Đánh giá hiện trạng môi trường và đề ra một số giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Nhã Lộng huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THỊ PHƢƠNG THANH

KhãA LUËN TèT NGHIÖP §¹I HäC
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG
VÀ ĐỀ RA MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ
MÔI TRƢỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI XÃ NHÃ LỘNG - HUYỆN PHÚ BÌNH - TỈNH THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khoá học

: Chính quy
: Khoa học Môi trƣờng
: K43 - MT - N01
: Môi trƣờng
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THỊ PHƢƠNG THANH

giáo TS.Phan Thị Thu Hằng đa tận tình hƣớng dẫn em trong suốt quá trình
thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Qua thời gian 4 tháng thực tập tại Phòng TN&MT huyện Phú Bình, em
đã rút ra rất nhiều bài học thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trƣờng em chƣa
đƣợc biết đến, em xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ, nhân viên Phòng
TN&MT huyện Phú Bình, UBND xã Nhã Lộng, ngƣời dân đã tận tình giúp
đỡ em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân, bạn bè đã giúp đỡ
động viên em trong suốt quá trình thực tập.
Trong quá trình thực tập và làm khóa luận, em đã cố gắng hết mình,
nhƣng do kinh nghiệm và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên bài khóa
luận của em không tránh đƣợc những thiếu sót.Em rất mong nhận đƣợc sự
tham gia đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để chuyên đề của em
đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Phú Bình, ngày 4 tháng 1 năm 2015
Sinh viên
Phạm Thị Phƣơng Thanh


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BGTVT

: Bộ giao thông vận tải

BNNPTNT

: Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn


: Nghị định

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam



: Quy định

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

TT

: Thông tƣ

UBND

: Uỷ ban nhân dân

VSMT

: Vệ sinh môi trƣờng



3.2.2. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................20
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................20
3.3.1. Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội
của xã Nhã Lộng - huyện Phú Bình- tỉnh Thái Nguyên. ..........................................20
3.3.2. Đánh giá việc thực hiện 19 tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới và tình
hình thực hiện tiêu chí 17 tại xã Nhã Lộng - huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên ..20
3.3.3. Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trƣờng trong xây dựng
nông thôn mới tại xã Nhã Lộng - huyện Phú Bình- tỉnh Thái Nguyên.....................20
3.3.4. Khó khăn tồn tại chủ yếu trong quá trình thực hiện tiêu chí môi trƣờng trong
xây dựng nông thôn mới tại xã Nhã Lộng – huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên. ..20
3.3.5. Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lƣợng môi trƣờng và thực hiện
tiêu chí môi trƣờng trong xây dựng nông thôn mới tại xã Nhã Lộng huyện Phú Bình- tỉnh Thái Nguyên. .........................................................................21
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................21
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu .........................................................................21
3.4.2. Phƣơng pháp điều tra phỏng vấn ....................................................................21
3.4.3. Phƣơng pháp phân tích và xử lí số liệu. ..........................................................21
3.4.4. Phƣơng pháp tổng hợp, đánh giá, so sánh.......................................................22
3.4.5. Phƣơng pháp kế thừa.......................................................................................22
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................................23
4.1. Đặc điểm tự nhiên - kinh tế xã hội và môi trƣờng của xã Nhã Lộng - huyện Phú
Bình - tỉnh Thái Nguyên ...........................................................................................23
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................23
4.1.2. Các nguồn tài nguyên ......................................................................................24
4.1.3. Đặc điểm kinh tế- xã hội .................................................................................26
4.2 Đánh giá việc thực hiện 19 tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới và tình hình
thực hiện tiêu chí 17 tại xã Nhã Lộng - huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên ..........37
4.2.1. Đánh giá việc thực hiên 19 tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới
tại xã Nhã Lộng - huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên ............................................37


