Đánh giá tổn thất điện năng và đề xuất một số giải pháp giảm tổn thất điện năng lưới điện trung áp quận long biên hà nội - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*****************
NGUYỄN HÀ SÁU ðÁNH GIÁ TỔN THẤT ðIỆN NĂNG VÀ ðỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ðIỆN NĂNG
LƯỚI ðIỆN TRUNG ÁP QUẬN LONG BIÊN - HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT


LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Chuyên ngành: Kỹ thuật ñiện
Mã số: 60.52.02.02 Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thu Hà Hà Nội - 2013

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
1

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan luận văn cao học này là công trình nghiên cứu của
riêng cá nhân tôi. Các tài liệu, số liệu ñược nêu trong luận văn là trung thực.
Các luận ñiểm và kết quả nghiên cứu chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ
công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2013
Tác giả luận văn

Nguyễn Hà Sáu Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
i

MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cam ñoan
Lời cảm ơn
MỤC LỤC i

CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi

MỞ ðẦU 1

1 Lý do chọn ñề tài 1

2 Mục ñích nghiên cứu của ñề tài 2

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 2

4 Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của ñề tài 2

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
ii

1.4.2 Các biện pháp về quản lý và kinh doanh 18

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔN THẤT ðIỆN NĂNG
LƯỚI ðIỆN TRUNG ÁP QUẬN LONG BIÊN 22

2.1 ðặc ñiểm tự nhiên và kinh tế xã hội của quận Long Biên 22

2.1.1 Vị trí ñịa lý 22

2.1.2. Dân số và cơ cấu hành chính 22

2.1.3 ðặc ñiểm tự nhiên 23

2.1.4 Hiện trạng kinh tế xã hội 25

2.2 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội quận Long Biên giai
ñoạn 2011 – 2015, ñịnh hướng ñến năm 2020 27

2.2.1 ðịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội quận Long Biên 2011 – 2015 27

2.2.2 Quy hoạch ñịnh hướng phát triển không gian quận Long Biên
ñến năm 2020 30

2.3 Hiện trạng nguồn và lưới ñiện trung áp quận Long Biên 32

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
iii

3.2.2 Xây dựng ñồ thị trên phần mềm PSS/ADEPT 58

3.2.3 Tính phân bổ công suất trên các ñường dây trung áp quận
Long Biên 58

3.2.4 Kết quả tính toán tổn thất ñiện năng trên lưới ñiện trung áp
quận Long Biên 71

CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ðIỆN NĂNG
LƯỚI ðIỆN TRUNG ÁP QUẬN LONG BIÊN 76

4.1 Bù công suất phản kháng 76

4.1.1 Lý thuyết bù cho lưới phân phối 76

4.1.2 Xác ñịnh dung lượng, vị trí bù tối ưu lưới ñiện trên ñường dây
trung áp quận Long Biên 84

4.1.3 Kết quả tính toán bù tối ưu trên lưới ñiện trung áp quận Long Biên 91

4.2 Tăng tiết diện và chất lượng dây dẫn 91

4.2.1 Cơ sở lý thuyết tính toán tiết diện dây dẫn 92

4.2.2 Cải tạo, nâng cấp tiết diện trục chính lộ 375-E1.1 99

4.3 Áp dụng giải pháp DSM ñể giảm tổn thất ñiện năng 103

PSS/ADEPT Phần mềm tính toán và phân tích lưới ñiện
TG Trạm biến áp trung gian
TTCS
TBA
Tổn thất công suất
Trạm biến áp
TTðN Tổn thất ñiện năng Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
v

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Diện tích, dân số quận Long Biên ñến tháng 12 năm 2011 23

Bảng 2.2: Chỉ tiêu về kinh tế giai ñoạn 2008 - 2012 25

Bảng 2.3: Chỉ tiêu về kinh tế giai ñoạn 2012 - 2015 27

Bảng 2.4: Tình trạng vận hành các trạm 110kV cấp ñiện cho Quận
Long Biên 33

Bảng 2.5: Thống kê khối lượng ñường dây ñiện hiện trạng 36

Bảng 2.6: Tình trạng mang tải các ñường dây trung áp 41

Bảng 2.7: Khối lượng các trạm biến áp phân phối hiện có 43

Bảng 2.8: Nhu cầu tiêu thụ ñiện năng giai ñoạn 2008-2012 của quận

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Dòng ñiện trung bình bình phương 7

