Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện cao phong, tỉnh hoà bình - Pdf 24



i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


 LÊ XUÂN HÀ ðÁNH GIÁ THựC TRạNG VÀ GIảI PHÁP NÂNG CAO HIệU QUả
HOạT ðộNG CủA VĂN PHÒNG ðĂNG KÝ QUYềN Sử DụNG ðấT
HUYệN CAO PHONG, TỉNH HOÀ BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH : QUảN LÝ ðấT ðAI
MÃ Số : 60 85 01 03

NGƯờI HƯớNG DẫN KHOA HọC: PGS.TS. NGUYễN THANH TRÀ

ii

LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñược bản luận văn này, trước hết, tôi xin chân thành cảm
ơn PGS.TS. Nguyễn Thanh Trà ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian
tôi thực hiện ñề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
khoa Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý ñào tạo - trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã quan tâm, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng
ñăng ký ñất huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình các cơ quan có liên quan ñã giúp
ñỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới những người thân trong gia ñình và ñồng
nghiệp ñã khích lệ, tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực
hiện ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn
Lê Xuân Hà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iii


1.3.3. Thụy ðiển 26
1.4. Thực trạng hoạt ñộng của Văn phòng ðKQ sử dụng ñất ở nước ta 28
1.4.1. Tình hình thành lập 28
1.4.2 Cơ cấu tổ chức của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất 29
1.4.3. Nguồn nhân lực của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iv

iv

1.4.4. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất 30
1.4.5. Tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ của VPðK 32
1.4.6. ðánh giá chung về tình hình hoạt ñộng của VPðK 34
1.5 Thực trạng hoạt ñộng của VPðK QSD ñất của tỉnh Hòa Bình 36
1.5.1 Về mô hình tổ chức 36
1.5.2 Về chức năng nhiệm vụ 37
1.5.3 Về phân cấp ñăng ký biến ñộng 37
1.5.4. Về cơ chế tài chính 38
1.5.5. Về ñăng ký biến ñộng 38
Chương 2. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1 ðối tượng nghiên cứu 39
2.2 Phạm vi nghiên cứu 39
2.2.1 Về không gian nghiên cứu 39
2.2.2 Về thời gian nghiên cứu: 39
2.3 Nội dung nghiên cứu 39
2.4 Phương pháp nghiên cứu 40
2.4.1 Phương pháp ñiều tra thứ cấp 40
2.4.2 Phương pháp ñiều tra sơ cấp 40

3.3.1. Mức ñộ công khai thủ tục hành chính 67
3.3.2. Thời gian thực hiện các thủ tục 69
3.3.3. Thái ñộ và mức ñộ hướng dẫn của cán bộ 72
3.3.4. Các khoản lệ phí phải ñóng 74
3.3.5. Nhận xét 75
3.4 Một số nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả hoạt ñộng của Văn phòng ñăng
ký quyền sử dụng ñất.
76
3.4.1. Chính sách php luật ñất ñai 76
3.4.2. Chức năng, nhiệm vụ 76
3.4.3. Tổ chức, cơ chế hoạt ñộng 76
3.4.4. ðối tượng giải quyết 77
3.4.5 Hồ sơ ñịa chính 77
3.5. ðề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký
quyền sử dụng ñất.
77
3.5.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách pháp luật 77
3.5.2. Giải pháp về tổ chức 77
3.5.5. Giải pháp tài chính 77
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 79
1 Kết luận 79
2. ðề nghị 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vi

vi


Biểu ñồ 3.1. Cơ cấu ñất ñai năm 2012 của huyện Cao Phong 45
Biểu ñồ 3.2. So sánh số GCN kê khai và số GCN ñã cấp năm 2012 56

Sơ ñồ 1.1. Sơ ñồ vị trí của Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất trong hệ
thống quản lý ñất ñai ở Việt Nam 22
Sơ ñồ 1.2. Mô hình tổ chức Văn phòng ñăng ký QSD ñất Hòa Bình 36
Sơ ñồ 3.1. Quy trình ðăng ký cấp GCN lần ñầu 51

Hình 3.1. Hình ảnh ñặc trưng van hoá mường 47
Hình 3.2. Khu vực ñô thị thuộc huyện Cao Phong 47
Hình 3.3. Lưu hồ sơ ñịa chính 64
Hình 3.4. Ảnh công tác trao trả GCN QSD ñất theo Quyết ñịnh 672/Qð-TTg 69

