thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện gia bình - tỉnh bắc ninh - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐẶNG TÂN LỘC THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG
ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
HUYỆN GIA BÌNH - TỈNH BẮC NINH Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60850103
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông
Thái Nguyên - 2014

đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng
huyện Gia Bình, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Gia Bình,
UBND các xã, thị trấn và các cơ quan có liên quan của huyện Gia Bình đã
giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài;
Tôi xin chân thành cảm ơn tới những ngƣời thân trong gia đình và
đồng nghiệp đã khích lệ, tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá
trình thực hiện đề tài này;
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn
Đặng Tân Lộc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu của đề tài 3
2.1. Mục tiêu tổng quát 3
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Yêu cầu của đề tài 4
Chƣơng I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất 5
1.1.1. Chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về cải cách
hành chính 5

2.3.4. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất 32
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu 32
2.4.1. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát 32
2.4.2. Phƣơng pháp phân tích, xử lý số liệu 34
2.4.3. Phƣơng pháp kế thừa các tài liệu có liên quan 34
2.4.4. Phƣơng pháp chuyên gia 34
Chƣơng III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Gia Bình 35
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 35
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 36
3.2. Tình hình quản lý đất đai 41
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất 41
3.2.2. Quản lý đất đai 43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3.3. Đánh giá chung về hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh, nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả
hoạt động 53
3.3.1. Tổ chức bộ máy 53
3.3.2. Cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất 59
3.3.4. Đánh giá chung về hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất huyện Gia Bình qua ý kiến của ngƣời dân 78
3.3.5. Nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả hoạt động của Văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất. 82
3.3.6. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất 85
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 89
1. Kết luận 89
2.Đề nghị 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Bảng 3.9. Mức độ công khai thủ tục hành chính 79
Bảng 3.10. Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ của VPĐKQSD đất 81

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên Hình 1.1. Vị trí của VPĐKQSD đất trong hệ thống quản lý đất đai 22
Hình 3.1. 2013 huyện Gia Bình 43
Hình 3.2. Kết quả gải quyết khiếu nại tố cáo (2010-2013) 51
Hình 3.3. Mô hình tổ chức của Văn Phòng đăng ký QSDĐ huyện Gia Bình 55
Hình 3.4. Quy trình đăng ký giao dịch bảo đảm 60
Hình 3.5. Quy trình cung cấp thông tin dữ liệu TN & MT 62
Hình 3.6. Quy trình đăng ký lần đầu, cấp giấy chứng nhận……………… 66
Hình 3.7. Quy trình đăng ký biến động 68
Hình 3.8. Kết quả thu chi ngân sách và thu chi sự nghiệp 71

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai luôn là mối quan tâm lớn của Đảng, Nhà nƣớc và mọi tầng lớp
nhân dân. Hiến pháp nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 tại
Chƣơng III, Điều 53 đã quy định "Đất đai, tài nguyên nƣớc, tài nguyên
khoáng sản, nguồn lợi từ vùng biển, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản
do Nhà nƣớc đầu tƣ, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nƣớc đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý". Luật Đất đai năm 1993
khẳng định “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quí giá, là tƣ liệu sản xuất
đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn
phân bố các khu dân cƣ, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, Quốc

hệ thống đăng ký đất đai ở cấp địa phƣơng.
Tỉnh Bắc Ninh đƣợc tái lập năm 1997 theo Nghị quyết của quốc Hội
nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX kỳ họp thứ 10 ngày
6/11/1996.
Tỉnh Bắc Ninh có 08 đơn vị hành chính cấp huyện, 126 đơn vị hành
chính cấp xã. Huyện Gia Bình có 14 đơn vị hành chính (13 xã và 01 thị trấn)
trong những năm qua cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế theo
hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đời sống của nhân dân không ngừng
đƣợc cải thiện và nâng cao. Việc quản lý và sử dụng hợp lý có hiệu quả nguồn
tài nguyên đất đai theo quy hoạch và pháp luật đang trở thành một vấn đề cấp
bách trong chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội hiện nay. [22]
Để việc quản lý đất đai theo hệ thống, minh bạch, đúng quy định của
pháp luật, quá trình giải quyết các nội dung liên quan đến đất đai nhƣ: Thống
kê, kiểm kê, đăng ký biến động, đăng ký cấp giấy chứng nhận lần đầu, đăng
ký giao dịch bảo đảm…vv theo đúng trình tự, thủ tục và thời gian thực hiện;
giúp phòng Tài nguyên và Môi trƣờng tập trung vào công tác quản lý Nhà