tại xã Nhã Lộng .........................................................................................................40
Bảng 4.6: Chất lƣợng nƣớc sinh hoạt tại xã Nhã Lộng .............................................41
Bảng 4.7: Tình hình sử dung hệ thống lọc nƣớc của các hộ gia đình .......................42
Bảng 4.8: Kết quả điều tra ý kiến của ngƣời dân về chất lƣợng
môi trƣờng không khí ................................................................................................44
Bảng 4.9: Hệ thống thu gom rác ...............................................................................48
Bảng 4.10: Tình hình các hộ gia đình sử dụng hệ thống cống thải ...........................49
Bảng 4.11: Nơi tiếp nhận nƣớc thải của các hộ gia đình xã Nhã Lộng ....................50
Bảng 4.12: Tình hình sử dụng các kiểu nhà sinh của các hộ
gia đình xã Nhã Lộng ...............................................................................................52
Bảng 4.13: Đánh giá về nguồn tiếp nhận thông tin VSMT của nhân dân ................53


DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện chất lƣợng nƣớc sinh hoạt của xã Nhã Lộng .................41
Hình 4.2: Biểu đồ tình hình sử dụng hệ thống lọc nƣớc tại
cáchộ gia đình trên địa bàn xã Nhã Lộng..................................................................42
Hình 4.3: Biểu đồ tỷ lệ hệ thống thu gom rác ...........................................................48
Hình 4.4: Biểu đồ tình hình các hộ gia đình sử dụng hệ thống cống thải .................49
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện nơi tiếp nhận của nƣớc thải
của các hộ gia đình xã Nhã Lộng ..............................................................................51


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Phát triển nông thôn toàn diện đang là vấn đề cấp bách hiện nay trên
phạm vi cả nƣớc. Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng

Trong những năm qua, thực hiện QĐ số: 1282 QĐ/UBND ngày 25 tháng
5 năm 2011 của UBND tỉnh Thái Nguyênvề phê duyệt chƣơng trình xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015, định hƣớng đến năm 2020. Xã Nhã Lộng
là một trong 4 xã của huyện Phú Bình thực hiện đơn vị điểm xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2011 - 2015, UBND xã đã tổ chức triển khai, tuyên truyền
với toàn thể cán bộ và nhân dân trong xã. Chƣơng trình “Nông thôn mới” với
19 tiêu chí theo bộ tiêu chí quốc gia nhằm nâng cao hiệu quả của nền kinh tế
nông thôn tại địa phƣơng với sự cố gắng nỗ lực của đảng bộ chính quyền địa
phƣơng cùng toàn thể nhân dân trong xã. Tuy nhiên, trong việc thực hiện bộ
tiêu chí còn gặp nhiều vƣớng mắc, đặc biệt nhƣ tiêu chí 17 là tiêu chí môi
trƣờng còn gặp nhiều khó khăn trong công tác thực hiện.
Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn đó trong khuôn khổ một đề tài tốt
nghiệp đại học, đƣợc sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Môi Trƣờng dƣới sự
hƣớng dẫn của TS: Phan Thị Thu Hằng, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
"Đánh giá hiện trạng môi trường và đề ra một số giải pháp thực hiện tiêu
chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Nhã Lộng - huyện
Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên’’.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nông thôn tại địa phƣơng nhằm tìm ra
những thuân lợi và khó khăn từ đó đề xuất các biện pháp đẩy nhanh tiến độ
thực hiện tiêu chí môi trƣờng trong xây dựng nông thôn mới nông tại xã Nhã
Lộng - huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nhuyên.


3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nông thôn tại địa phƣơng nhằm tìm ra
những thuận lợi, khó khăn.

- Nâng cao nhận thức, ý thức về bảo vệ môi trƣờng của ngƣời dân tại xã
Nhã Lộng - huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên.
- Cung cấp một bức tranh toàn cảnh về môi trƣờng của một xã, tạo cơ
sở để đánh giá hiện trạng môi trƣờng của huyện và làm cơ sở cho việc hoạch
định các chính sách về môi trƣờng.
- Bằng những kiến thức đã học ở nhà trƣờng đề xuất một số biện pháp
nâng cao công tác thực hiện tiêu chí môi trƣờng trong nông thôn mới nhằm
sớm đƣa địa phƣơng hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới.