Hình 2.1: Bản ñồ hành chính quận Long Biên 24

Hình 2.2: Bản ñồ nguồn ñiện cấp cho quận Long Biên 34

Hình 2.3: Cơ cấu tiêu thụ ñiện năng năm 2012 1

Hình 3.1: Màn hình giao diện chương trình PSS/ADEPT 54

Hình 3.2: Biểu ñồ phụ tải ngày lộ 375-E1.1 57

Hình 3.3: Thẻ phân loại phụ tải 58

Hình 3.4: Thẻ xây dựng ñồ thị phụ tải 58

Hình 3.5: Thiết lập thông số mạng lưới 59

Hình 3.6: Hộp thoại network properties 60

Hình 3.7: Hộp thoại thuộc tính nút Source 61

Hình 3.8: Hộp thoại thuộc tính nút tải 61

Hình 3.9: Hộp thoại thông số ñường dây 62


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
vii

Hình 4.10: Kết quả tính toán bù tối ưu lộ 375-E1.1 90

Hình 4.11: ðường dây 1 phụ tải 92

Hình 4.12: ðường dây nhiều phụ tải 93

Hình 4.13: ðường dây nhiều phụ tải, cùng tiết diện 95

Hình 4.14: ðường dây không phân nhánh 97

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
1

MỞ ðẦU
1 Lý do chọn ñề tài
Sau hơn hai thập kỷ mở cửa, ñổi mới Việt Nam ñã thu ñược nhiều
thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, ñặc biệt về phát
triển kinh tế, xã hội. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội, nhu cầu
sử dụng ñiện của nước ta ngày càng tăng nhanh, việc ñảm bảo cung cấp ñiện
an toàn, liên tục, ổn ñịnh và ñảm bảo chất lượng ñiện năng cao là tiêu chí
quan trọng hàng ñầu của ngành ñiện nước ta.
Sau khi Việt Nam ra nhập WTO, các nhà ñầu tư nước ngoài ñã ñầu tư
vào Việt Nam ở nhiều lĩnh vực, chủ yếu là lĩnh vực công nghiệp nên nhu cầu
cung cấp ñiện với chất lượng cao, giảm tổn thất ñiện năng là nhiệm vụ thiết
yếu của ngành ñiện.
Thực trạng cho chúng ta thấy hơn 10 năm qua nước ta luôn trong tình
trạng thiếu ñiện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, hằng năm

2 Mục ñích nghiên cứu của ñề tài
Tổn thất ñiện năng có ảnh hưởng rất lớn ñến chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật
của hệ thống ñiện. Các biện pháp làm giảm tổn thất ñiện năng không những
có ý nghĩa làm giảm giá thành ñiện năng sản xuất, mà còn góp phần hạ thấp
công suất các nguồn, cải thiện chất lượng ñiện năng.
Từ thực trạng nguồn và phụ tải lưới ñiện trung áp quận Long Biên, luận
văn phân tích, ñánh giá tình hình tổn thất ñiện năng, tìm ra nguyên nhân tổn
thất ñiện năng và ñề xuất một số giải pháp nhằm giảm tổn thất ñiện năng trên
lưới ñiện trung áp quận Long Biên xuống mức thấp nhất có thể.
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
Phân tích thực trạng lưới ñiện, tình hình tổn thất ñiện năng lưới ñiện
trung áp quận Long Biên.
Sử dụng phần mềm PSS/ADEPT tính toán trào lưu công suất và bù
tối ưu trên các ñường dây trung thế và ñánh giá, so sánh với kết quả tổn
thất ñiện năng thực tế từ công tác sản xuất, kinh doanh của Công ty ðiện
lực Long Biên.
4 Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của ñề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học
Trong quá trình truyền tải ñiện năng từ nơi sản xuất ñến nơi tiêu thụ,
lượng tổn thất ñiện năng trong quá trình này là rất lớn, các khảo sát, báo cáo
gần ñây cho thấy tổn thất trong truyền tải và phân phối trong một số lưới ñiện
có thể lớn hơn 10% tổng sản lượng ñiện năng. Chất lượng ñiện áp ở một số

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
3

nút trong lưới ñiện không ñáp ứng ñược tiêu chuẩn, ñộ tin cậy cung cấp ñiện
rất thấp… Giảm tổn thất ñiện năng xuống mức thấp nhất có thể trong những
năm qua vẫn là bài toán khó của ngành ñiện. Nhất là trước tình hình mở cửa,
hội nhập và thực hiện công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước như hiện nay,

TỔN THẤT ðIỆN NĂNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH
TỔN THẤT ðIỆN NĂNG