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
nƣớc; Tạo điều kiện cho ngƣời đi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan
đến đất đai đƣợc hƣớng dẫn cụ thể, rút ngắn thời gian và chi phí thực hiện.
UBND huyện Gia Bình có quyết định số: 1418/2011/QĐ-UBND ngày
04/7/2011 về việc thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Gia
Bình. Thời gian bắt đầu hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
huyện Gia Bình từ ngày 01/8/2011.
Trƣớc tình hình trên, trong khuôn khổ yêu cầu thực hiện luận văn tốt
nghiệp cao học chuyên ngành Quản lý đất đai, trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, tôi lựa chọn thực hiện đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Gia Bình -
tỉnh Bắc Ninh” nhằm nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt động của Văn phòng,


1.1. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất
1.1.1. Ch

tr
ƣơ
ng, ch
í
nh s
á
ch c

a
Đả
ng v
à
Nh
à
n
ƣớ
c v

c

i c
á
ch h
à
nh ch

- Nghị định số: 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính
phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Thông tƣ liên tịch số: 05/2010/TTLT/BTNMT-BNV-BTC ngày 15 tháng
3 năm 2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính
Hƣớng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế và cơ chế
tài chính của Văn phòng ĐKQSD đất.
- Thông tƣ số: 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005
của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về Hƣớng dẫn việc luân
chuyển hồ sơ của ngƣời sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Thông tƣ liên tịch số: 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18 tháng 11
năm 2011 của liên Bộ Tƣ pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Hƣớng dẫn
việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (có hiệu lực
từ ngày 14/01/2012).
- Bộ Luật Dân sự 2005.
1.2. Cơ sở thực tiễn có liên quan đến hoạt động của VPĐKQSD đất
1.2.1. Đất đai
Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các
cấu thành của môi trƣờng sinh thái ngay trên và dƣới bề mặt đó nhƣ khí hậu
bề mặt, thổ nhƣỡng, dạng địa hình, mặt nƣớc (hồ, sông suối, đầm lầy ), các
lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nƣớc ngầm và khoáng sản trong lòng đất, hệ
thống thực vật và động vật, trạng thái định cƣ của con ngƣời, những kết quả
hoạt động của con ngƣời trong quá khứ và hiện tại để lại.
Các chức năng của đất đai đối với hoạt động sản xuất và sinh tồn của
xã hội loài ngƣời đƣợc thể hiện theo các mặt sau: Sản xuất, môi trƣờng sự

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
sống, cân bằng sinh thái, điều tiết khí hậu, tàng trữ và cung cấp nguồn nƣớc,
dự trữ, kiểm soát ô nhiễm và chất thải, không gian sự sống…
Đất đai là điều kiện chung nhất (khoảng không gian lãnh thổ cần thiết)

Bộ luật Dân sự năm 2005 của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, tại Điều 174 có quy định: “Bất động sản là các tài sản bao gồm: Đất
đai; Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền
với nhà, công trình xây dựng đó; Các tài sản khác gắn liền với đất đai; Các
tài sản khác do pháp luật quy định”.
Các quy định về bất động sản trong pháp luật của Việt Nam là khái niệm
mở. Bất động sản bao gồm đất đai, vật kiến trúc và các bộ phận không thể tách
rời khỏi đất đai và vật kiến trúc. Bất động sản có những đặc tính sau đây: có vị
trí cố định, không di chuyển đƣợc, tính lâu bền, tính thích ứng, tính dị biệt, tính
chịu ảnh hƣởng của chính sách, tính phụ thuộc vào năng lực quản lý, tính ảnh
hƣởng lẫn nhau.
1.2.3. Thị trường bất động sản
Thị trƣờng bất động sản có thể đƣợc định nghĩa là cơ chế trong đó hàng
hoá và dịch vụ bất động sản đƣợc trao đổi, trong đó có sự can thiệp của chính
phủ và hệ thống chính trị vào thị trƣờng, cũng nhƣ nhu cầu và mong muốn
của những ngƣời tham gia trên thị trƣờng.
Thị trƣờng bất động sản chịu chi phối bởi các quy luật kinh tế hàng hóa
cơ bản nhƣ các quy luật cung - cầu, giá trị, cạnh tranh. Thị trƣờng bất động sản
cũng giống nhƣ mọi thị trƣờng khác, phân bổ hàng hoá bằng sử dụng cơ chế
giá cả. Trong một số trƣờng hợp, chính phủ sẽ quyết định việc phân bổ nguồn
lực. Việc thực hiện kiểm soát sử dụng đất trong những quy định liên quan đến
các khu quy hoạch có thể đƣợc coi là một trong những loại phân bổ này.
Thị trƣờng bất động sản kết nối cung và cầu đối với bất động sản. Thị
trƣờng bất động sản là tổng hoà các giao dịch bất động sản đạt đƣợc tại một
khu vực địa lý nhất định trong thời điểm nhất định. Thị trƣờng bất động sản

