ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ XUÂN HẢI
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - THƯƠNG MẠI – DU LỊCH
TẠI HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên – 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ XUÂN HẢI
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ
XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT
TRIỂN KINH TẾ -THƯƠNG MẠI – DU LỊCH TẠI
HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
tình và quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
ĐỖ XUÂN HẢI
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. ix
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ................................................................................................. 2
3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................... 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ................................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm về ô nhiễm môi trường .................................................................. 3
1.1.2. Nguồn gây ô nhiễm môi trường ....................................................................... 3
1.1.3.Phân loại ô nhiễm .............................................................................................. 4
1.1.4. Những loại ô nhiễm môi trường chính ............................................................. 5
1.1.5. Những tác động từ các hoạt động phát triển: Kinh tế-Thương mại-Du lịch đến
môi trường. ................................................................................................................. 6
1.2 Cơ sở pháp lý ....................................................................................................... 7
2.3.4. Phương pháp so sánh dựa trên số liệu thu thập được ..................................... 28
2.3.5. Phương pháp điều tra phỏng vấn.................................................................... 29
2.3.6. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................................. 29
2.3.7. Phương pháp tham vấn cộng đồng ................................................................. 29
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................. 30
3.1. Hiện trạng môi trường huyện Vân Đồn trong quá trình phát triển Kinh tếThương mại – Du lịch. ............................................................................................. 30
3.1.1. Hiện trạng môi trường thành phần ................................................................. 30
3.1.2. Hiện trạng môi trường các khu vực trọng điểm ............................................. 51
3.2. Phân tích những thuận lợi khó khăn về quản lý môi trường trong quá trình phát
triển Kinh tế-Thương mai-Du lịch.Ý kiến người dân đánh giá quá trình phát triển đã
ảnh hưởng đến môi trường huyện Vân Đồn. ............................................................ 61
3.2.1. Thuận lợi và khó khăn về quản lý môi trường .............................................. 61
v
3.2.2 Ý kiến của người dân về hiện trạng môi trường và lĩnh vực quản lý môi
trường. ...................................................................................................................... 62
3.2.3.Những vấn đề tồn tại và bức xúc về môi trường hiện nay của huyện Vân Đồn
Trong quá trình phát triển kinh tế thương mại và du lịch tại huyện vân Đồn có thể
nảy sinh một số vấn đề môi trường sau: .................................................................. 67
3.3. Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường phát sinh trong quá
trình phát triển Kinh tế - Thương mai – Du lịch tại địa phương. ............................. 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 7980
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐDSH
Đa dạng sinh học
GDP
Chỉ số tăng trưởng kinh tế theo tổng thu nhập quốc nội
GT
Giao thông
HDI
Chỉ số phát triển nhân lực
KT-XH
Kinh tế - xã hội
MT
Môi trường
NĐ
Nghị định
PSI
UNEP
Chương trình Môi trường Liên hợp quốc
UBND
Ủy ban nhân dân
VSTP
Vệ sinh thực phẩm
WQI
Chỉ số chất lượng nước
vii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1:
Dân số Vân Đồn phân theo xã (giai đoạn 2011-2015)..................... 19
Bảng 1.2:
Dân số và lao động Vân Đồn ........................................................... 20
Tình hình khách du lịch giai đoạn 2010-2015 ................................. 39
Bảng 3.8:
