BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ TÁ NGÀ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ Hà Nội, năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Hà Nội, năm 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu của tôi trong luận văn này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn.
Hà nội, ngày 16 tháng 9 năm 2014
Tác giả luận văn
Lê Tá Ngà
Lê Tá Ngà Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Yêu cầu 3
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1. Đất đai, bất động sản và thị trường bất động sản 4
1.1.1. Đất đai 4
1.1.2. Bất động sản 5
1.1.3. Thị trường bất động sản 5
1.2. Đăng ký đất đai, bất động sản 5
1.2.1. Khái niệm về đăng ký đất đai 5
1.2.2. Vai trò, lợi ích của đăng ký Nhà nước về đất đai 6
1.2.3. Yêu cầu của công tác đăng ký nhà nước về đất đai và tài sản gắn liền
với đất 7
1.3. Mô hình tổ chức đăng ký đất đai, bất động sản của một số nước trên
thế giới 7
2.2. Phạm vi nghiên cứu 27
2.2.1. Về địa bàn nghiên cứu 27
2.2.2. Về thời gian nghiên cứu 27
2.3. Nội dung nghiên cứu 27
2.4. Phương pháp nghiên cứu 28
2.4.1. Phương pháp điều tra khảo sát 28
2.4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu 29
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Nông Cống 30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 30
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 33
3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Nông Cống 37
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Nông Cống 37
3.3. Thực trạng văn phòng đăng ký QSD đất huyện Nông Cống 39
3.3.1. Tổ chức bộ máy của VPĐKQSDĐ huyện Nông Cống 39
3.3.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 40
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
3.3.3. Nguồn nhân lực 41
3.3.4. Cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện
Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa 42
3.4. Đánh giá kết quả hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất huyện Nông Cống. 50
3.4.1. Công tác đăng ký, cấp mới giấychứng nhận quyền sử dụng đất 50
3.4.2. Về công tác cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận QSD đất 52
3.4.3. Công tác chỉnh lý biến động về sử dụng đất khi thực hiện các quyền
của người sử dụng đất. 55
3.4.4. Công tác lập, quản lý hồ sơ địa chính. 58
3.4.5 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 61
3.3. Hiện trạng sử dụng đất huyện Nông Cống năm 2013 38
3.4. Kết quả cấp GCNQSD đất ở lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân 51
3.5. Bảng tổng hợp kết quả cấp đổi GCNQSD đất ở huyện Nông Cống 54
3.6. Kết quả giải quyết hồ sơ chuyển nhượng, cho tặng, thừa kế cho hộ
gia đình, cá nhân 56
3.7. Tổng hợp hồ sơ thế chấp, xóa thế chấp qua các năm huyện Nông Cống
(từ năm 2009 đến ngày 31/12/2013) 57
3.8. Hiện trạng hệ thống bản đồ địa chính huyện Nông Cống 59
3.9 Kết quả công tác lập hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Nông Cống 60
3.10. Mức độ công khai thủ tục hành chính tại VPĐK 62
3.11. Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ của VPĐK 63
3.12. Đánh giá thái độ, mức độ hướng dẫn của cán bộ tiếp nhận hồ sơ 64
NĐ-
CP
Nghị định của chính phủ
NQ-
HĐND
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
NVTC
Nghĩa vụ tài chính
QĐ-TTg
Quyết định của Thủ tướng
QĐ-UBND Quyết định của Ủy ban nhân dân
STNMT
Sở Tài nguyên và Môi trường
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
TSDĐ Tiền sử dụng đất
TT-BTC Thông tư của bộ Tài chính
TTLT/BTC-BTNMT
Thông tư liên tịch của bộ Tài chính, bộ Tài
nguyên và Môi trường
TTLT/BTNMT-BNV
Thông tư liên tịch của bộ Tài nguyên và
Môi trường, bộ Nội vụ
sử và ở mọi thời đại.
Xuất phát từ đặc điểm hết sức quan trọng của đất đai, Đảng và Nhà nước
Việt Nam luôn quan tâm tới vấn đề quản lý, đăng ký Nhà nước về đất đai với ý
nghĩa hết sức quan trọng: Các quyền về đất đai được đảm bảo bởi Nhà nước, liên
quan đến tính tin cậy, sự nhất quán và tập trung, thống nhất của dữ liệu địa chính.
Đăng ký đất đai là một công cụ của Nhà nước, để bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi ích
cộng đồng cũng như lợi ích công dân.
