Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM cấp xã trên địa bàn huyện yên định, tỉnh thanh hóa - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------

LÊ THỊ XUÂN DUNG

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ
MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------

LÊ THỊ XUÂN DUNG

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ
MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 60.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ

nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo, tận tình của nhà trường,
Chi cục Bảo vệ môi trường Thanh Hóa, Ủy ban nhân dân huyện Yên Định, các thầy
cô, gia đình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu Trường Đại hoc Nông lâm Thái Nguyên, Phòng Quản lý Đào
tạo sau đại học cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã tận tụy dạy dỗ tôi trong suốt
thời gian học tập cũng như thời gian thực tập tốt nghiệp.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn
Ngọc Nông đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo văn phòng điều phối
NTM tỉnh Thanh Hóa và huyện Yên Định; ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ Chi cục
Bảo vệ môi trường Thanh Hóa, cấp ủy chính quyền UBND huyện Yên Định và các
xã trên địa bàn huyện; Trưởng phòng và cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện Yên Định; bà con nhân dân nơi tôi nghiên cứu đề tài, đã tạo mọi điều kiện
cho tôi trong suốt thời gian thực tập.
Trong thời gian nghiên cứu, vì nhiều lý do chủ quan và khách quan cũng như
hạn chế về mặt thời gian cho nên nội dung của luận văn không tránh khỏi sai sót.
Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy, cô giáo để đề tài này được hoàn
thiện hơn.
Đề tài xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

Lê Thị Xuân Dung


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii

Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................16
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .....................................................................16
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................16
2.1.2. Phạm vi và thời gian nghiên cứu .....................................................................16
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................16
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa ...16
2.2.2. Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường huyện Yên Định ........................16
2.2.3. Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM
cấp xã.........................................................................................................................16
2.2.4. Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện
tiêu chí môi trường ....................................................................................................16
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................17
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................................17
2.3.2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm ..........................19
2.3.3. Xử lý và phân tích số liệu ...............................................................................20
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................21
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Định..................................21
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................21
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................24
3.2. Đánh giá hiện trạng môi trường tại các xã thực hiện chương trình NTM trên địa
bàn huyện Yên Định..................................................................................................26
3.2.1. Chất lượng môi trường không khí ...................................................................26
3.2.2. Chất lượng môi trường nước mặt ....................................................................28
3.3. Kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng
NTM cấp xã trên địa bàn huyện Yên Định ...............................................................30
3.3.1. Kết quả thực hiện chương trình xây dựng NTM xã trên địa bàn huyện
Yên Định....................................................................................................................30
3.3.2. Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM
cấp xã.........................................................................................................................33


BTNMT
BVTV
CN-TTN
CNH, HĐH
COD
ĐTM
HTX
KHKT
KHBVMT
MTQG
MTQG
NTM
QCCP
QCVN
QT & BVMT
TCVN
TSS
UBND
VPĐP
VSMT

An ninh trật tự
Ban chỉ đạo
Nhu cầu ô xy sinh học trong 5 ngày
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bảo vệ thực vật
Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Nhu cầu ô xy hóa học
Đánh giá tác động môi trường

Hình 3.2: Tỷ lệ nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt ..................................................34
Hình 3.3: Tỷ lệ nguồn nước được xử lý trước khi sử dụng ......................................34
Hình 3.4: Thực trạng nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt .........................................34
Hình 3.5: Ý kiến đánh giá của người dân về chất lượng nguồn nước sử dụng .........34


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Với khoảng 67% dân số cả nước, nông thôn Việt Nam đang trên con đường
đổi mới và đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước. Chương trình MTQG về xây dựng NTM được triển khai đã đem lại những
thay đổi đáng kể về đời sống, hạ tầng kỹ thuật cũng như cảnh quan môi trường
nhiều vùng nông thôn. Tính đến nay, cả nước đã có 1834 xã, 23 huyện, thị xã, thành
phố đạt chuẩn NTM [5] .
Xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đã trở thành phong trào sâu rộng,
có sức lan tỏa mạnh mẽ, thu hút được mọi thành phần, mọi người dân tham gia và
mang lại nhiều hiệu quả thiết thực. Diện mạo nông thôn đã có sự khởi sắc mạnh mẽ,
trật tự an toàn xã hội được giữ vững, củng cố và tăng cường niềm tin của nhân dân
đối với Đảng. Sau 5 năm (2011 - 2015) thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây
dựng NTM, tỉnh Thanh Hóa đã có 113 xã đạt chuẩn NTM và có huyện Yên Định đã
được Thủ tướng Chính phủ công nhận huyện đạt chuẩn NTM năm 2015, đưa Thanh
Hóa là một trong 16 tình, thành trong cả nước có huyện đạt chuẩn NTM [7].
Yên Định là một huyện bán sơn địa nằm dọc theo sông Mã, cách thành phố
Thanh Hoá 28 km về phía Tây Bắc, diện tích tự nhiên khoảng 22.808 km2 với 27
xã, 2 thị trấn; tốc độ tăng trưởng GDP trung bình khoảng 9,6%/năm; thu nhập bình
quân đầu người 35,367 triệu đồng/năm [7]. Huyện Yên Định là một trong những
huyện lớn có nền kinh tế phát triển và là huyện tích cực tham gia chương trình
NTM. Ở nhiều địa phương đã hình thành được các mô hình phát triển sản xuất cho
hiệu quả kinh tế cao như: Mô hình cơ giới hóa đồng bộ (chiếm gần 25%), mô hình

- Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường (tiêu chí số 17) trong bộ tiêu chí
quốc gia về xây dựng NTM cấp xã trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Xác định những khó khăn, thuận lợi trong quá trình thực hiện tiêu chí môi
trường tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả
thực hiện tiêu chí môi trường trong bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận thực tiễn
và lý luận về xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.


3
- Là cơ sở khoa học cho việc hướng dẫn các địa phương khai thực hiện các
chính sách, biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác hoàn thành tiêu chí môi
trường trong xây dựng NTM.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Hướng cho các hộ nông dân, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ hoạt động trên địa bàn nghiên cứu thực hiện biện pháp giữ gìn vệ sinh môi
trường, thu gom và xử lý chất thải theo quy định.
- Nâng cao chất lượng môi trường tại khu vực nông thôn.
- Nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của các cấp,
các ngành trên địa bàn nghiên cứu.


4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Chương trình nông thôn mới

Trong thời gian thực tập và nghiên cứu tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa,
tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Để có được kết quả này, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo, tận tình của nhà trường,
Chi cục Bảo vệ môi trường Thanh Hóa, Ủy ban nhân dân huyện Yên Định, các thầy
cô, gia đình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu Trường Đại hoc Nông lâm Thái Nguyên, Phòng Quản lý Đào
tạo sau đại học cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã tận tụy dạy dỗ tôi trong suốt
thời gian học tập cũng như thời gian thực tập tốt nghiệp.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn
Ngọc Nông đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo văn phòng điều phối
NTM tỉnh Thanh Hóa và huyện Yên Định; ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ Chi cục
Bảo vệ môi trường Thanh Hóa, cấp ủy chính quyền UBND huyện Yên Định và các
xã trên địa bàn huyện; Trưởng phòng và cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện Yên Định; bà con nhân dân nơi tôi nghiên cứu đề tài, đã tạo mọi điều kiện
cho tôi trong suốt thời gian thực tập.
Trong thời gian nghiên cứu, vì nhiều lý do chủ quan và khách quan cũng như
hạn chế về mặt thời gian cho nên nội dung của luận văn không tránh khỏi sai sót.
Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy, cô giáo để đề tài này được hoàn
thiện hơn.
Đề tài xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

Lê Thị Xuân Dung


6
+ Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNN&PTNT-BTNMT ngày
28/10/2011 của liên Bộ Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và

mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM ban hành tại Quyết
định số 491/QĐ-UBND ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng
dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu
chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện.
Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để
quyết định và tổ chức thực hiện.
- Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có
mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn.
- Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy
hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân
cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của
Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng
đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và
giám sát, đánh giá.
- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy
đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề
án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội
vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM.
1.1.4. Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM
Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về
xây dựng NTM; chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hình NTM trong thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá; kiểm tra, đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt
NTM [14]. Căn cứ theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng
chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM, để được công nhận
xã NTM cần căn cứ vào 19 tiêu chí với các nội dung chính sau:
- Quy hoạch
- Hạ tầng kinh tế - xã hội

theo Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM;
- Giai đoạn 2013 - 2015: Tập trung chỉ đạo toàn diện, trong đó tiếp tục hỗ trợ
đầu tư cho các xã để bảo đảm đến năm 2015 có 79 xã đạt từ 10 đến 19 tiêu chí
(trong đó có 20 xã đạt toàn bộ 19 tiêu chí trở lên theo Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM.