Dân số và lao động Vân Đồn ........................................................... 40
Bảng 3.9:
Giá trị sản xuất và tăng trưởng ngành nông nghiệp ......................... 43
Bảng 3.10:
Tình hình chăn nuôi của huyện giai đoạn 2010-2015 ...................... 44
Bảng 3.11:
Tình hình khai thác và nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2010-2015 ... 45
Bảng 3.12:
Nguồn gốc phát sinh , thành phần và đặc điểm của chất thải rắn .... 47
Bảng 3.13:
Thành phần và tỷ lệ % chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Vân
Đồn ................................................................................................... 48
Bảng 3.14:
Một số bãi rác tự phát huyện Vân Đồn ............................................ 50
Bảng 3.22:
Kết quả phân tích hiện trạng môi trường khí tại một số cảng biển,
bến tàu, thuyền huyện Vân Đồn ....................................................... 57
Bảng 3.23:
Kết quả phân tích hiện trạng môi trường một số mẫu nước khu vực
NTTS huyện Vân Đồn ..................................................................... 58
Bảng 3.24:
Kết quả phân tích môi trường không khí khu vực nuôi sá sùng đảo
Quan Lạn .......................................................................................... 59
Bảng 3.25:
Chất lượng nước biển ven đaỏ Quan Lạn 2015 .............................. 60
Bảng 3.26:
Tổng hợp đánh giá của người dân về môi trường đất ...................... 63
Bảng 3.27:
Tổng hợp đánh giá của người dân về môi trường nước ................... 64
Bảng 3.28:
Tổng hợp đánh giá của người dân về môi trường không khí ........... 65
Các nguồn gây ô nhiễm ...................................................................... 4
Hình 1.2
Bản đồ địa giới hành chính huyện Vân Đồn .................................... 16
Hình 3.1:
Quy mô khách du lịch và số phòng nghỉ giai đoạn 2010-2015 ....... 40
Hình 3.2:
Biểu đồ tăng trưởng dân số và lao động huyện Đồn giai đoạn
2011-2015 ........................................................................................ 41
Hình 3.3:
Quy mô Giá trị sản xuất ngành Nông nghiệp, thuỷ sản đến năm
2015 .................................................................................................. 43
Hình 3.4:
Biểu đồ tăng trưởng các đàn gia súc ................................................ 44
Hình 3.5:
Biểu đồ khai thác và nuôi trồng thuỷ, hải sản giai đoạn 2010-2015
của huyện Vân Đồn .......................................................................... 46
Hình 3.6:
cảnh quan tự nhiên mà tạo hoá đã bao đời hình thành và ban tặng cho Quảng Ninh
nói chung và Vân Đồn nói riêng từ đó phá vỡ cấu trúc bền vững vừa phát triển kinh
tế vừa đảm bảo các giá trị bảo vệ môi trường và duy trì được một nền kinh tế xanh
[33].
Hằng năm, du lịch huyện đảo đón hàng trăm nghìn lượt khách đến tham
quan, nghỉ dưỡng. Nơi đây còn là một trong những ngư trường lớn, thuỷ sản đã và
2
đang là ngành kinh tế mũi nhọn của huyện đảo. Tuy nhiên, cùng với những tiềm
năng, lợi thế ấy thì mặt trái của các ngành kinh tế này cũng gây nhiều hệ lụy cho
môi trường biển tại đây. Hàng ngày, chất thải sinh hoạt, lượng thức ăn dư thừa từ
các lồng bè nuôi cá và rác thải từ các dịch vụ du lịch, từ tàu khai thác thuỷ sản xả
trực tiếp ra môi trường mà chưa qua xử lý. Bởi vậy, nguy cơ ô nhiễm môi trường là
rất lớn nếu số rác thải này không được thu gom và xử lý kịp thời.
Chính vì những lý do trên, đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề
xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các hoạt động phát
triển kinh tế, thương mại, du lịch tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh’’
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng môi trường của huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường phát sinh từ các hoạt
động phát triển kinh tế - thương mại - du lịch tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường, góp
phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân trên huyện đảo Vân Đồn và góp
phần hướng tới một nền kinh tế xanh và phát triển bền vững.
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Vận dụng và nâng cao kiến thức vào đời sống thực tiễn.
+ Nâng cao kiến thức và hiểu biết về công tác quản lý và sử dụng khai thác
máy gây ô nhiễm cố định); nhiễm, di động đường ô (xe cộ gây ô nhiễm trên đường);
vùng ô nhiễm, lan tỏa: vùng thành thị, khu công nghiệp gây ô nhiễm và lan tỏa
trong thành phố đến vùng nông thôn.