Lợi ích đối với nhà nước và xã hội: Phục vụ thu thuế sử dụng đất, thuế tài
sản, thuế sản xuất nông nghiệp, thuế chuyển nhượng. Cung cấp tư liệu phục vụ
các công trình cải cách đất đai, bản thân việc triển khai một hệ thống đăng ký đất
đai cũng là một cải cách pháp luật. Giám sát giao dịch về đất đai. Phục vụ quy
hoạch và điều tiết quỹ đất.
Lợi ích đối với công dân: Tăng cường sự an toàn về chủ quyền đối với đất
đai, khuyến khích đầu tư cá nhân. Mở rộng khả năng vay vốn, hỗ trợ các giao
dịch về bất động sản. Giảm tranh chấp đất đai.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
Hệ thống đăng ký tại Việt Nam hiện nay đang chịu một sức ép khá lớn bởi
nhu cầu về sử dụng đất ngày càng tăng theo sự phát triển của xã hội. Trong đó thị
trường bất động sản phát triển mạnh mẽ đặt ra cho Văn phòng đăng ký sự hỗ trợ
cho sự phát triển cho thị trường này. Việc cấp giấy chứng nhận hiện nay cơ bản đã
hoàn thành. Một nguyên tắc cơ bản cho hệ thống đăng ký đất đai là đảm bảo tính
pháp lý, độ tin cậy, sự nhất quán tập trung, thống nhất dữ liệu địa chính. Tuy
nhiên, hồ sơ quản lý đất đai được quản lý ở nhiều cấp khác nhau, do đó mà đòi hỏi
sự thống nhất quản lý từ trên xuống trong khuôn khổ pháp lý. Hiến pháp năm 1992
đã khẳng định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản
lý”(Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992). Luật đất đai
năm 1993 với 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai và luật đất đai năm 2003 với
13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai đã khẳng định được vai trò của nhà nước
- Đề tài phải đảm bảo tính khoa học và thực tiễn. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Đất đai, bất động sản và thị trường bất động sản
1.1.1. Đất đai
1.1.1.1. Khái niệm đất đai
Đất đai là môi trường sống, địa bàn để phân bố dân cư và các lĩnh vực
kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học – giáo dục, quốc phòng an ninh,tư liệu sản xuất
đặc biệt không thể thay thế được trong sản xuất nông lâm nghiệp. Quốc hội nước
cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Đất đai năm (1988).
1.1.1.2. Các chức năng cơ bản của đất đai
Trong vòng 30 năm trở lại đây, trên nhiều diễn đàn người ta đã thừa nhận,
đối với con người đất đai có những chức năng chủ yếu sau đây:
- Chức năng sản xuất
- Chức năng môi trường sống
- Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước
- Chức năng dự trữ
- Chức năng không gian sự sống
- Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử
- Chức năng vật mang sự sống
- Chức năng phân dị lãnh thổ
1.2. Đăng ký đất đai, bất động sản
1.2.1. Khái niệm về đăng ký đất đai
Theo định nghĩa của Ủy ban kinh tế Châu Âu của Liên Hiệp Quốc: Đăng ký
đất đai là một quá trình xác lập và lưu trữ một cách chính thức các quyền lợi đối
với đất đai dưới hình thức đăng ký văn tự giao dịch hay đăng ký các loại văn kiện
nào đó liên quan đến việc chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng, hoặc dưới hình thức
đăng ký chủ quyền đất. Kết quả của quá trình đăng ký được thể hiện trong một sổ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
đăng ký( có thể là hồ sơ giấy tờ hoặc được kỹ thuật số hóa thành hồ sơ điện tử) với
tất cả những thông tin về chủ sở hữu, chủ sử dụng và chủ quyền, hoặc những thay
đổi về chủ quyền đối với những đơn vị đất đai được xác định.
Theo điều 46 luật đất đai năm 2003 và điều 696 bộ luật dân sự năm 2005,
nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của nước ta quy định:
Việc đăng ký được thực hiện đối với toàn bộ đất đai và trên phạm vi cả nước(
gồm cả đất chưa giao quyền sử dụng) và là yêu cầu bắt buộc mọi đối tượng sử
dụng đất phải thực hiện trong mọi trường hợp: Người đang sử dụng đất, chủ sở
hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ; Người sử dụng đất
chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thực hiện chuyển đổi, chuyển
nhượng, thừa kế, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất theo quy
định của luật; Người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản
khác gắn liền với đất; Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền
với đất đã được cấp giấy chứng nhận được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép đổi tên, chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất hoặc có
thay đổi đường ranh giới thửa đất; Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản
khác gắn liền với đất theo bản án hoặc theo quyết định của Tòa án nhân dân,
- Phải thiết lập đầy đủ các tài liệu và phải thống nhất nội dung thông tin
theo đúng quy cách của từng tài liệu.