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

viii

viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BðS Bất ñộng sản
ðKðð ðăng ký ñất ñai
GCN Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với ñất.
HSðC Hồ sơ ñịa chính
PTTH Phổ thông trung học
SDð Sử dụng ñất
VPðK Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất

vệ lợi ích hợp pháp của công dân

ðăng ký ñất ñai là một trong những nội dung quan trọng của quản lý nhà
nước về ñất ñai. Việc ñăng ký Nhà nước về ñất ñai có ý nghĩa: các quyền về ñất
ñai ñược bảo ñảm bởi nhà nước, liên quan ñến tính tin cậy, sự nhất quán và tập
trung, thống nhất của dữ liệu ñịa chính. ðăng ký ñất ñai là một công cụ của nhà
nước ñể bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi ích cộng ñồng cũng như lợi ích của người
sử dụng ñất. Lợi ích ñối với nhà nước và xã hội: Phục vụ thu thuế sử dụng ñất,
thuế tài sản, thuế sản xuất nông nghiệp, thuế chuyển nhượng; cung cấp tư liệu
phục vụ các chương trình cải cách ñất ñai, bản thân việc triển khai một hệ thống
ñăng ký ñất ñai cũng là một cải cách pháp luật; giám sát giao dịch ñất ñai; Phục
vụ quy hoạch; Phục vụ quản lý trật tự trị an. Lợi ích ñối với công dân: Tăng
cường sự an toàn về chủ quyền ñối với bất ñộng sản; Khuyến khích ñầu tư cá
nhân; Mở rộng khả năng vay vốn (thế chấp); Hỗ trợ các giao dịch về bất ñộng
sản; Giảm tranh chấp ñất ñai.
2) Hệ thống ñăng ký ñất ñai hiện tại của Việt Nam ñang chịu một sức ép
ngày càng lớn, từ yêu cầu hỗ trợ sự phát triển của thị trường bất ñộng sản và
cung cấp khuôn khổ pháp lý ñể tăng thu hút ñầu tư.
Từ khi Luật ðất ñai năm 2003 có hiệu lực, với hệ thống Văn phòng ñăng
ký quyền sử dụng ñất ñước thiết lập ở cấp tỉnh và cấp huyện, cùng với việc thực
hiện cải cách hành chính chính theo cơ chế “một cửa”, các cấp, các ngành ñã có
nhiều nỗ lực trong việc ñơn giản hóa các thủ tục hành chính trong công tác ñăng
ký, cấp giấy chứng nhận ñối với các ñối tượng sử dụng ñất: tổ chức, hộ gia ñình 2

2
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



3

3
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện. ðể góp phần vào công tác cải cách
thủ tục hành chính trong công tác ñăng ký QSD ñất trong lĩnh vực ñất ñai và giải
pháp cũng như tìm ra những hạn chế, sự chồng chéo giữa ñơn vị quản lý nhà
nước và ñơn vị sự nghiệp.
Sự ra ñời của hệ thống Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất ở cấp tỉnh,
huyện, cùng với việc cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa”, các cấp, các
ngành ñã có nhiều nỗ lực trong việc ñơn giản hóa các thủ tục hành chính. ðặc
biệt trong công tác ñăng ký, cấp giấy chứng nhận QSD ñất theo hướng công
khai, minh bạch, góp phần không nhỏ vào việc quản lý nhà nước về ñất ñai. Tuy
nhiên hoạt ñộng của các VP hiện ñang còn nhiều vấn ñề tồn tại do cả chủ quan
và khách quan, làm hạn chế hiệu quả hoạt ñộng của VP, nhất là ñối với một
huyện miền núi như huyện Cao Phong có diện tích tự nhiên khá lớn với
25.527,83 ha bao gồm 13 ñơn vị hành chính, lại mới ñược tái lập, tình hình sử
dụng ñất biến ñộng nhiều; hồ sơ ñịa chính trước khi thành lập VP còn tản mạn

ðể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của VP em ñã lựa chọn ñề tài “ðánh giá thực trạng
và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của văn phòng ñăng ký quyền sử dụng
ñất huyện Cao Phong, tỉnh Hoà Bình”
. Từ những yêu cầu trên em ñã xây dựng
nội dung ñề của ñề tài như sau:
1.2. Mục ñích và yêu cầu và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
- ðánh giá thực trạng hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng

1.1 ðăng ký ñất ñai và tài sản khác liền với ñất
1.1.1 ðất ñai, bất ñộng sản, thị trường bất ñộng sản
1.1.1.1 ðất ñai
a) Về mặt thổ nhưỡng (soil)
ðất là vật thể thiên nhiên có cấu tạo ñộc lập, ñược hình thành do kết
quả tác ñộng của nhiều yếu tố: khí hậu, ñịa hình, ñá mẹ, sinh vật và thời gian.
Giá trị tài nguyên ñất ñược ño bằng số lượng diện tích và ñộ phì. Winkler
(1968) xem ñất như một vật thể sống vì trong nó có chứa nhiều sinh vật: vi
khuẩn, nấm, tảo, thực vật, ñộng vật,… do ñó ñất cũng tuân thủ những quy luật
sống, ñó là: phát sinh, phát triển, thoái hóa và già cỗi. Tùy thuộc vào thái ñộ của
con người ñối với ñất mà ñất có thể trở nên phì nhiêu hơn, cho năng suất cây
trồng cao hơn hoặc ngược lại.
b) Về tài nguyên, tài sản (land)
ðất ñai là tài nguyên không thể tái tạo, là tài sản vô cùng quý giá của
mỗi quốc gia với vai trò, ý nghĩa ñặc trưng: ñất ñai là nơi ở, nơi xây dựng cơ
sở hạ tầng của con người và là tư liệu sản xuất ñặc biệt. Theo ñó ñất ñai ñược
ñịnh nghĩa : “ðất là một diện tích cụ thể của bề mặt trái ñất, bao gồm tất cả các
ñặc tính sinh quyển ngay trên hay dưới bề mặt ñó gồm có: Yếu tố khí hậu gần bề
mặt trái ñất; các dạng thổ nhưỡng và ñịa hình, thủy văn bề mặt (gồm: hồ, sông,
suối và ñầm lầy nước cạn);
1.1.1.2 Bất ñộng sản.
Bộ luật Dân sự năm 2005 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
tại ðiều 174 có quy ñịnh: “Bất ñộng sản là các tài sản bao gồm: ðất ñai; Nhà ở,
công trình xây dựng gắn liền với ñất ñai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, 6

6
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7

7
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… thế chấp, thuê BðS và tất cả các loại ñất, BðS ñều ñược mua, bán, cho thuê, thế
chấp; Pháp luật Trung Quốc quy ñịnh giao dịch BðS bao gồm chuyển nhượng
BðS, Thế chấp BðS và cho thuê nhà [19].
c) ðặc ñiểm
- Thị trường bất ñộng sản không chỉ là giao dịch bản thân bất ñộng sản
mà cái cơ bản là thị trường giao dịch các quyền và lợi ích chứa ñựng trong bất
ñộng sản.
- Thị trường bất ñộng sản mang tính vùng, tính khu vực sâu sắc.
- Thị trường bất ñộng sản chịu sự chi phối của pháp luật
- Thị trường bất ñộng sản luôn có nội dung phong phú nhưng thực tế lại
là thị trường không hoàn hảo
- Cung về bất ñộng sản phản ứng chậm so với cầu về bất ñộng sản.
d) Chức năng của thị trường Bất ñộng sản
- ðưa người mua và người bán BðS ñến với nhau;
- Xác ñịnh giá cả cho các BðS giao dịch;
- Phân phối BðS theo quy luật cung cầu;
- Phát triển BðS trên cơ sở tính cạnh tranh của thị trường.
e) Vai trò, vị trí của thị trường bất ñộng sản
Thị trường BðS có vị trí quan trọng ñối với nền kinh tế quốc dân:
- Tham gia vào việc phân bố và sử dụng hợp lý, có hiệu quả BðS - tài
nguyên thiên nhiên, tài sản Quốc gia quan trọng;
-Tác ñộng tới tăng trưởng kinh tế thông qua việc khuyến khích ñầu tư

phục vụ môi giới BðS gồm: Cơ quan tư vấn, cơ quan bình giá tài sản nhà
ñất, cơ quan kinh doanh nhà ñất [5].
- Biện pháp ñể người mua và người bán BðS ñến với nhau;
- Biện pháp cung cấp thông tin khách quan liên quan ñến BðS cho người
mua (quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu, hưởng lợi tài sản trên ñất liên quan ñến
BðS của người bán; nghĩa vụ về tài chính và những tồn tại ñối với người bán;
mối liên quan giữa BðS của người bán với các BðS liền kề cũng như sự liên
quan ñến quy hoạch sử dụng ñất của Nhà nước ;
- Thoả thuận giá mua bán;
- Hình thức hợp ñồng giữa người bán và người mua có thể thực hiện và
ñược cộng ñồng chấp nhận; 9