Theo nguồn phát sinh, gồm nguồn ô nhiễm sơ cấp và nguồn ô nhiễm thứ cấp:
Nguồn ô nhiễm sơ cấp là chất ô nhiễm từ nguồn thải trực tiếp vào môi trường;
4
Nguồn ô nhiễm thứ cấp là chất ô nhiễm được tạo thành từ nguồn sơ cấp và đã biến
đổi qua trung gian rồi mới tới môi trường gây ô nhiễm.
Mức độ tác động từ các nguồn gây ô nhiễm nói trên còn tùy thuộc vào 3
nhóm yếu tố: quy mô dân số, mức tiêu thụ tính theo đầu người, tác động của môi
trường, trong đó quy mô dân số là yếu tố quan trọng nhất.
Hình 1.1 Các nguồn gây ô nhiễm
1.1.3.Phân loại ô nhiễm
Dưới đây là các hình thức ô nhiễm và các chất ô nhiễm liên quan:
Ô nhiễm không khí, việc xả khói chứa bụi và các chất hóa học vào bầu không
khí.Ví dụ về các khí độc là cacboxít, lưuhuỳnhđioxit,cácchất cloroflorocacbon (CFCs),
và ôxít nitơ là chất thải của công nghiệp và xe cộ. Ôzôn quang hóa và khói lẫn
sương(smog) được tạo ra khi các ôxít nitơ phản ứng với nước trong không khí (chính là
sương) xúc tác là ánh sáng mặt trời [29].
Ô nhiễm nước xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, nước rác
công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nước ngầm. [10]
Ô nhiễm đất xảy ra khi đất bị nhiễm các chất hóa học độc hại (hàm lượng
vượt quá giới hạn thông thường) do các hoạt động chủ động của con người như khai
thác khoáng sản, sản xuất công nghiệp, sử dụng phân bón hóa học hoặc thuốc trừ
sâu quá nhiều,... hoặc do bị rò rỉ từ các thùng chứa ngầm. Phổ biến nhất trong các
loại chất ô nhiễm đất là hydrocacbon, kim loại nặng, MTBE, thuốc diệt cỏ, thuốc
trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong
nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề
đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất. [8]
1.1.4.3. Ô nhiễm môi trường không khí
6
"Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng
trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi,
có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)".
Có rất nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí. Có thể chia ra thành nguồn tự nhiên
và nguồn nhân tạo.
a. Nguồn tự nhiên:Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói
bụi giàu sunfua, mêtan và những loại khí khác. Không khí chứa bụi lan toả đi rất xa
vì nó được phun lên rất cao.Cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá
trình tự nhiên xảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ v.v...
Các loại bụi, khí này đều gây ô nhiễm không khí.
b. Nguồn nhân tạo:Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do hoạt
động công nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện giao
thông. Nguồn ô nhiễm công nghiệp do hai quá trình sản xuất gây ra:Quá trình đốt nhiên
liệu thải ra rất nhiều khí độc đi qua các ống khói của các nhà máy vào không khí.
Các ngành công nghiệp chủ yếu gây ô nhiễm không khí bao gồm: nhiệt điện;
vật liệu xây dựng; hoá chất và phân bón; dệt và giấy; luyện kim; thực phẩm; Các xí
nghiệp cơ khí; Các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ; Giao thông vận tải; bên
cạnh đó phải kể đến sinh hoạt của con người. [29]
1.1.5. Những tác động từ các hoạt động phát triển: Kinh tế-Thương mại-Du lịch
đến môi trường.