- Lập và quản lý hồ sơ địa chính.
1.3. Mô hình tổ chức đăng ký đất đai, bất động sản của một số nước
trên thế giới
1.3.1. Tổ chức hệ thống đăng ký đất đai và bất động sản ở Thụy Điển
Thủ tục đăng ký đất đai ở Thụy Điển, bất động sản là đất đai, bao gồm cả
tài sản gắn liền với đất đai ( như nhà ở, công trình xây dựng, cây trồng lâu
năm ) được xác định theo chiều ngang hoặc theo cả chiều ngang và chiều thẳng
đứng do cán bộ có thẩm quyền tiến hành theo thủ tục nhất định. Việc tự ý phân lô
đất đai là không hợp pháp và vô hiệu. Mỗi đơn vị tài sản đều phải được đăng ký tạo
thành một đơn vị đăng ký trong khu vực đăng ký xác định. Mỗi huyện là một khu
vực với tên gọi theo tên của huyện. Mỗi khu vực đăng ký được chia thành nhiều khu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
vực nhỏ có tên gọi riêng, bao gồm một hoặc nhiều đơn vị đăng ký. Những đơn vị tài
sản trong cùng một huyện được phân chia thành từng khu hoặc từng dãy, bao gồm
một hoặc nhiều đơn vị, với số ký hiệu theo quy định. Các đơn vị tài sản trong mỗi
khu cũng được đánh số thứ tự.
Tên đăng ký của một đơn vị tài sản sẽ bao gồm tên của khu vực đăng ký, tên
của khu và 1 số đăng ký. Số đăng ký này bao gồm số thứ tự của từng khu và số thứ
tự của đơn vị tài sản, được ngăn cách hai dấu chấm. Mỗi đơn vị tài sản đăng ký sẽ có
một tên đăng ký riêng, không trùng lắp với tên của đơn vị khác.
Tất cả sự thay đổi, hình thành của một đơn vị bất động sản sẽ được đăng
ký, ghi nhận và đánh số như trên. Thủ tục được tiến hành không chỉ là các quyết
định hành chính mà bao gồm tất cả các hoạt động cần thiết mang tính kỹ thuật,
pháp lý và kinh tế, thường bắt đầu bằng việc nộp đơn đến cơ quan đăng ký của
những người có quyền (như chủ sở hữu tài sản, người mua hoặc người có quyền
quyền đối với tài sản của cộng đồng và được quy định phù hợp với từng bang.
Những đặc điểm chủ yếu của Hệ thống Đăng ký đất đai và bất động sản
của Úc:
- Giấy chứng nhận được đảm bảo bởi Nhà nước
- Hệ thống đăng ký đơn giản, an toàn và tiện lợi
- Mỗi trang của sổ đăng ký là một tài liệu duy nhất đặc trưng cho hồ sơ
hiện hữu về quyền và lợi ích được đăng ký và dự phòng cho đăng ký biến động
lâu dài
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một văn bản được trình bày dễ
hiểu cho công chúng
- Sơ đồ trích lục thửa đất trong bằng khoán có thể dễ dàng kiểm tra, tham khảo
- Giá thành của hệ thống hợp lý, tiết kiệm được chi phí và thời gian xây dựng
- Hệ thống được xây dựng trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, dễ
dàng cập nhật, tra cứu cũng như phát triển đáp ứng yêu cầu quản lý và sử dụng.
1.3.3. Tổ chức hệ thống đăng ký đất đai và bất động sản ở Cộng hòa Pháp
Chế độ pháp lý chung về đăng ký bất động sản được hình thành sau Cách
mạng tư sản Pháp. Những nội dung chính của chế độ pháp lý này đã được đưa vào Bộ
luật Dân sự 1804. Bộ luật này quy định nguyên tắc về tính không có hiệu lực của việc
chuyển giao quyền sở hữu đối với người thứ ba khi giao dịch chưa được công bố, hay
nói cách khác là giao dịch nếu chưa công bố thì chỉ là cơ sở để xác lập quyền và nghĩa
vụ giữa các bên tham gia giao dịch mà thôi .