9
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… - Biện pháp ñảm bảo chuyển quyền sở hữu BðS cho người mua tại cơ
quan ñăng ký BðS;
- Biện pháp ñảm bảo cho người mua BðS có thể vay tiền bằng thế chấp
mà BðS là vật bảo ñảm cũng như ñảm bảo quyền lợi của người cho vay;
- Biện pháp ñảm bảo các nguồn thu của nhà nước từ hoạt ñộng của
TTBðS [5].
1.1.2 ðăng ký ñất ñai, bất ñộng sản
1.1.2.1 Khái niệm về ñăng ký ñất ñai
ðăng ký Nhà nước về ñất ñai: Các quyền về ñất ñai ñược bảo ñảm bởi
Nhà nước, liên quan ñến tính tin cậy, sự nhất quán và tập trung, thống nhất của
dữ liệu ñịa chính. Khái niệm này chỉ rõ:

1.1.3 Cơ sở lý luận về ñăng ký ñất ñai, bất ñộng sản
1.1.3.1 Hồ sơ ñất ñai, bất ñộng sản
Hồ sơ ñất ñai và bất ñộng sản (ở Việt Nam gọi là hồ sơ ñịa chính) là tài
liệu chứa ñựng thông tin liên quan tới thuộc tính, chủ quyền và chủ thể có chủ
quyền ñối với ñất ñai, bất ñộng sản. Hồ sơ ñất ñai, bất ñộng sản ñược lập ñể
phục vụ cho lợi ích của nhà nước và phục vụ quyền lợi của công dân.
- ðối với Nhà nước: ñể thực hiện việc thu thuế cũng như ñảm bảo cho việc
quản lý, giám sát, sử dụng và phát triển ñất ñai một cách hợp lý và hiệu quả.
- ðối với công dân, việc lập hồ sơ ñảm bảo cho người sở hữu, người sử
dụng có các quyền thích hợp ñể họ có thể giao dịch một cách thuận lợi, nhanh
chóng, an toàn và với một chi phí thấp.
1.2.3.2 Nguyên tắc ðăng ký ñất ñai, bất ñộng sản
ðăng ký ñất ñai, bất ñộng sản dựa trên những nguyên tắc:
- Nguyên tắc ñăng nhập hồ sơ;
- Nguyên tắc ñồng thuận;
- Nguyên tắc công khai;
- Nguyên tắc chuyên biệt hoá
Các nguyên tắc này giúp cho hồ sơ ñăng ký ñất ñai, bất ñộng sản ñược
công khai, thông tin chính xác và tính pháp lý của thông tin ñược pháp luật bảo
vệ. ðối tượng ñăng ký ñược xác ñịnh một cách rõ ràng, ñơn nghĩa, bất biến về
pháp lý [18].
1.2.3.3 ðơn vị ñăng ký - thửa ñất
Thửa ñất ñược hiểu là một phần bề mặt trái ñất, có thể liền mảnh hoặc 11

11
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



12

12
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… pháp của các quyền ñược các bên ñem ra giao dịch. Văn tự mua bán có thể
không có người làm chứng, có thể có người làm chứng, có thể do người ñại diện
chính quyền xác nhận. Tuy nhiên, văn tự trên không thể là bằng chứng pháp lý
về việc bên bán có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp ñối với nhà và ñất ñem
ra mua bán.
- ðăng ký văn tự giao dịch là hình thức ñăng ký với mục ñích phục vụ các
giao dịch, chủ yếu là mua bán bất ñộng sản. Hệ thống ñăng ký văn tự giao dịch
là một hệ thống ñăng ký mà ñối tượng ñăng ký là bản thân các văn tự giao dịch.
Khi ñăng ký, các văn tự giao dịch có thể ñược sao chép nguyên văn hoặc trích
sao những nội dung quan trọng vào sổ ñăng ký.
Do tính chất và giá trị pháp lý của văn tự giao dịch, dù ñược ñăng ký hay
không ñăng ký văn tự giao dịch không thể là chứng cứ pháp lý khẳng ñịnh
quyền hợp pháp ñối với bất ñộng sản. ðể ñảm bảo an toàn cho quyền của mình,
bên mua phải tiến hành ñiều tra ngược thời gian ñể tìm tới nguồn gốc của quyền
ñối với ñất mà mình mua.
b) ðăng ký quyền
- Quyền ñược hiểu là tập hợp các hành vi và các lợi ích mà người ñược
giao quyền hoặc các bên liên quan ñược ñảm bảo thực hiện và hưởng lợi.
- Trong hệ thống ñăng ký quyền, không phải bản thân các giao dịch, hay
các văn tự giao dịch mà hệ quả pháp lý của các giao dịch ñược ñăng ký vào sổ.
Nói cách khác, ñối tượng trung tâm của ñăng ký quyền chính là mối quan hệ
pháp lý hiện hành giữa bất ñộng sản và người có chủ quyền ñối với bất ñộng sản
ñó. ðăng ký quyền dựa trên các nguyên tắc: Phản ánh trung thực; khép kín và