9
- Giai đoạn 2016 - 2020: Phấn đấu 100% số xã đạt tiêu chuẩn NTM theo Bộ
tiêu chí Quốc gia về NTM.
- Định hướng đến năm 2030: Tiếp tục duy trì, giữ vững và nâng cao các tiêu
chí đã đạt được theo mức chuẩn cao hơn ở các xã đạt chuẩn.
1.1.6. Những kết quả đạt được sau 4 năm thực hiện chương trình xây dựng NTM
trên toàn quốc
Sau 4 năm thực hiện chương trình, bộ mặt nông thôn nhiều nơi được đổi mới,
cơ sở hạ tầng thiết yếu được nâng cấp. Hệ thống chính trị cơ sở tiếp tục được củng
cố; thu nhập và điều kiện sống của nhân dân được cải thiện, nâng cao.
Về lập và phê duyệt quy hoạch NTM, đã có 97,4% số xã hoàn thành phê duyệt
quy hoạch, dự kiến hoàn thành 100% số xã vào năm 2015. Về phát triển giao thông
nông thôn, chương trình đã xây dựng được trên 5 nghìn công trình với khoảng
700.000 km đường giao thông nông thôn. Trong đó 23,3% số xã đạt tiêu chí giao
thông, dự kiến đến hết năm 2015 đạt 35,3%. Trên lĩnh vực thủy lợi, hiện có 44,5%
số xã đã đạt tiêu chí, dự kiến đến hết năm 2015 đạt 52,7%; 75,6% xã đạt tiêu chí về
điện, dự kiến hết năm 2015 đạt 80,9% [24].
Bên cạnh đó, công tác phát triển sản xuất, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo
được triển khai mạnh mẽ tại nhiều địa phương. Trong đó, nhiều địa phương thực
hiện dồn điền, đổi thửa, thiết kế lại cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện đưa cơ giới hóa vào
sản xuất. Đồng thời đổi mới tổ chức sản xuất thông qua tăng cường họat động của
các Hợp tác xã nông nghiệp, tổ chức liên kết sản xuất với mô hình “cánh đồng lớn”,
sản xuất tập trung, ứng dụng công nghệ cao. Nhiều địa phương đã chủ động ban
hành chính sách hỗ trợ người dân mua máy cày, gặt, sấy, đưa tỷ lệ cơ giới hóa của

tác xã nông, lâm, ngư nghiệp với tổng số lao động làm việc thường xuyên là 43.355
người, thu nhập bình quân 1,62 triệu đồng/tháng; 739 cơ sở sản xuất, kinh doanh sử
dụng 21.600 lao động, chiếm 1,2% tổng số lao động nông nghiệp, nông thôn.
Thực hiện có hiệu quả cơ chế, chính sách xây dựng NTM theo Quyết định số
728/2013/QĐ-UBND ngày 01/3/2013 và cơ chế hỗ trợ xi măng xây dựng NTM thu
hút được vốn đầu tư xây dựng NTM tăng 5-7 lần vỗn hỗ trợ.
Trong huy động nguồn lực, trong giai đoạn 2011 – 2015 tổng vốn đầu tư cho
chương trình xây dựng NTM là 27.020 tỷ đồng, trong đó: Vốn trực tiếp là 4.193 tỷ
đồng, chiếm 15,5%; vốn lồng ghép các chương trình, dự án 12.628 tỷ đồng, chiếm


11
46,7%, vốn doanh nghiệp 1.464 tỷ đồng chiếm 5,4%, vốn tín dụng 1.640 tỷ đồng
chiếm 6%; vốn từ nhân dân và cộng đồng 7.095 tỷ đồng, chiếm 26,3% [6].
Tỉnh Thanh Hóa đang phấn đấu đến năm 2020, toàn tỉnh có trên 55,8% xã đạt
chuẩn NTM; 5 huyện, thị xã, thành phố đạt chuẩn NTM; có 20% thôn, bản miền núi
đạt chuẩn NTM.
1.1.8. Tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM
Tiêu chí môi trường là tiêu chí số 17 trong bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng
NTM. Mục tiêu của tiêu chí này là: Bảo vệ môi trường, sinh thái, cải thiện, nâng
cao chất lượng môi trường khu vực nông thôn thông qua các hoạt động tuyên
truyền, nâng cao nhận thức, ý thức và đi đến hành động cụ thể của các cấp, các
ngành và cộng đồng dân cư.
Tiêu chí môi trường là tiêu chí khó thực hiện nhất, hiện cả nước mới có 26%
các xã điểm NTM đạt tiêu chí về môi trường. Nguyên nhân tiêu chí này đạt thấp là
do môi trường nông thôn đang chịu sức ép ô nhiễm ngày càng lớn từ sự gia tăng dân
số, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật bừa bãi, bỏ trống khâu xử lý chất thải
trong chăn nuôi, chất thải nông nghiệp, sinh hoạt, sản xuất nghề… Cụ thể, tỷ lệ hộ
dân được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia trên địa bàn nông
thôn chưa bảo đảm yêu cầu, tỷ lệ đạt thấp. Ranh giới giữa nước sạch và nước hợp