Việc đô thị hóa và mở mang các công trình xây dựng đã làm giảm diện tích
đất canh tác đồng thời làm ô nhiễm môi trường đất quanh các khu đô thị và các
- Nghị định 18/2015/NĐ-CP quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường
- Thông tư 27/2015/TT-BTNMT hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi
trường, lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết và đề án bảo vệ môi trường đơn giản
- Luật đất đai số 45/2015/QH13
- Nghị định 43/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai
- Luật Khoáng sản: luật số 60/2010/QH12 được Quốc hội khóa XII, kỳ
họp thứ 8 thông qua ngày 17/11/2010 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2011;
- Luật Tài nguyên nước: luật số 17/2012/QH13 được Quốc hội khoá XIII,
kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2015 và hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
- Luật Bảo vệ và phát triển rừng: luật số 29/2004/QH11 được Quốc hội
khóa XI kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03/12/2004 và có hiệu lực thi hành từ
ngày 01/04/2005;
8
- Luật Đa dạng sinh học được Quốc hội khóa XII kỳ họp thứ tư thông
qua ngày 13/11/2008 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2009;
- Luật biển Việt Nam: luật số 18/2012/QH13 được Quốc hội khóa XIII kỳ
họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2015và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015;
- Quyết định 145/2004/QĐ-TTg ngày 13/8/2004 về phương hướng chủ yếu
phát triển kinh tế xã hôi vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010, tầm nhìn
đến năm 2020;
- Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020;
* Các văn bản của tỉnh
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIII, nhiệm kỳ 20112015;
- Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIV, nhiệm
kỳ 2015- 2020;
- Kế hoạch số 6970/KH-UBND ngày 16/11/2015 của UBND tỉnh về triển
khai thực hiện chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
Ninh về phê duyệt “Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050”;
- Quyết định số 4009/QĐ-UBND ngày 08/12/2009 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về phê duyệt “Quy hoạch nông, lâm nghiệp và thủy lợi tỉnh Quảng Ninh đến
năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020”;
- Quyết định số 2770/QĐ-UBND ngày 16/9/2010 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về phê duyệt “Quy hoạch tổng thể ngành thủy sản tỉnh Quảng Ninh đến năm
2015 và định hướng đến năm 2020”;
- Quyết định số 2576/QĐ-UBND ngày 25/9/2013 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về phê duyệt “Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020”;
- Quyết định số 3134/QĐ-UBND ngày 13/11/2013 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về phê duyệt “Quy hoạch phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung tỉnh
Quảng Ninh đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”;
- Quyết định số 3599/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về phê duyệt “Quy hoạch phát triển hệ thống chế biến lâm sản tỉnh Quảng
Ninh đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”;
- Quyết định số 2668/QĐ-UBND ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về phê duyệt “Kết quả rà soát, điều chỉnh cục bộ 3 loại rừng tỉnh Quảng
Ninh”;
- Quyết định số 2669/QĐ-UBND ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh
10
về phê duyệt “Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020”;
- Văn bản số 2802/UBND-NLN1 ngày 27/5/2014 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về việc chấp thuận phương án quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp tập
trung trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 1439/QĐ-UBND ngày 13/6/2012 của UBND tỉnh Quảng
- Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt Đề án 25 của huyện.
* Các văn bản của huyện Vân Đồn và các căn cứ khác.
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện nhiệm kỳ 2010-2015; Nghị quyết Đại
hội Đảng bộ huyện Vân Đồn lần thứ XXIII nhiệm kỳ 2015 – 2020.
- Hệ thống số liệu thống kê, các kết quả điều tra, khảo sát, các số liệu, tài liệu liên
quan và dự báo trong tỉnh, thành phố và các huyện, thị xã lân cận và huyện Vân Đồn.
- Các đề án phát triển các ngành, lĩnh vực khác có liên quan;
1.2.2 Căn cứ kỹ thuật
Để đánh giá hiện trạng môi trường, Báo cáo sử dụng các Quy chuẩn và
tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường dưới đây:
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến môi trường
+ Các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí:
- QCVN 05:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh;
- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc
hại trong không khí xung quanh;
- QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với các chất vô cơ;
- QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với một số chất hữu cơ;
+ Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn:
- QCVN 26-2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- Tiêu chuẩn 3985-1999: Âm học - Mức ồn cho phép tại vị trí làm việc.