5

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Các khái niệm liên quan của đề tài
2.1.1.1. Khái niệm về xây dựng nông thôn mới
Trƣớc hết chúng ta cần phải có cái hiểu đúng về nông thôn mới. Khái
niệm “nông thôn” thƣờng đồng nghĩa với làng, xóm, thôn,…Trong Nghị
quyết số 26-NQ/TW đƣa ra mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội hiện đại, có cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản
xuất hợp lí, gắn với phát triển nhanh chóng công nghiệp, dịch vụ đô thị theo
quy hoạch, xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí
đƣợc nâng cao, môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ, hệ thống chính trị ở nông
thôn dƣới sự lãnh đạo của Đảng đƣợc tăng cƣờng”. Xây dựng nông thôn mới
là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị.
Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế
chính trị tổng hợp. Đề ra mục tiêu đến năm 2020 xây dựng đƣợc khoảng 50%
số xã trên toàn quốc đạt tiêu chuẩn nông thôn mới. Đây là một chủ trƣơng có ý
nghĩa to lớn cả về chính trị, kinh tế, xã hội, thực hiện thắng lợi chủ trƣơng này

thông tin về tài nguyên nƣớc.
- Nghị định số 59/2007/ NĐ-CP ngày 09/04/2007 về quản lí chất thải rắn.
- Căn cứ Thông tƣ số 09/2009/TT-BTMMT ngày 11/08/2009 của Bộ
Tài nguyên và Môi trƣờng quy định về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi
trƣờng quốc gia.
- Căn cứ Thông tƣ số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP
ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác,
sử dụng tài nguyên nƣớc, xả nƣớc thải vào nguồn nƣớc.
- Thông tƣ số 08/2010/TT-BTNMT ngày 18/3/2010 quy định việc xây
dựng báo cáo môi trƣờng quốc gia, báo cáo tình hình tác động môi trƣờng của
ngành, lĩnh vực và báo cáo hiện trạng môi trƣờng cấp tỉnh.


7

- Thông tƣ 15/2006/TT-BYT về việc hƣớng dẫn việc kiểm tra vệ sinh
nƣớc sạch, nƣớc ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình.
- Quyết định 09/2005/QĐ-BYT về việc ban hành tiêu chuẩn ngành: tiêu
chuẩn vệ sinh nƣớc sạch của Bộ trƣởng Bộ Y tế ngày 11/3/2005.
- Quyết định số 366/QĐ-TTg về việc phê duyệt chƣơng trình mục tiêu
Quốc gia nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng.
- Quyết định 51/2005 QĐ-QNN ngày 14/4/2008 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn ban hành bộ chỉ tiêu theo dõi và đánh giá nƣớc sạch
và vệ sinh môi trƣờng nông thôn.
- Quyết định 08/2005 tiêu chuẩn nhà vệ sinh đối với các loại nhà tiêu.
-Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của ban chấp hành Trung
ƣơng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Chƣơng trình hành động số 18/CTr/TW ngày 27/10/2008 của Ban chấp
hành - Đảng bộ tỉnh(khóa XIV)thực hiện nghị quyết số 26 -NQ/TW. Hội nghị

không khí xung quanh.
- QCVN 26:2010/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về tiếng ồn.
- QCVN 01:2011/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về nhà tiêu: Điều
kiện bảo đảm hợp vệ sinh.
- Căn cứ vào quyết định của UBND huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên.
2.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.3.1. Thực trạng môi trường trên thế giới
Vào cuối những năm 1990, mức phát tán đioxit cacbon (CO2) hàng năm
xấp xỉ bằng 4 lần mức phát tán năm 1950 và hàm lƣợng CO2 đã đạt đến mức cao
nhất trong những năm gần đây. Năm 2010 có 30,6 tỉ tấn CO2 phát thải vào bầu
khí quyển. Theo báo cáo của Cơ quan Năng lƣợng quốc tế (IEA), tính riêng năm
2010 lƣợng phát thải nhà kính toàn thế giới tăng ở mức kỉ lục, phủ bóng mờ lên
niềm hy vọng về việc duy trì sự nóng lên toàn cầu ở mức an toàn.[13]
Theo đánh giá của Ban Liên Chính Phủ về biến đổi khí hậu thì có bằng
chứng cho thấy về ảnh hƣởng rất rõ rệt của con ngƣời đến khí hậu toàn cầu.