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .....................................................................4
1.1. Chương trình nông thôn mới ................................................................................4
1.1.1. Khái niệm về chương trình NTM ......................................................................4
1.1.2. Cơ sở pháp lý về xây dựng NTM ......................................................................4
1.1.3. Nguyên tắc trong xây dựng NTM .....................................................................6
1.1.4. Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM ...........................................................................7
1.1.5. Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020 .............8
1.1.6. Những kết quả đạt được sau 4 năm thực hiện chương trình xây dựng NTM
trên toàn quốc ..............................................................................................................9
1.1.7. Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ...........................10
1.1.8. Tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM .....................................................11
1.2. Các chương trình, chính sách về bảo vệ môi trường trong xây dựng NTM
trên thế giới ...............................................................................................................12
1.3. Các nghiên cứu, đánh giá về tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM
tại Việt Nam ..............................................................................................................13


13
xã hội năng động có khả năng tự tích lũy, tự đầu tư, tự phát triển và đã góp phần
đưa Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở nên giàu có [23].
- Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn
chiếm khoảng 80% dân số cả nước. Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông
nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược trong đó có các chương trình về
phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, ngăn chặn
tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài
nguyên đã bị suy thoái; giải quyết những mâu thuẫn có liên quan đến việc sử dụng
tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác.
Một số kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn cho thấy, những ý
tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả của nhà nước đóng vai trò hết
sức quan trọng đối với việc xây dựng NTM theo hướng phát triển bền vững.

thành phố Cao Bằng. Các giải pháp cụ thể bao gồm: giải pháp về cấp nước; thoát
nước và vệ sinh môi trường; thu gom vận chuyển rác thải; giải pháp về mặt tài
chính, nguồn nhân lực.
- Tác giả Nguyễn Duy Cần và Trần Duy Phát với nghiên cứu “Đánh giá mức
độ đáp ứng Bộ tiêu chí quốc gia về NTM của xã Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh
Hậu Giang” [18] đã đề xuất các giải pháp để thúc đẩy quá trình xây dựng xã NTM
trên địa bàn xã Vĩnh Viễn. Trong đó, tác giả nhấn mạnh vai trò của cộng đồng dân
cư và sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước và nhân dân trong công cuộc đổi mới
nông thôn. Theo đó, việc xây dựng NTM phải được thực hiện trên phương châm
“nhà nước và nhân dân cùng làm” huy động tối đa nguồn lực và phù hợp với nội lực
của cộng động địa phương.
- Tác giả Phạm Thị Tố Oanh với bài viết “Đánh giá tiêu chí môi trường trong
chương trình xây dựng NTM” [24] tại tạp chí Môi trường số 3/2015 đã đánh giá:
“tiêu chí môi trường là tiêu chí khó thực hiện nhất, hiện cả nước mới có 26% các xã
điểm NTM đạt tiêu chí về môi trường. Nguyên nhân tiêu chí này đạt thấp là do môi
trường nông thôn đang chịu sức ép ô nhiễm ngày càng lớn từ sự gia tăng dân số, sử
dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật bừa bãi, bỏ trống khâu xử lý chất thải trong
chăn nuôi, chất thải nông nghiệp, sinh hoạt, sản xuất nghề”. Theo đó, tác giả đã sơ
lược một số giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng thực hiện tiêu chí môi trường
như: Chú trọng thực hiện nội dung phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập của dân
cư nông thôn, xóa đói, giảm nghèo gắn với việc thực hiện chủ trương tái cơ cấu


15
nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững trên địa
bàn; Ưu tiên nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ, xây dựng mô hình
nông nghiệp công nghệ cao, kỹ thuật tiên tiến để nâng cao chất lượng sản xuất nông nghiệp.
1.4. Những vấn đề còn tồn tại và phương hướng đề tài tập trung nghiên cứu.
Nhìn chung kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học nghiên cứu liên quan
đến xây dưng NTM ở Việt Nam thời gian qua đã đề cập đến một số nội dung ở các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status