tiên hàng đầu và cần làm trước nhất?
3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những nội dung lý luận và thực tiễn
liên quan đến hệ thống tín dụng nông thôn. Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả
năng tiếp cận tín dụng nông thôn của hộ nông dân từ nguồn chính thức tại xã
Tế Lợi, Huyện Nông Cống, Tỉnh Thanh Hoá; các giải pháp nhằm nâng cao
khả năng tiếp cận tín dụng nông thôn của hộ nông dân từ nguồn chính thức.
1.4.2.Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: đề tài được thực hiện tại 3 thôn (Thái Hòa 1, Tập Cát 3,
Lê Xá 3) của xã Minh Thọ, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá.
Về thời gian: Số liệu thứ cấp từ năm 2010 đến năm 2013, số liệu sơ cấp
năm 2013.
Về nội dung: Nguồn vốn tín dụng bao gồm nguồn vốn tín dụng chính
thức (từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính
sách và xã hội…) và nguồn vốn tín dụng phi chính thức (hụi, họ, từ người
thân…). Do giới hạn về thời gian nghiên cứu nên nội dung đề tài tập trung
nghiên cứu khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân
trong xã Minh Thọ, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.
4
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1.Cơ sở lý luận
2.1.1. Tổng quan về tín dụng, tín dụng nông thôn và hệ thống tín dụng
nông thôn
2.1.1.1.Tổng quan về tín dụng
a) Khái niệm tín dụng

thức giao dịch.
Tín dụng đóng vai trò là cầu nối giữa người thiếu vốn và người thừa
vốn, đáp ứng nhu cầu về vốn của người thiếu vốn đồng thời cũng giúp người
dư vốn sử dụng hiệu quả đồng vốn của mình.
Mác đã viết về bản chất của tín dụng như sau: “Tiền chẳng qua chỉ rời
khỏi tay người sở hữu trong một thời gian và chẳng qua chỉ tạm thời chuyển
từ tay người sở hữu sang tay nhà tư bản hoạt động, cho nên tiền không phải
được bỏ ra để thanh toán, cũng không phải tự đem bán đi mà cho vay, tiền chỉ
đem nhượng lại với một điều kiện là nó sẽ quay trở về điểm xuất phát sau một
kỳ hạn nhất định”. Đồng thời Mác, theo “Cuộc đời chiến đấu vĩ đại của
K.Marx”, cũng đã vạch rõ yêu cầu của việc tiền quay trở về điểm xuất phát là
phải: “Vẫn giữ nguyên vẹn giá trị của nó và đồng thời lại lớn thêm trong quá
trình vận động”.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa là sự phát triển của thị
trường vốn năng động và đa dạng. Quá trình hình thành và phát triển của tín
dụng là một thể thống nhất của nhiều hình thức, mỗi hình thức tín dụng đều
gắn liền với một điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể, bổ sung cho nhau và có thể
phủ nhận nhau trong tiến trình phát triển.
Bản chất của tín dụng dù được diễn đạt bằng nhiều cách, nhưng đều đề
cập đến mối quan hệ, một bên là người cho vay và một bên là người đi vay.
Trong mối quan hệ này nó được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, chính sách lãi
suất và pháp luật hiện hành. Sự hoàn trả là đặc trưng thuộc về bản chất vận
động của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù
kinh tế khác.
6
* Chức năng của hệ thống tín dụng
Hệ thống tín dụng có các chức năng quan trọng trong đó có ba chức
năng cơ bản sau:
-Thứ nhất, chức năng phân phối lại tài sản dưới hình thức vốn tiền tệ
của người tạm thời chưa dùng đến chuyển cho người tạm thời cần sử dụng.