9

Những kết quả dự báo gồm việc dịch chuyển của các đới khí hậu, những thay
đổi trong thành phần loài và năng suất của các HST, sự gia tăng các hiện
tƣợng thời tiết khắc nghiệt và những tác động đến sức khoẻ con ngƣời. Các
nhà khoa học cho biết, trong vòng 100 năm trở lại đây, Trái Đất đã nóng lên
khoảng 0,5oC và trong thế kỷ này sẽ tăng từ 1,5 - 4,5oC so với nhiệt độ ở thế
kỷ XX. Trái Đất nóng lên có thể mang tới những bất lợi đó là:
- Mực nƣớc biển có thể dâng lên cao từ 25 đến 140 cm, do sự tan băng
và sẽ nhấn chìm một vùng ven biển rộng lớn, làm đất mất đi nhiều vùng sản
xuất nông nghiệp, dẫn đến nghèo đói, đặc biệt ở các nƣớc đang phát triển.
- Thời tiết thay đổi dẫn đến gia tăng tần suất thiên tai nhƣ gió, bão,
động đất, phun trào núi lửa, hoả hoạn và lũ lụt. Điều này không chỉ ảnh hƣởng

ngƣời(đứng hàng thứ tƣ trên thế giới), Việt Nam đang đứng trƣớc những
thách thức về tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng, các hệ sinh thái ở mức độ
nghiêm trọng. Tình hình gia tăng dân số, thâm canh, nông nghiệp, nhất là qúa
trình đô thị hóa trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang ảnh hƣởng
lớn đến tài nguyên và môi trƣờng. Cần phải có những giải pháp để phát triển
bền vững, ổn định tối đa tài nguyên, bảo vệ môi trƣờng, bảo vệ thiên nhiên và
đa dạng sinh học đang là vấn đề cấp thiết đặt ra hiện nay.
Theo ƣớc tính của Tổng cục Môi trƣờng - Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng tổng thiệt hại của nƣớc ta do ô nhiễm môi trƣờng gây ra trong thời
gian qua chiếm từ 1,5- 3% GDP. Hầu hết môi trƣờng từ đất, nƣớc, không khí,
các khu dân cƣ, khu công nghiệp từ thành thị đến nông thôn đã và đang xuống
cấp, trở thành vấn đề bức xúc của toàn xã hội.[14]
2.3.2.2. Thực trạng về môi trường nông thôn hiện nay ở nước ta.
Nông thôn nƣớc ta đang trong quá trình chuyển đổi và phát triển.Theo
đó, phát sinh không ít vấn đề về môi trƣờng mà bức xúc nhất là tình trạng ô
nhiễm môi trƣờng. Nhiều nguyên nhân dẫn dến tình trạng ô nhiễm môi trƣờng
nông thôn, nhƣng đáng nói là ý thức của mọi ngƣời về cách ngăn ngừa vẫn
chƣa đƣợc coi trọng.


11

Theo ngân hàng Thế giới, Việt Nam có thể chịu tổn thất do ô nhiễm
môi trƣờng lên tới 5,5% GDP mỗi năm. Và ô nhiễm môi trƣờng đất, nƣớc,…
có xu hƣớng gia tăng, kéo theo hệ quả là tác động tới đời sống và các hoạt
động phát triển kinh tế, xã hội ngày càng trầm trọng. Đây cũng là nguyên
nhân gây ra hàng loạt xung đột về môi trƣờng, điển hình là xung đột lợi ích
giữa các nhóm cộng đồng trong khai thác sử dụng tài nguyên, giữa những
nhóm gây ô nhiễm và cộng đồng bị ô nhiễm. [15]
Ngành chăn nuôi hàng năm đóng góp khoảng 73 triệu tấn chất thải,