1.1 Khái niệm tổn thất ñiện năng
Tổn thất ñiện năng (TTðN) là phần năng lượng bị mất ñi trong quá
trình sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng ñiện. Tổn thất ñiện năng trong
một phần tử nào ñó của mạng phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của phụ tải và
sự thay ñổi của phụ tải trong thời gian xét.
Nếu như phụ tải của ñường dây không thay ñổi và tổn thất công suất tác
dụng trên ñường dây là ∆P thì tổn thất ñiện năng trong thời gian t bằng:
∆A= ∆P.t (1.1)
Tổn thất ñiện năng trên lưới ñiện là lượng ñiện năng tiêu hao cho quá
trình truyền tải và phân phối ñiện khi tải ñiện từ ranh giới giao nhận với các
nhà máy phát ñiện qua lưới ñiện truyền tải, lưới ñiện phân phối ñến các hộ
tiêu thụ ñiện. Tổng thất ñiện năng còn ñược gọi là ñiện năng dùng ñể truyền
tải và phân phối ñiện. Trong quản lý, tổn thất ñiện năng ñược chia ra tổn thất
ñiện năng kỹ thuật và tổn thất ñiện năng thương mại.
- Tổn thất ñiện năng kỹ thuật là tiêu hao ñiện năng tất yếu xảy ra trong
quá trình truyền tải và phân phối ñiện. Do dây dẫn, máy biến áp, thiết bị trên
lưới ñều có tổng trở, khi dòng ñiện chạy qua gây tiêu hao ñiện năng do phát
nóng MBA, dây dẫn, rò ñiện qua sứ và các thiết bị ñiện; ngoài ra ñường dây
dẫn ñiện cao áp từ 110 kV trở lên còn có tổn thất vầng quang; dòng ñiện qua
cáp ngầm, tụ ñiện còn có tổn thất do ñiện môi, ñường dây ñiện ñi song song
với ñường dây khác như dây chống sét, dây thông tin có tổn hao ñiện năng
do hỗ cảm.
- Tổn thất ñiện năng thương mại hay còn gọi là tổn thất ñiện năng phi
kỹ thuật là do tình trạng vi phạm trong sử dụng ñiện như: Lấy cắp ñiện dưới
nhiều hình thức (câu móc ñiện trực tiếp, tác ñộng làm sai lệch mạch ño ñếm
ñiện năng, gây hư hỏng, chết cháy công tơ, các thiết bị mạch ño lường v.v );
do chủ quan của người quản lý khi công tơ chết, cháy không thay thế kịp thời,

ñồng nhất.
- Trên thực tế trên lưới phân phối còn tồn tại các thiết bị ño lường với
vô số chủng loại và các mức sai số khác nhau. Bên cạnh ñó, việc chỉnh ñịnh
ñồng hồ ño thiếu chính xác hoặc không thể chính xác do chất lượng ñiện
không ñảm bảo.
- Có thể ñể nâng cao chính xác của phép ño ngày nay sử dụng các
phương pháp ño hiện ñại như dùng ñồng hồ ño tổn thất. Tuy nhiên như vậy
sẽ rất tốn kém và phức tạp, không phù hợp với ñiều kiện kinh tế ở nước ta.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
6

1.2.2 Phương pháp xác ñịnh tổn thất ñiện năng bằng ñồng hồ ño ñếm tổn
thất
Thông thường ở các hệ thống cung cấp ñiện lớn người ta có thể xác
ñịnh tổn thất ñiện năng trực tiếp bằng ñồng hồ ño ñếm tổn thất mắc ngay trên
ñiểm nút cung cấp cần kiểm tra.
Cách xác ñịnh tổn thất ñiện năng theo ñồng hồ ño ñếm tổn thất như sau:
Tổn thất ñiện năng trong mạng ñiện ñược xác ñịnh theo công thức.
∆A = 3.k
i
R.N.10
-3
(kWh) (1.2)
Trong ñó: k
i
– tỷ số máy biến dòng;
R – ðiện trở tương ñương của mạng ñiện;
N – Chỉ số của ñồng hồ ñếm tổn thất ñiện năng ñược ghi
trong thời gian T: N = I

1.2.4 Xác ñịnh tổn thất ñiện năng theo dòng ñiện trung bình bình phương

Trên ñồ thị biểu diễn bình
phương dòng ñiện phụ tải với thời
gian (hình 1.1), ta dựng một hình
chữ nhật có ñáy là 8760h và có
diện tích bằng diện tích giới hạn
bởi ñường cong i
2
(t) và các trục toạ
ñộ, thì chiều cao của hình chữ nhật
gọi là dòng ñiện trung bình bình
phương I
tbbp
.
Hình 1.1: Dòng ñiện trung bình bình phương
Theo ñồ thị ta có:

8760.3)(3
2
8760
0
2
tbbp
RIdttiRA ==∆
∫876087608760
)(

RT
U
S
.Rt
U
S
t
U
S
t
U
S
∆A
2
ñm
2
tbbp
n
2
ñm
n
2
2
ñm
2
1
2
ñm
1
=





=

Trong ñó:
S
1
, S
2
, S
n
: Công suất truyền tải ứng với thời gian t
1
, t
2
, t
n
.
S
tbbp
: Công suất trung bình bình phương.
R: ðiện trở ñường dây. I
tbbp

I

: Dòng ñiện cực ñại qua dây dẫn (A).
+ R: ðiện trở dây dẫn.
Trong biểu thức trên, trị số của I
max
và R dễ dàng tìm ñược, chỉ cần xét
cách xác ñịnh τ là có thể tính ñược ∆A. Giá trị τ phụ thuộc vào ñồ thị phụ tải và
tính chất của phụ tải. Giữa τ và T
max
có mối quan hệ với nhau tuỳ thuộc vào hệ
số cosϕ. ðể vẽ ñường cong quan hệ τ = f(T
max
), ta tiến hành như sau:
+ Thu thập các ñường cong phụ tải của các loại phụ tải khác nhau, nghiên
cứu các ñường cong ñó.
+ Phân loại các ñường cong ñó (loại 3 ca, 2 ca rồi loại Cosϕ =1, Cosϕ =
0.8 vv ) rồi vẽ các ñường cong ñiển hình.
+ Dựa vào từng loại ñường cong ñiển hình, ứng với trị số T
max
lại có một
trị số τ, rồi sắp thành bảng. Căn cứ vào bảng số liệu ñó, vẽ ñường cong biểu
diễn: τ =f(T
max
).
Việc xác ñịnh τ không phải lúc nào cũng có thể xác ñịnh ñược một cách
dễ dàng, do ñó thực tế khi không có ñồ thị phụ tải người ta áp dụng công thức
kinh nghiệm ñể tính τ một cách gần ñúng:
Công thức Kenzevits:
tT .)10.124,0(
24
max

ñm
tt
kBA
S
S
t ∆Ρ+∆Ρ=∆Α
(1.9)
tT .)10.124,0(
24
max

+=
τ
(1.10)
max
max
tt
P
A
T =
(1.11)
Trong ñó: - S
ñm
là công suất ñịnh mức máy biến áp (MBA).
- S
ttmax
là công suất biểu kiến lớn nhất của phụ tải.
- P
ttmax
là công suất tác dụng lớn nhất của phụ tải.

+
=
τ
(1.13)
Trong ñó:
- ∆P là tổn thất công suất trên ñường dây, nếu ñường dây
nhiều phụ tải thì:

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
10∑
=
+
=∆
n
i
i
ñm
ii
R
U
QP
P
1
2
22
(1.14)
- P

Bên cạnh ñó, việc chỉnh ñịnh ñồng hồ ño thiếu chính xác hoặc không thể
chính xác do chất lượng ñiện không ñảm bảo, do vậy phương pháp 1 không
chính xác. Phương pháp 2 có cách xác ñịnh tổn thất này tuy ñơn giản nhưng ñòi
hỏi nhiều thiết bị ño ñếm, gây tốn kém, vì vậy chỉ nên áp dụng trong những
trường hợp ñặc biệt và quan trọng.
* Phương pháp 3:

Phương pháp này cho kết quả chính xác nếu ta xây dựng ñược ñường
cong bình phương cường ñộ dòng ñiện thực tế. Trong thực tế cường ñộ dòng
ñiện luôn biến ñổi, nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Vì vậy xác ñịnh tổn
thất ñiện năng theo phương pháp này khó thực hiện ñược.
* Phương pháp 4:

Phương pháp này cho kết quả chính xác nếu biết ñồ thị phụ tải tại tất
cả các ñiểm tải. Nhưng phương pháp này có nhược ñiểm là với lưới phức tạp

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
11

có nhiều nút, việc xác ñịnh dòng ñiện chạy trong các nhánh trở nên phức
tạp, tính khả thi không cao.
* Phương pháp 5:

Phương pháp tính toán ñơn giản, thông số tính toán ban ñầu như ñiện
năng A ñược xác ñịnh qua ñiện năng kế, dòng ñiện I
max
hay P
max
ban ñầu xác
ñịnh ñược nhờ khảo sát và ño ñếm, dễ thu thập số liệu, kết quả tính toán


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
12

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tổn thất ñiện năng
Ảnh hưởng ñến tổn thất ñiện năng có rất nhiều yếu tố, cả khách quan
lẫn chủ quan, tổn thất ñiện năng là vấn ñề không tránh khỏi trong quá trình
truyền tải và phân phối ñiện năng. Trong quản lý vận hành, tổn thất ñiện năng
ñược chia làm 2 loại, gồm tổn thất ñiện năng kỹ thuật và tổn thất ñiện năng
thương mại. Cả hai loại tổn thất này ñều có tầm quan trọng ngang nhau trong
việc áp dụng các giải pháp giảm tổn thất ñiện năng.
Tổn thất ñiện năng kỹ thuật là số lượng ñiện năng bị mất mát, hao hụt
dọc ñường dây trong quá trình truyền tải ñiện từ nguồn ñến hộ tiêu thụ, bao
gồm tổn hao trên ñường dây, tổn hao trong máy biến áp và trong cả ñồng hồ
ño ñếm. Tổn thất ñiện năng kỹ thuật là tiêu hao ñiện năng tất yếu xảy ra trong
quá trình truyền tải và phân phối ñiện.
Tổn thất ñiện năng kỹ thuật phụ thuộc hiện trạng lưới và công tác vận
hành lưới ñiện. Thông thường, trong tổng ñiện năng tiêu thụ ñể truyền tải và
phân phối ñiện năng, tổn thất trên ñường dây chiếm khoảng 65%, trong máy
biến áp chiếm 30%, còn lại tổn thất trong các phần tử khác của lưới ñiện
(Cuộn ñiện kháng, thiết bị ño lường,…) chiếm 5%. Bắt nguồn từ bất hợp lý
trong tổ chức quản lý kinh doanh, ñầu tư xây dựng cải tạo lưới ñiện.
Tổn thất xảy ra ở trên các ñường dây, trong máy biến áp và phụ thuộc
vào thông số kỹ thuật của ñường dây và MBA. Do vậy công suất truyền tải
trên ñường dây lớn hay nhỏ, tổng trở của dây dẫn, tổn thất công suất trong
cuộn dây và lõi thép của máy biến áp, tổng trở của các thiết bị trên lưới khi
dòng ñiện chạy qua ñều ảnh hưởng ñến tổn thất ñiện năng. Ngoài ra dòng ñiện
qua cáp ngầm, tụ ñiện còn có tổn thất do ñiện môi, ñường dây ñiện ñi song
song với ñường dây khác như dây chống sét, dây thông tin có tổn hao ñiện
năng do hỗ cảm. Tổn thất ñiện năng kỹ thuật lớn có các nguyên nhân chủ yếu

năng thương mại.
1.4 Các giải pháp giảm tổn thất ñiện năng trên lưới phân phối
Ta ñã biết tổn thất ñiện năng trên lưới ñiện nói chung và lưới phân phối
nói riêng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố từ nguyên nhân khách quan tới chủ
quan, từ tổ chức vận hành tới các chỉ tiêu kỹ thuật trong lưới ñiện. Cần phải
lựa chọn giải pháp nào có hiệu quả cao và dễ áp dụng phù hợp với ñiều kiện
thực tế. Sau ñây ta xét một số giải pháp giảm tổn thất ñiện năng trên lưới ñiện.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật
14

1.4.1 Các biện pháp về quản lý kỹ thuật và vận hành
1.4.1.1 Nâng cao hệ số công suất của phụ tải
Nâng cao hệ số công suất cosϕ của phụ tải sẽ làm giảm công suất toàn
phần, giảm dòng ñiện truyền tải trên lưới ñiện. Sử dụng các thiết bị ñiện một
cách hợp lý, không ñể chúng làm việc non tải là cách tốt nhất ñể nâng cao hệ
số công suất cosϕ.
Trong quản lý, vận hành ñộng cơ ñiện không ñồng bộ người ta dùng
các biện pháp nâng cao hệ số cosϕ của phụ tải như:
+ Thay các ñộng cơ có công suất lớn bằng ñộng cơ có công suất nhỏ
thích hợp. Nếu P < 45% P
ñm
thì nên thay, P > 70% P
ñm
thì không nên thay, P
= (45- 70)% P
ñm
thì phải so sánh tính kinh tế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status