chất bảo đảm cùng với sự tín nhiệm. Sự kiểm tra vốn tín dụng nhằm bảo đảm
vốn tín dụng được sử dụng đúng mục đích, được cung ứng theo kế hoạch sử
dụng để phát huy hiệu quả, ngăn chặn rủi ro bằng tài sản thế chấp để bảo đảm
vốn được thu hồi. Những điều kiện đó được thể hiện trong nguyên tắc tín
dụng.
Tín dụng với ba chức năng cơ bản này thực sự là một công cụ quan
trọng trong việc phân phối và quản lý các hoạt động kinh tế đất nước.
c) Các hình thức tín dụng trong nền kinh tế thị trường
Cho đến nay, có nhiều tài liệu nghiên cứu về các hình thức tín dụng
trong nền kinh tế thị trường. Những nghiên cứu đó đã phân tích tín dụng theo
các tiêu thức nhất định như thời gian cho vay, đối tượng cho vay, mục đích và
hình thức biểu hiện của vốn và chủ thể các quan hệ tín dụng (Lê Văn Tư,
1997, Đỗ Tất Ngọc, 2006…)
* Phân theo thời gian
+ Tín dụng ngắn hạn: là tín dụng sử dụng để tài trợ cho tài sản lưu động
hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của nhà nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất.
+ Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng chủ yếu được tài trợ để mua sắm
trang thiết bị, phương tiện vận tải, cải tiến kĩ thuật, mở rộng sản xuất kinh
doanh, một số cây trồng vật nuôi…
+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng chủ yếu được sử dụng để tài trợ cho
các công trình xây dựng như nhà, cầu cống, đường, máy móc thiết bị có giá trị
lớn, thường là những loại tài sản có giá trị lâu dài.
Thời hạn tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn ở mỗi nước là khác
nhau. Thời hạn tín dụng ngắn hạn có sự thống nhất cao ở các nước nhưng thời
hạn tín dụng trung hạn và dài hạn có thể khác nhau ở mỗi nước do tính chất
phát triển của hệ thống tín dụng của từng nước.
* Căn cứ vào mối quan hệ giữa các chủ thể tín dụng
+ Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp
dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Cơ sở pháp lý để xác định quan hệ nợ
8

cho vay, để họ tránh rủi ro về tín dụng.
9
Dù tồn tại dưới hình thức nào thì tín dụng cũng thể hiện mối quan hệ
giữa người vay và người cho vay, thúc đẩy sự ra đời của thị trường vốn.
Trong điều kiện mỗi nước, cách thức tồn tại của các hình thức là khác nhau.
Điều này phản ánh sự đa dạng, phong phú của thực tiễn nhất trong khu vực
kinh tế nông thôn.
2.1.1.2.Tổng quan về tín dụng nông thôn
Tín dụng nông thôn là bất cứ loại chương trình tiết kiệm và cho vay,
nhằm mục đích tác động đến một số cư dân nông thôn. Tùy theo tính chất của
tín dụng nông thôn, kế hoạch tín dụng có thể tập trung vào việc cung tín dụng,
đảm bảo mua sắm trang thiết bị mới, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi,
đổi mới hoặc cải thiện cuộc sống của người dân nông thôn…
Khái niệm tín dụng nông thôn đã thay đổi rất nhiều trong những năm
gần đây, do sự phát triển của các tổ chức tín dụng nông thôn ở các nước đang
phát triển. Nhìn chung, tín dụng nông thôn bao gồm cả tín dụng quy mô lớn
và tín dụng vi mô, nhưng do đặc thù khu vực nông thôn với tỷ lệ hộ nghèo
cao, mức sống nhìn chung thấp hơn nhiều so với thành thị, tín dụng nông thôn
luôn được gắn liền với tín dụng vi mô cho phát triển.
Trước kia, tín dụng nông thôn được hiểu là sự cung cấp tín dụng ưu đãi.
Hiện nay theo xu thế phát triển chung, khái niệm tín dụng nông thôn gắn liền
với các chính sách tín dụng cho khu vực nông thôn nhằm mục tiêu xóa đói
giảm nghèo và phát triển khu vực nông thôn.
Ở nhiều nước, tín dụng nông thôn được mở rộng dưới sự bảo trợ của
các chương trình chính phủ. Thông thường, các chương trình này tập trung
vào việc tăng cường các nỗ lực của nông nghiệp trong nước cũng như một
phương tiện nhằm củng cố nền kinh tế. Với tài trợ của chính phủ, nông dân và
chủ trang trại thường xuyên có thể có được nguồn vốn để duy trì sản xuất của
họ, sau đó hoàn trả khoản vay khi vật nuôi và cây trồng (sản phẩm) được bán.
Tín dụng được mở rộng như một phương tiện của việc giữ cân bằng giữa nhập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status