bị ô nhiễm nhƣ Pháp Vân, Mai Động hoặc nhƣ ở thành phố Hồ Chí Minh
nƣớc ngầm bắt đầu bị nhiễm mặn và suy giảm khả năng khai thác.
Ô nhiễm không khí đã xảy ra tƣơng đối nhiều tại các nơi và gây ra
nhiều vấn đề cần giải quyết, ngoài ra còn ảnh hƣởng đến đời sống của ngƣời
dân nhƣ thƣờng mắc các bệnh đƣờng hô hấp, da và mắt.
Nhìn chung, hiện nay tình hình ô nhiễm môi trƣờng không chỉ diễn ra
tại các thành phố, khu công nghiệp mà còn diễn ra tại các vùng nông thôn
ngày một nghiêm trọng. [17]
2.3.3. Tình hình môi trường và công tác quản lí môi trường trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên
Thái Nguyên là trung tâm kinh tế, chính trị của khu Việt Bắc nói riêng,
của vùng trung du miền nùi Đông Bắc nói chung là cửa ngõ giao lƣu kinh tế
xã hội giữa các vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ, phía Bắc
tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía Tây giáp với tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang,
phía Đông giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, phía Nam tiếp giáp với thủ
đô Hà Nội (cách 80 km), diện tích tự nhiên là 3.562,82 km2. Trong đó 5 năm
gần đây Thái Nguyên luôn giữ tốc độ tăng trƣởng kinh tế (GDP) bình quân 79%. Tỉnh Thái Nguyên có 09 đơn vị hành chính: Thành phố Thái Nguyên, Thị
xã Sông Công và 7 huyện: Phú Bình, Đại Từ, Võ Nhai, Phổ Yên, Đồng Hỷ,
Phú Lƣơng, Định Hóa. Tổng số gồm 180 xã, trong đó có 125 xã vùng cao và
miền núi, còn lại là các xã đồng bằng và trung du.


13

Với vị trí truận lợi về giao thông, cách sân bay quốc tế nội bài 50 km,
cách biên giới Trung Quốc 200 km. Thái Nguyên còn là điểm nút giao thông
qua hệ thống đƣờng bộ, đƣờng sắt, đƣờng song hình rẻ quạt kết nối với các
tỉnh thành, đƣờng quốc lộ 3 nối Hà Nội đi Bắc Kạn, Cao Bằng và cửa khẩu
Việt Nam - Trung Quốc; Quốc lộ 1B Lạng Sơn; Quốc lộ 37 Bắc Ninh, Bắc
Giang. Hệ thống sông Đa Phúc - Hải Phòng; Đƣờng sắt Thái Nguyên - Hà

dựng chƣa đƣợc thu gom và quản lí, một phẩn đƣợc tận dụng để san lấp mặt
bằng một phần đang đổ thải bừa bãi.
Chất thải công nghiệp nguy hại bƣớc đầu đã đƣợc các chủ nguồn thải
thu gom, phân loại và quản lí theo quy định nhƣng chƣa triệt để vẫn còn tình
trạng đổ thải và bán chất thải nguy hại không theo quy đinh.[10]
 Ô nhiễm môi trƣờng tại các khu sản xuất công nghiệp, khai thác,
chế biến khoáng sản, khu dân cƣ và đô thị.
- Ô nhiễm môi trƣờng tại các khu sản xuất công nghiệp, khu dân cƣ và
đô thị.
Theo thống kê sơ bộ, mỗi năm các cơ sở sản xuất công nghiệp ở tỉnh
thải ra khoảng 19 triệu m3/năm và đƣợc dự báo gia tăng 22% mỗi năm: nƣớc
thải sinh hoạt phát sinh 90.000 m3/ngày, trong đó nƣớc thải sinh hoạt đô thị
chiếm 50%; 100% nƣớc thải sinh hoạt đang thải trực tiếp ra sông Cầu và các
thủy vực tiếp nhận.Trong đó 100 cơ sở gây ô nhiễm trên địa bàn tỉnh đã đƣợc
thông kê, có 52 cơ sở có nguồn nƣớc thải gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm
trọng và trong các đợt kiểm tra hàng năm đã phát hiện những đơn vị có hành
vi xả nƣớc thải vƣợt tiêu chuẩn cho phép tới hàng nghìn lần.
Môi trƣờng không khí đã bị ô nhiễm cục bộ (chủ yếu là ô nhiễm bụi) tại
các khu đô thị , khu công nghiệp, khu khai thác khoáng sản. Nguồn gây ô
nhiễm chính từ các phƣơng tiện tham gia giao thông, hoạt động sản xuất công
nghiệp nhƣ: luyện thép, khái thác khoáng sản, luyện than cốc, đúc gang, xi
măng,… do công nghệ sản xuất lạc hậu, manh mún, nằm xen kẽ trong các khu
dân cƣ, không có hoặc không vận hành hệ thống xử lí khí bụi thải.