+ Các tiêu chuẩn liên quan đến rung động:
- QCVN 27-2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung động.
+ Các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến chất lượng nước:
- QCVN 08:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
ngầm;
- QCVN 09:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển
bố tại Giơnevơ, Thụy Sĩ, về thông số chất lượng không khí tại nhiều quốc gia trên
thế giới, cho rằng ô nhiễm không khí trên thế giới đã ở mức nguy hại đối với sức
khỏe con người. (Nghiên cứu này thu thập các mẫu không khí của gần 1100 thành
13
phố tại 91 quốc gia trên thế giới, trong đó có các thủ đô và các thành phố có số dân
trên 100.000 người.) [5].
Bên cạnh đó,theo thống kê của tổ chức y tế Thế giới (WHO), hằng năm trên thế
giới có khoảng 2 triệu trẻ em bị tử vong do nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp, 60%
trường hợp có liên quan đến ô nhiễm không khí. [5].
Thành phố Zabol (Iran) bị coi là nơi ô nhiễm không khí nặng nhất thế
giới. Ấn Độ đã đạt được bước tiến nhất định khi New Delhi vốn đứng đầu bảng đã
xuống hạng 11. Từ năm 2013 đến 2015, giới chức Ấn Độ cấm xe cũ đi vào thành
phố, đóng cửa các nhà máy điện chạy bằng than cũ và phạt nặng hành vi đốt rác,
gây ô nhiễm.ấn đề về đường hô hấp. [21].
Trung Quốc là quốc gia có lượng khí thải carbon gây ô nhiễm cao nhất thế giới.
Dù sẽ rất khó khăn, nước này (TQ) cam kết thay đổi hệ thống năng lượng và cắt giảm
lượng khí thải vào năm 2030.Và sự thay đổi năng lượng diễn ra như thế nào? Cũng như
nhiều nước khác trên thế giới, các nguồn năng lượng sạch được chú ý hiện nay là các
loại năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời … và điện hạt nhân.
Ở Mỹ đã có những giải pháp trong nông nghiệp, sản xuất sản phẩm hữu cơ
và kết hợp nhiều loại sản phẩm khác nhau trong một trang trại sản xuất được chủ
trang trại phát huy cao độ. Cây trồng vật nuôi được kết hợp và phù hợp với đặc
điểm sinh thái của nơi sản xuất, duy trì chất lượng đất. Tại trang trại sản xuất nông
nghiệp, xu hướng tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng mặt trời khá phổ biến.
Chủ trang trại luôn tính toán hiệu quả kinh tế của các phương án sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm, gắn sản xuất với tiêu thụ thông qua việc hoàn thiện sản phẩm từ khâu thu
hoạch đến đóng gói, đưa trực tiếp sản phẩm tới các siêu thị để đến người tiêu dùng
bị các phương tiện kỹ thuật hiện đại để phục vụ có hiệu quả hoạt động của các lực
lượng này.
Ba là, chú trọng công tác quy hoạch phát triển các khu, cụm, điểm công
nghiệp, các làng nghề, các đô thị, đảm bảo tính khoa học cao, trên cơ sở tính toán
kỹ lưỡng, toàn diện các xu thế phát triển, từ đó có chính sách phù hợp; tránh tình
trạng quy hoạch tràn lan, thiếu đồng bộ, chồng chéo như ở nhiều địa phương thời
gian vừa qua, gây khó khăn cho công tác quản lí nói chung, quản lí môi trường nói
riêng. Đối với các khu công nghiệp, cần có quy định bắt buộc các công ty đầu tư hạ
tầng phải xây dựng hệ thống thu gom, xử lí nước thải , phân tích môi trường tập
trung hoàn chỉnh mới được phép hoạt động, đồng thời thường xuyên có báo cáo
định kỳ về hoạt động xử lí nước thải, rác thải tại đó.