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
Luật ngày 28 tháng 3 năm 1895 là đạo luật đầu tiên quy định một cách có
hệ thống việc đăng ký tất cả các quyền đối với bất động sản, kể cả những quyền
không thể thế chấp (quyền sử dụng bất động sản liền kề, quyền sử dụng và quyền
sử dụng làm chỗ ở) và một số quyền đối nhân liên quan đến bất động sản (thuê
dài hạn). Luật này cũng quy định cơ chế công bố công khai tất cả các hợp đồng,
- Biểu tổng hợp diện tích
- Bảng thống kê diện tích ruộng đất
- Mẫu giấy chứng nhận
- Biên bản thông báo kê khai hồ sơ đăng ký
1.4.1.2. Từ khi có Luật Đất đai năm 1988 đến năm 1993
Sau khi có luật đất đai năm 1988 công tác dăng ký thống kê vẫn được triển
khai thực hiện theo tinh thần chỉ thị 299/TTg Tổng cục quản lý ruộng đất đã ban
hành. Quyết định 201/ĐKTK ngày 24/7/1989 về đăng ký và cấp giấy chứng nhận
và thông tư số 302/ĐKTK ngày 28/10/1989 hướng dẫn thi hành quyết định
201/ĐKTK
Để phù hợp với luật đất đai nhà nước đã ban hành nhiều văn bản hướng
dẫn như: Công văn số 434/CP-DC tháng 7/1993 của tổng cục quản lý ruộng đất
ban hành tạm thời mẫu sổ sách, hồ sơ địa chính
Thời kỳ này, Nhà nước nghiêm cấm việc mua, bán, lấn chiếm đất đai, phát
canh thu tô dưới mọi hình thức và với phương thức quản lý đất đai theo cơ chế
bao cấp nên hoạt động đăng ký đất đai ít phức tạp.
1.4.1.3. Từ khi có Luật Đất đai năm 1993 đến năm 2003
Luật đất đai năm 1993 quy định:
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử
dụng đất, thống kê, kiểm kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Người đang sử dụng đất tại xã, thị trấn nào thì phải đăng ký tại xã, thị trấn
đó - Ủy ban nhân dân xã, thị trấn lập và quản lý sổ địa chính, đăng ký vào sổ địa
chính đất chưa sử dụng và sự biến động về việc sử dụng đất. Quốc hội nước cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Đất đai năm ( 1993)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/7/1995 quy định mẫu hồ sơ địa chính
thống nhất cả nước
Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục địa chính
vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Người sử dụng đất được phép đổi tên;
- Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất;
- Chuyển mục đích sử dụng đất;
- Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;
- Chuyển đổi từ hình thức Nhà nước cho thuê đất sang hình thức Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất;
- Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất;
- Nhà nước thu hồi đất.
* Cơ quan đăng ký đất đai:
Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương có văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất là cơ quan dịch vụ công thực hiện chức năng quản lý hồ sơ địa chính
gốc, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính, phục vụ người sử dụng đất thực hiện
các quyền và nghĩa vụ.
1.4.2. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất
1.4.2.1. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về cải cách thủ
tục hành chính
Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX (tháng
4/2001), đã xác định mục tiêu xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ, trong
sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại hoá, chủ trương tiếp tục đẩy mạnh thực
hiện cải cách hành chính trong đó có giải pháp tách cơ quan hành chính công
quyền với tổ chức sự nghiệp. “Đổi mới và hoàn thiện thể chế, thủ tục hành
chính, kiên quyết chống tệ cửa quyền, sách nhiễu, “xin - cho” và sự tắc trách vô
kỷ luật trong công việc”.Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn
quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX (tháng 04/ 2001).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
- Nghị quyết số 38/2004/NQ-CP ngày 04 tháng 5 năm 1994 của Chính phủ
Page 15
Như vậy, Nghị định đã quy định rất rõ sự phân cấp trong việc thành lập cơ
quan thực hiện việc cải cách các thủ tục hành chính về đất đai, giảm bớt những
ách tắc trong quản lý nhà nước về đất đai.
1.4.3. Vị trí của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong hệ thống
quản lý nhà nước về đất đai
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất được thành lập ở tỉnh, huyện trực
thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và huyện, quận, thị xã, huyện
trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện)
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường, do Uỷ ban nhân dân tỉnh, huyện trực thuộc Trung ương quyết định
thành lập theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc
Sở Nội vụ; chịu sự quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Tài nguyên
và Môi trường.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thuộc Phòng Tài nguyên
và Môi trường, do Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập theo đề nghị
của Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Phòng Nội vụ; chịu sự chỉ
đạo, quản lý của Phòng Tài nguyên và Môi trường theo phân cấp quản lý của Uỷ
ban nhân dân cấp huyện.
1.4.4. Chức năng, nhiệm vụ của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là đơn vị sự nghiệp công lập, có
con dấu riêng, được mở tài khoản theo quy định của pháp luật; có chức năng tổ
chức thực hiện đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý biến động về sử dụng đất, nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính theo quy
định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ sau:
1.4.4.1. Đối với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh
Thực hiện các thủ tục về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là giấy chứng nhận)