PHÁT TRIỂN bền VỮNG KINH tế TRANG TRẠI TRÊN địa bàn HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HOÁ LV thạc sỹ - Pdf 24

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGÔ THỊ HOA
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HOÁ

Mã Số: 60620115
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGÔ THỊ THUẬN
HÀ NỘI – 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa hề được bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Ngô Thị Hoa
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi
còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và
ngoài trường.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Kinh
tế & Phát triển nông thôn – Học viện nông nghiệp Việt Nam đã hết lòng giúp
đỡ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập
tại trường.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo

C ng.ố 73
4.1.1. T ng quan kinh t trang tr i to n huy nổ ế ạ à ệ 73
a) S l ng v c c u s l ng lo i hình trang tr i.ố ượ à ơ ấ ố ượ ạ ạ 73
4.1.2. Th c tr ng phát tri n kinh t trang tr i các trang tr i i u tra.ự ạ ể ế ạ ở ạ đ ề
79
4.1.2.1. c i m c a các trang tr i kh o sát.Đặ đ ể ủ ạ ả 79
4.1.2.2. N ng l c s n xu t.ă ự ả ấ 81
4.2. ánh giá th c tr ng phát tri n b n v ng kinh t trang tr i trên a Đ ự ạ ể ề ữ ế ạ đị
b n huy n Nông C ng.à ệ ố 110
4.2.1 Phát tri n v s l ng trang tr i ể ề ố ượ ạ 110
th 4.2 T c t ng tr ng s l ng các lo i hình trang tr i Đồ ị ố độ ă ưở ố ượ ạ ạ ở.111
Nông C ngố 111
4.2.3 Phát tri n v ch t l ng các trang tr i ể ề ấ ượ ạ 116
th 4.6 Bi n ng giá th c n h n h p cho l n th t v i giá th t l nĐồ ị ế độ ứ ă ỗ ợ ợ ị ớ ị ợ
h i qua các tháng trong n m 2013ơ ă 122
4.3. Các y u t nh h ng n phát tri n b n v ng kinh t trang tr iế ố ả ưở đế ể ề ữ ế ạ
trên a b n huy n Nông C ng.đị à ệ ố 125
4.3.2.1.Th tr ng tiêu th s n ph mị ườ ụ ả ẩ 129
4.3.2.3 Chính sách Nh n cà ướ 131
4.3.2.4 C s h t ngơ ở ạ ầ 134
iii
4.3.2.5 Các y u t v th i ti t, khí h u, d ch b nhế ố ề ờ ế ậ ị ệ 135
4.3.2.6 i u ki n s n xu t c a trang tr i Đ ề ệ ả ấ ủ ạ 136
5.2 Kiến nghị 151
TÀI LIỆU THAM KHẢO 153
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQ Bình quân
ĐVT Đơn vị tính
NN Nông nghiệp

CTNS Chương trình nghị sự
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của huyện Nông Cống qua 3 năm (2011 -
2013) 50
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của huyện Nông Cống qua 3 năm (2011 -
2013) 53
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh các ngành sản xuất chính của huyện Nông
Cống qua 3 năm (2011-2013) 58
Bảng 3.4 Phân bố mẫu điều tra 67
Bảng 4.1 Loại hình và cơ cấu các trang trại của huyện Nông Cống 73
2011 – 2013 73
Bảng 4.2 Giá trị sản lượng hàng hóa và tỷ suất hàng hóa của các loại hình trang
trại huyện Nông cống 2011-2013 75
Bảng 4.3. Sự thay đổi các nguồn lực sản xuất của các trang trại 2011 - 2013 76
Bảng 4.4 Thông tin chung về các trang trại khảo sát năm 2013 79
Bảng 4.5 Tình hình đất đai của các trang trại điều tra, 2013 81
Bảng 4.6 . Lao động của các trang trại điều tra, 2013 83
Bảng 4.7 Tình hình vốn sản xuất kinh doanh của các trang trại, 2013 84
Bảng 4.8 Cơ sở vật chất chủ yếu bình quân 1 trang trại, 2013 92
Bảng 4.9 Diện tích gieo trồng, sản lượng một số cây trồng chính của trang trại 94
Tính bình quân 1 trang trại 94
Bảng 4.11 Quy mô chăn nuôi một số giống vật nuôi chủ yếu của trang trại 96
Bảng 4.12 Sản lượng một số giống vật nuôi chính của trang trại 97
Bảng 4.13 Dạng sản phẩm và thị trường tiêu thụ của các trang trại 97
Bảng 4.14 Chi phí sản xuất kinh doanh của trang trại năm 2013 99
Bảng 4.15 Doanh thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại, 2013
100
Bảng 4.16 Thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại, 2013 102
vii