15

Kết quả quan trắc hiện trạng môi trƣờng định kì hàng năm cho thấy một
số khu vực môi trƣờng không khí bị ô nhiễm điển hình nhƣ: khu vực nhà máy xi
măng Núi Voi, xi măng Quang Sơn, xi măng La Hiên, xung quanh các khu mỏ

Gây mất nƣớc, sụt lún mặt đất ở một số nơi, nhƣ khu vực mỏ sắt Trại
Cau, mỏ than An Khánh- Cú Vân, Bá Sơn, mỏ than khu vực Giang Tiên.
Ô nhiễm môi trƣờng, nhƣ: ô nhiễm bị do khai thác, chế biến, vận
chuyển tại các mỏ khai thác than, mỏ đá, mỏ sắt Trại Cau, ô nhiễm phenol
sunfat, độ pH thấp tại nguồn nƣớc xung quanh các mỏ khai thác than; ô nhiễm
các kim loại nặng tại các mỏ khai thác và chế biến khoáng sản kim loại, nhất
là khu vực lƣu giữ bùn thải. Theo kết quả khảo sát, lấy mẫu phân tích nƣớc
mặt của các mỏ khoáng sản kim loại trong quá trình lập dự án khắc phục ô
nhiễm môi trƣờng trong khai thác khoáng sản cho thấy hầu hết nƣớc mặt xung
quanh các mỏ đều đã có dấu hiệu ô nhiễm, 72,3% số mẫu lấy có chỉ tiêu SS,
As, Cd, Pb, Zn, Fe vƣợt từ 1,5 đến 35,8 lần quy chuẩn về chất lƣợng nƣớc
mặt, mẫu nƣớc ngầm có 30% số mẫu lấy có chỉ tiêu pH, Cd, Mn vƣợt quá quy
chuẩn chất lƣợng nƣớc ngầm từ 1,2 đến 1,5 lần.
Ảnh hƣởng đến sức khỏe cộng đồng dân cƣ và công nhân mỏ: kết quả
kiểm tra sức khỏe công nhân hàng năm cho thấy, đối với tất cả 14 triệu chứng
về bệnh đƣờng hô hấp nghiên cứu kết quả đều cao hơn vùng đối chứng từ 2,6
lần trở lên. Đặc biệt là viêm mũi và viêm họng. Hầu hết các mỏ khai thác
than, vật liệu xây dựng đều gây ô nhiễm không khí, nhất là ô nhiễm bụi. Kết
quả đo đạc khảo sát cho thấy có 50 - 75% số mẫu khí, bụi có chỉ tiêu vƣợt quy
chuẩn cho phép, trong đó hàm lƣợng bụi lơ lửng vƣợt là 1,5 đến 8,6 lần.
Gây mất trật tự an ninh nơi khai thác, chế biến khoáng sản. Hiện tƣợng
này xảy ra nhiều ở các khu vực khai thác khoáng trái phép nhƣ một số vị trí
tại huyện Đồng Hỷ.
Tốc độ đô thị hóa nhanh đang ngày càng thu hẹp diện tích đất nông
nghiệp, tạo sức ép về sản lƣợng cho ngành nông nghiệp, gia tăng chất thải đô



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status