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
bao gồm 3 thị trƣờng nhánh: Thị trƣờng mua bán, thị trƣờng cho thuê bất
động sản và thị trƣờng thế chấp và bảo hiểm bất động sản. Căn cứ vào thứ tự

ý
ýn
n
h
h
à
àn
n
ư
ư


c
cv
v

ềđ
đ



n
nv
v

ềb
b


t

đ


n
n
g
g
u
u


t
tb
b


o
oh
h

ộs
s
a
a
u
u
ý
ýN
N
h
h
à
àn
n
ư
ư


c
c
;
;k
k
h
h
ô
ô
h
h


u
um
m
à
àc
c
á
á
c
cq
q
u
u
y
y
c
c
h
h


p
p
,
,c
c
h
h
o
ot
t
h
h
u
u
ê
ê

a
ad
d


c
c
h
hc
c
ũ
ũ
n
n
g

đ
ư
ư



s
s

ốn
n
ư
ư


c
cq
q
u
u
y

đ


n
n

l
l
à
àb
b


t
tb
b
u
u


c
ct
t
r
r
o
o

n
nn
n
h
h


t

đ


n
n
h
ht
t


ư
ư


c
ct
t
h
h


c
ch
h
i
i


n
n
,
,
n
n
,
,h
h


p

đ


n
n
g
gg
g
i
i
a
a
g
g
i
i
á
át
t
r
r


.
.

C
C
ó
ó0
0
k
k
ý
ýb
b


t

đ


n
n
g
gs
s



n
g

đ
ă
ă
n
n
g
gk
k
ý
ýĐ
Đ


a
ab

ýđ
đ
ư
ư


c
ct
t
h
h


c
ch
h
i
i


n

ý(
(
n
n
g
g
à
à
y
yt
t
h
h
á
á
n
n
g
g
,
,m

t
r
r

ữc
c
á
á
c
cc
c
h
h


n
n
g
gt
t
h

h


u
uv
v
à
àc
c
á
á
c
cv
v
ă
ă
n
nb


t
t
h
h


n
n
g

đ
ă
ă
n
n
g
gk
k
ý
ýB


đ
ă
ă
n
n
g
gk
k
ý
ýd
d


a
at
t
r


p
pg
g
i
i


y
yc
c
h
h


n
n
g
gn
n
h


t
t
h
h
ô
ô
n
n
g
gt
t
i
i
n
nq
q
u
u
a
a
n
n


đ


n
n
g
gs
s


n
nl
l
i
i
ê
ê
n
nq
q
u

v
à
àt
t
h
h
ế
ếc
c
h
h


p
p
,
,x
x
â
â
y

n
g
gk
k
ý
ýđ
đ


t

đ
a
a
i
i
.
.- Hệ thống đăng ký bằng hình thức điện tử (khoản 2 điều 95 và Điều 96

1.2.5. Cơ sở đăng ký đất đai, bất động sản
1.2.5.1. Hồ sơ đất đai, bất động sản
Hồ sơ đất đai và bất động sản (ở Việt Nam gọi là hồ sơ địa chính) là tài
liệu chứa đựng thông tin liên quan tới thuộc tính, chủ quyền và chủ thể có chủ
quyền đối với đất đai, bất động sản. Hồ sơ đất đai, bất động sản đƣợc lập để
phục vụ cho lợi ích của Nhà nƣớc và phục vụ quyền lợi của công dân.
- Đối với Nhà nƣớc: để thực hiện việc thu thuế cũng nhƣ đảm bảo cho
việc quản lý, giám sát, sử dụng và phát triển đất đai một cách hợp lý và hiệu quả.
- Đối với công dân, việc lập hồ sơ đảm bảo cho ngƣời sở hữu, ngƣời sử
dụng có các quyền thích hợp để họ có thể giao dịch một cách thuận lợi, nhanh
chóng, an toàn và với một chi phí thấp.
1.2.5.2. Nguyên tắc Đăng ký đất đai, bất động sản
Đăng ký đất đai, bất động sản dựa trên những nguyên tắc:
- Nguyên tắc đăng nhập hồ sơ;
- Nguyên tắc đồng thuận;
- Nguyên tắc công khai;
- Nguyên tắc chuyên biệt hoá.
Các nguyên tắc này giúp cho hồ sơ đăng ký đất đai, bất động sản đƣợc
công khai, thông tin chính xác và tính pháp lý của thông tin đƣợc pháp luật
bảo vệ. Đối tƣợng đăng ký đƣợc xác định một cách rõ ràng, đơn nghĩa, bất
biến về pháp lý.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
1.2.5.3. Đơn vị đăng ký - thửa đất
Thửa đất đƣợc hiểu là một phần bề mặt trái đất, có thể liền mảnh hoặc
không liền mảnh, đƣợc coi là một thực thể đơn nhất và độc lập để đăng ký
vào hệ thống hồ sơ với tƣ cách là một đối tƣợng đăng ký có một số hiệu nhận
biết duy nhất. Việc định nghĩa một cách rõ ràng đơn vị đăng ký là vấn đề
quan trọng cốt lõi trong từng hệ thống đăng ký.

sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp đối với nhà và đất đem ra mua bán.
Do tính chất và giá trị pháp lý của văn tự giao dịch, dù đƣợc đăng ký hay
không đăng ký văn tự giao dịch không thể là chứng cứ pháp lý khẳng định
quyền hợp pháp đối với bất động sản. Để đảm bảo an toàn cho quyền của
mình, bên mua phải tiến hành điều tra ngƣợc thời gian để tìm tới nguồn gốc
của quyền đối với đất mà mình mua.
1.2.6.2. Đăng ký quyền
- Quyền đƣợc hiểu là tập hợp các hành vi và các lợi ích mà ngƣời đƣợc
giao quyền hoặc các bên liên quan đƣợc đảm bảo thực hiện và hƣởng lợi.
- Trong hệ thống đăng ký quyền, không phải bản thân các giao dịch, hay
các văn tự giao dịch mà hệ quả pháp lý của các giao dịch đƣợc đăng ký vào sổ.
Nói cách khác, đối tƣợng trung tâm của đăng ký quyền chính là mối quan hệ
pháp lý hiện hành giữa bất động sản và ngƣời có chủ quyền đối với bất động
sản đó. Đăng ký quyền dựa trên các nguyên tắc: Phản ánh trung thực; khép kín
và bảo hiểm.
1.2.6.3. Đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất
Các đối tƣợng sử dụng đất phải thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất
đƣợc quy định tại điều 9 của Luật Đất đai 2003 gồm:
- Các tổ chức trong nƣớc bao gồm cơ quan nhà nƣớc, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế – xã hội, tổ
chức sự nghiệp công, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
định của Chính phủ đƣợc Nhà nƣớc giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận
quyền sử dụng đất; tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng đất;
- Hộ gia đình, cá nhân trong nƣớc đƣợc Nhà nƣớc giao đất, cho thuê đất
hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất;
- Cộng đồng dân cƣ gồm cộng đồng ngƣời Việt Nam sinh sống trên

15/5/2014 có sự thay đổi về: Về tên gọi mới là Văn phòng đăng ký đất đai. Về
việc thành lập: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tổ chức lại trên cơ sở
Văn phòng đăng ký 02 cấp hiện có trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trƣờng
hoặc tổ chức lại trên cơ sở hợp nhất các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất các cấp. Về Tổ chức bộ máy: Có chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh (không giới hạn số lƣợng). Chức năng nhiệm vụ của Chi
nhánh đƣợc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng
đăng ký đất đai theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
* Đăng ký quyền sử dụng đất gồm đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu
và đăng ký biến động về sử dụng đất.
1. Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu đƣợc thực hiện trong các trƣờng
hợp sau:
a) Đƣợc Nhà nƣớc giao đất, cho thuê đất để sử dụng;
b) Ngƣời đang sử dụng đất mà thửa đất đó chƣa đƣợc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Đăng ký biến động về sử dụng đất đƣợc thực hiện đối với ngƣời sử
dụng thửa đất đã đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà có thay đổi về việc sử dụng đất
trong các trƣờng hợp sau:
a) Ngƣời sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhƣợng,
cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo
lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
b) Ngƣời sử dụng đất đƣợc phép đổi tên;
c) Có thay đổi về hình dạng, kích thƣớc, diện tích thửa đất;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
d) Chuyển mục đích sử dụng đất;
đ) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;
e) Chuyển đổi từ hình thức Nhà nƣớc cho thuê đất sang hình thức Nhà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status