tích cực trong quá trình phát triển nông nghiệp hàng hóa, xây dựng nông thôn
mới, nâng cao thu nhập, đời sống cho người dân nông thôn.
Theo kết quả tổng hợp sơ bộ của Ban Chỉ đạo Tổng điều tra nông thôn,
nông nghiệp và thuỷ sản Trung ương, năm 2011, cả nước có 20.065 trang trại
(tính theo tiêu chí mới). Trong đó, trang trại trồng trọt chiếm 43%; chăn nuôi
chiếm 30,9%; thủy sản chiếm 22,1%; tổng hợp chiếm 3,7% và lâm nghiệp
chiếm 0,3%). Hiệu quả sử dụng đất, lao động, máy móc thiết bị của trang trại
đã thực sự vượt trội so với kinh tế hộ.
Phát triển kinh tế trang trại đã khai thác, sử dụng có hiệu quả đất đai,
vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý, góp phần phát triển nông nghiệp bền
vững; thu hút và tạo việc làm ổn định cho nhiều lao động tại chỗ, tăng thu
nhập; khuyến khích làm giàu đi đôi với xoá đói giảm nghèo; phân bổ lại lao
động, dân cư, xây dựng nông thôn mới.
Thông qua phát triển kinh tế trang trại đã góp phần quan trọng trong
quá trình chuyển dịch, tích tụ ruộng đất gắn liền với quá trình phân công lại
lao động ở nông thôn, từng bước chuyển dịch lao động nông nghiệp sang làm
các ngành phi nông nghiệp, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá trong nông
nghiệp và nông thôn.
Tuy nhiên, hiện nay hầu hết các trang trại ở Việt Nam phát triển chưa bền
vững vì gặp rất nhiều khó khăn như: Thiếu vốn, đây là lực cản lớn nhất đối
với phát triển trang trại, hầu hết vốn đầu tư là vốn tự có và vốn vay của cộng
đồng. Vốn vay của các tổ chức tín dụng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ; thiếu lao
1
động; Nhiều chủ trang trại còn thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật; Các trang
trại chưa làm tốt công tác quy hoạch sản xuất, hệ thống thuỷ lợi, điện, chưa
có hệ thống xử lý nước thải đồng bộ, cho nên vấn đề ô nhiễm môi trường
cũng đang là thách thức đặt ra cần giải quyết; thêm vào đó là những rủi ro dễ
găp phải trong quá trình sản xuất, tiêu thụ dẫn đến tình trạng không ổn định
trong sản xuất nông nghiệp của các trang trại.
Mặc dù trước đây đã có rất nhiều nghiên cứu về kinh tế trang trại như “

bền vững để phát triển kinh tế trang trại?
Để góp phần giải quyết những vấn đề bất cập nêu trên, tôi chọn nghiên
cứu đề tài: “ Phát triển bền vững kinh tế trang trại trên địa bàn huyện
Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tiềm năng, các yếu tố ảnh hưởng đến
phát triển bền vững kinh tế trang trại mà đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm
phát triển bền vững kinh tế trang trại tại huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá.
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững kinh tế trang
trại.
- Đánh giá thực trạng phát triển bền vững kinh tế trang trại trên địa
bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá những năm qua.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững kinh tế trang
trại trên địa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển bền vững kinh tế
trang trại trên địa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá những năm tới.
3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, cần trả lời các câu hỏi
nghiên cứu sau:
1. Phát triển bền vững kinh tế trang trại bao gồm các nội dung và mục
tiêu nào?
2. Những loại hình kinh tế trang trại nào đã, đang và sẽ phát triển trên
địa bàn huyện Nông Cống?
3. Kết quả và hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các loại hình
kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Nông Cống những năm qua như thế nào?
4. Các yếu tố chủ yếu nào ảnh hưởng đến phát triển bền vững kinh tế
trang trại trên địa bàn huyện Nông Cống ?

kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá được sử
dụng số liệu 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013
- Dữ liệu sơ cấp khảo sát thực tế năm 2014
- Các giải pháp đề xuất nhằm đẩy mạnh phát triển bền vững kinh tế
trang trại trong thời gian tới.
+ Về thời gian thực hiện: 12 tháng, bắt đầu từ tháng 6/2013 đến tháng
6/2014
* Về nội dung
- Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình cơ bản của các loại hình kinh tế
trang trại ở huyện;
- Nghiên cứu nội dung hoạt động của các loại hình kình tế trang trại của
huyện (loại hình trang trại, quy mô sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và thu nhập);
- Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong quá trình sản
xuất và phát triển kinh tế trang trại (cơ chế chính sách, điều kiện nội tại của
các trang trại và các điều kiện khách quan tác động hạn chế tới sự phát triển.
Những tiềm ẩn chưa được khai thác cần được đưa vào phục vụ cho sự phát
triển của các trang trại ở huyện);
- Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển bền vững kinh tế trang
trại tại huyện Nông Cống;
5
PHẨN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Lý luận về phát triển bền vững kinh tế trang trại
2.1.1. Các khái niệm.
* Trang trại
Ở nước ta hiện nay, có nhiều nhận thức và quan điểm khác nhau về
trang trại và kinh tế trang trại:
Ban kinh tế Trung ương cho rằng "Trang trại là một hình thức tổ chức
kinh tế trong nông- lâm-ngư nghiệp phổ biến được hình thành trên có sở phát
triển kinh tế hộ nhưng mang tính sản xuất hàng hóa rõ rệt".
Trang trại là một đơn vị kinh tế hộ gia đình có tư cách pháp nhân, được

* Kinh tế trang trại
Khái niệm kinh tế trang trại, lần đầu tiên trong văn bản pháp lý của nhà
nước ta, Nghị quyết số 03/2000/NQ – CP ngày 02/02/2000 đã nêu rõ:
"Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông
nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng
cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản,
trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản"
Kinh tế trang trại là khái niệm rộng hơn, là tổng thể các yếu tố bao gồm
cả kinh tế, xã hội, môi trường. Như vậy, nói đến trang trại là nói đến chủ thể
của các yếu tố đó. Còn nói đến kinh tế trang trại chủ yếu là đề cấp đến yếu tố
kinh tế của trang trại và cũng là vấn đề mấu chốt của các đơn vị kinh tế.
Kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông
nghiệp với mục địch là sản xuất hàng hóa trên cơ sở tự chủ về ruộng đất, tư
7
liệu sản xuất của hộ gia đình, tự hạch toán và tự chịu trách nhiệm về kết quả
sản xuất kinh doanh.
Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất tiến bộ, hiệu quả và phù
hợp với đặc điểm và hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, do đó đây
là hình thức tổ chức phổ biến trong nông nghiệp và không chỉ được phát triển
ở các nước công nghiệp mà còn được phát triển ở tất cả các nước trên thế giới
(Pháp luật về trang trại, 2005).
Kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức kinh tế – hình thức tổ chức sản
xuất kinh doanh trong nông nghiệp (hiểu nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm
nông, lâm, ngư nghiệp) phổ biến được hình thành và phát triển trên nền tảng
kinh tế nông hộ. Quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại có gắn với
sự tích tụ tập trung các yếu tố sản xuất kinh doanh đất đại, lao động, tư liệu sản
xuất – vốn, khoa học công nghệ, để nâng cao năng lực sản xuất và sản xuất ra
nhiều sản phẩm hàng hoá với năng suất, chất lượng và hiệu quả cao (Hội Khoa
học kinh tế Việt Nam, 2000).
Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá lớn trong nông,

Phát triển kinh tế là sự tăng bền vững về các tiêu chuẩn sống bao gồm tiêu
dùng vật chất, giáo dục, sức khỏe và bảo vệ môi trường.
Cũng theo WB trong “Báo cáo về phát triển năm 1992 – Phát triển và
môi trường” cho rằng: Phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi của nhân dân,
nâng cao tiêu chuẩn sống và cải tiến giáo dục, sức khỏe và bình đẳng về cơ hội.
Nhà kinh tế học E. Wayne Nafziger trong tác phẩm “Kinh tế học của
các nước đang phát triển” thì cho rằng: Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng
kinh tế theo những thay đổi về phân phối sản lượng và cơ cấu kinh tế.
Theo cuốn sách “Mô hình hệ kinh tế, sinh thái phục vụ phát triển nông
thôn bền vững” (1999), Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội thì phát triển được
định nghĩa là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần của
9
con người bằng mở rộng sản xuất. Phát tri ể n kinh t ế mang nội hàm rộng hơn
tăng trưởng kinh tế. Nó bao gồm tăng trưởng kinh tế cùng với những thay đổi
về chất của nền kinh tế (như phúc l ợ i xã h ộ i, tuổi thọ, v.v.) và những thay đổi
về cơ cấu kinh tế (giảm tỷ trọng của khu vực sơ khai, tăng tỷ trọng của khu
vực chế tạo và dịch vụ).
Hiện nay người ta định nghĩa khái quát phát triển kinh tế như sau: Phát
triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế đi kèm với sự tiến bộ của cơ cấu kinh tế,
thể chế kinh tế và chất lượng cuộc sống.
Như vậy, phát triển kinh tế bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
Thứ nhất là, sự tăng trưởng là sự tăng lên của tổng sản phẩm xã
hội và thu nhập bình quân đầu người.
Thứ hai là, sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng: Tỷ trọng ngành nông nghiệp
ngày càng giảm, tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng trong tổng sản
phẩm quốc dân.
Thứ ba là, đời sống của nhân dân nhày càng cao về phúc lợi xã hội, tiêu
chuẩn sống, giáodục, sức khỏe và sự bình đẳng về kinh tế, chính trị, xã hội.
*Phát triển kinh tế trang trại:
Phát triển kinh tế trang trại là việc gia tăng mức độ đóng góp về giá trị