a) Luật ðất ñai năm 1993 quy ñịnh
- ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, Nhà nước
giao ñất cho tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng vào các mục ñích và Nhà nước
cho các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân thuê ñất.
- “ðăng ký ñất ñai, lập và quản lý sổ ñịa chính, quản lý các hợp ñồng sử
dụng ñất, thống kê, kiểm kê ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất”.
- “Người ñang sử dụng ñất tại xã, phường, thị trấn nào thì phải ñăng ký tại
xã, phường, thị trấn ñó - Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập và quản lý sổ
ñịa chính, ñăng ký vào sổ ñịa chính ñất chưa sử dụng và sự biến ñộng về việc sử
dụng ñất” [14]
Giai ñoạn này ñánh dấu sự chuyển ñổi của nền kinh tế sau 7 năm thực 14

14
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… hiện ñường lối ñổi mới của ðảng. Vì vậy, ñất ñai (quyền sử dụng ñất) tuy chưa
ñược pháp luật thừa nhận là loại hàng hoá nhưng trên thực tế, thị trường này có
nhiều biến ñộng, việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất trái pháp luật xảy ra khá
phổ biến trên phạm vi toàn quốc, ñặc biệt là khu vực ñất ñô thị, ñất ở nông thôn
thông qua việc mua bán, chuyển nhượng bất hợp pháp không thực hiện việc
ñăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
b) Luật sửa ñổi bổ sung Luật ðất ñai (1998, 2001) tiếp tục phát triển các
quy ñịnh về ñăng ký ñất ñai của Luật ðất ñai 1993, công tác ñăng ký ñất ñai
ñược chấn chỉnh và bắt ñầu có chuyển biến tốt. Chính quyền các cấp ở ñịa
phương ñã nhận thức ñược vai trò quan trọng và ý nghĩa thiết thực của nhiệm vụ
ñăng ký ñất ñai với công tác quản lý ñất ñai, tìm các giải pháp khắc phục, chỉ

1.2 Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất
1.2.1 Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt ñộng của VPðK
1.2.1.1 Pháp luật ñất ñai
a) Luật ðất ñai 2003
- Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh: “Việc ñăng ký quyền sử dụng ñất ñược thực
hiện tại Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất trong các trường hợp: Người ñang
sử dụng ñất chưa ñược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất; Người sử dụng ñất
thực hiện quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, nhận thừa kế, tặng cho, cho thuê, cho
thuê lại quyền sử dụng ñất; Thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất;
Người sử dụng ñất ñã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñược cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép ñổi tên, chuyển mục ñích sử dụng ñất, thay ñổi
ñường ranh giới thửa ñất; Người ñược sử dụng ñất theo bản án hoặc quyết ñịnh của
Toà án nhân dân, quyết ñịnh thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết ñịnh giải
quyết tranh chấp ñất ñai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ñã ñược thi
hành’’[20]
“Cơ quan quản lý ñất ñai ở ñịa phương có Văn phòng ñăng ký quyền sử
dụng ñất là cơ quan dịch vụ công thực hiện chức năng quản lý hồ sơ ñịa chính
gốc, chỉnh lý thống nhất hồ sơ ñịa chính, phục vụ người sử dụng ñất thực hiện
các quyền và nghĩa vụ ” [5]
b) Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai
- Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về thi hành Luật ðất ñai quy ñịnh: UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
quyết ñịnh thành lập Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất thuộc Sở TN&MT và 16

16
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status