tương lai trên cơ sở kếp hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, đảm
bảo tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”. (Nguyễn Thị Phương Loan, 2008).
Từ khái niệm phát triển bền vững của Uỷ ban Thế giới (WCED - World
commission on the Environment and Development) về Môi trường & Phát
triển đưa ra năm(1987), trên quan điểm tiếp cận một cách có hệ thống, các
chuyên gia của ngân hàng thế giới (1993) đã đưa ra mô hình phát triển bền
vững dưới đây :
11
Sơ đồ 1.1: Mô hình phát triển bền vững của Ngân hàng Thế giới
Như vậy, có nhiều quan điểm khác nhau về phát triển bền vững, tổng
hợp những quan điểm khác nhau đó có thể hiểu rằng “ Phát triển bền vững là
sự phát triển trong đó kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa ba mặt của sự phát
triển là kinh tế, xã hội, môi trường nhằm thõa mãn nhu cầu xã hội hiện tại
nhưng không tổn hại tới sự thõa mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai.”
* Phát triển bền vững kinh tế trang trại:
Để phát triển bền vững kinh tế trang trại đó là việc phát triển kinh tế phải
đảm bảo được hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội, môi trường cả về chiều rộng và
chiều sâu cụ thể như sau :
- Hiệu quả kinh tế: Yếu tố kinh tế đóng vai trò quan trọng trong phát
triển bền vững. Nó thúc đẩy sự phát triển của cả hệ thống kinh tế, tạo cơ hội
tiếp xúc với những nguồn tài nguyên một cách thuận lợi và quyền sử dụng
những nguồn tài nguyên thiên nhiên được chia sẻ một cách bình đẳng. Yếu tố
được chú trọng ở đây phải là tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi
người, không chỉ tập trung mang lại lợi nhuận cho một số ít, trong một giới
PTBV
KT-XH
- Công bằng giữa các
thế hệ, trợ giúp việc làm
- Mục tiêu trợ giúp việc
làm

giữa các lợi ích xã hội. Khía cạnh xã hội của phát triển bền vững cần chú
trọng vào sự phát triển sự công bằng và xã hội luôn cần tạo điều kiện thuận
lợi cho lĩnh vực phát triển con người và cố gắng cho tất cả mọi người cơ hội
phát triển tiềm năng bản thân và có điều kiện sống chấp nhận được.
-Hiệu quả về môi trường: Khía cạnh môi trường trong phát triển bền
vững đòi hỏi chúng ta duy trì sự cân bằng giữa bảo vệ môi trường tự nhiên với
sự khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ lợi ích con người nhằm mục
đích duy trì mức độ khai thác những nguồn tài nguyên ở một giới hạn nhất định
cho phép môi trường tiếp tục hỗ trợ điều kiện sống cho con người và các sinh
vật sống trên trái đất.
- Hiệu quả kinh tế xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả tổng
hợp về mặt kinh tế và xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó.
- Hiệu quả phát triển và bền vững: Là hiệu quả kinh tế xã hội có được
do những tác động hợp lý để tạo ra nhịp điệu tăng trưởng tốt và đảm bảo
những lợi ích kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường ở hiện tại và tương lai.
2.1.2.Ý nghĩa phát triển bền vững kinh tế trang trại.
Về kinh tế:
Mô hình kinh tế trang trại đã tạo bước chuyển biến cơ bản về giá trị sản
phẩm hàng hoá, và thu nhập của trang trại vượt trội hẳn so với kinh tế hộ,
hình thành nên những vùng sản xuất hàng hoá lớn tập trung, thúc đẩy quá
trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, tiến tới xây dựng nên
13
những vùng, miền nông thôn mới văn minh hiện đại. Thách thức còn ở phía
trước, tuy nhiên, kinh tế trang trại thật sự “cất cánh” vẫn còn rất nhiều việc
phải làm.
- Lợi ích trước và sau khi thành lập kinh tế trang trại.
+ Lợi ích trước mắt: Các trang trại góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế phát
triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị hàng hoá cao, khắc phục dần tình
trạng phân tán, tạo nên những vùng chuyên môn hoá cao, qua đó thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế trang trại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status