đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại nhà máy chế biến nhựa thông phường phương đông, thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐÀO THỊ THU QUỲNH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI
PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ
MÁY CHẾ BIẾN NHỰA THÔNG PHƯỜNG PHƯƠNG
ĐÔNG, THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
HÀ NỘI - 2015

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2015

Tác giả luận văn

Đào Thị Thu Quỳnh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập, nghiên cứu, được sự giúp đỡ chỉ đạo tận tình
của các thầy cô giáo trong Khoa Môi trường - Học viện nông nghiệp Việt Nam,
các anh chị nơi nghiên cứu, tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài
“Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường
tại Nhà máy chế biến nhựa thông, phường Phương Đông, thành phố Uông Bí,
tỉnh Quảng Ninh”.
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong Khoa Môi trường đã đóng
góp những ý kiến quý báu trong quá trình tôi thực hiện đề tài.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến thầy giáo hướng dẫn TS.
Nguyễn Thế Bình - người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình hoàn
thiện đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty
cổ phần thông Quảng Ninh. Đặc biệt là các anh, chị trong phòng kỹ thuật đã tạo mọi

1.1 Tình hình và các giải pháp quản lý môi trường công nghiệp tại Việt Nam 3
1.1.1 Thực trạng ô nhiễm môi trường
3
1.1.2 Giải pháp quản lý môi trường công nghiệp tại Việt Nam
7
1.2 Tổng quan về ngành công nghiệp chế biến nhựa thông 12
1.2.1 Đặc điểm của nhựa thông
12
1.2.2 Thành phần và tính chất của tinh dầu thông
12
1.2.3 Thành phần và tính chất của colophan (tùng hương)
13
1.2.4 Tình hình sản xuất nhựa thông trong nước và trên thế giới
15
1.2.5 Một số công nghệ chế biến nhựa thông đang được sử dụng hiện nay
21
1.2.6 Tác động của ngành chế biến nhựa thông đến môi trường
23
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
25
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
25
2.2 Nội dung nghiên cứu 25
2.3 Phương pháp nghiên cứu 25
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.3.1 Khí thải
48
3.3.2 Chất thải lỏng
49
3.3.3 Chất thải rắn
50
3.4 Hiện trạng môi trường không khí và môi trường nước khu vực trong và
xung quanh Nhà máy 51
3.4.1 Hiện trạng môi trường không khí
51
3.4.2 Hiện trạng môi trường nước
52
3.5 Hiện trạng công tác quản lý và xử lý môi trường của Nhà máy 59
3.5.1 Công tác quản lý và xử lý đối với ô nhiễm môi trường không khí
59
3.5.2 Công tác quản lý và xử lý đối với ô nhiễm môi trường nước
60
3.5.3 Công tác quản lý và xử lý đối với ô nhiễm do chất thải rắn
62
3.5.4 Công tác phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ
63
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

3.5.5 Đánh giá chung về hiện trạng và công tác quản lý, xử lý môi
trường của Nhà máy
64
3.6 Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu và nâng cao hiệu quả trong công tác
bảo vệ môi trường 65
3.6.1 Biện pháp giảm thiểu tác động do khí thải

2.1 Thông tin chung của mẫu nghiên cứu 27
2.2 Phương pháp phân tích mẫu 29
3.1 Một số yếu tố khí hậu của thành phố Uông Bí từ năm 2005-2014 33
3.2 Toạ độ giới hạn của Nhà máy 39
3.3 Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt và sản xuất 44
3.4 Các máy móc thiết bị sử dụng trong 01 dây chuyền sản xuất 45
3.5 Thống kê doanh thu của Nhà máy trong những năm gần đây 48
3.6 Lượng chất ô nhiễm phát sinh do hoạt động lò hơi 49
3.7 Kết quả phân tích mẫu không khí 51
3.8 Kết quả phân tích mẫu nước cấp sản xuất 53
3.9 Kết quả phân tích mẫu nước thải công nghiệp 53
3.10 Kết quả phân tích mẫu nước mặt 56
3.11 Kết quả phân tích mẫu nước ngầm 57
3.12 Ý kiến của người dân về những vấn đề môi trường do hoạt động của
Nhà máy chế biến nhựa thông. 58
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii DANH MỤC HÌNH ĐỒ THỊ STT Tên hình Trang

1.1 Sơ đồ mô tả ảnh hưởng công nghiệp đến môi trường 3
1.2 Thành phần và cấu trúc của tinh dầu thông 13
1.3 Thành phần và cấu trúc của colophan 14
1.4 Sơ đồ công nghệ dây chuyền chế biến nhựa thông của Mỹ 21
1.5 Sơ đồ công nghệ chế biến nhựa thông của Bồ Đào Nha 22
1.6 Sơ đồ công nghệ dây chuyền chế biến nhựa thông của Trung Quốc 23

6 DO : Oxy hoà tan (Dissolvel Oxygen )
7 UBND : Ủy ban nhân dân
8 QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
9 TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
10 SMEWW : Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước và nước thải
(Standard Method for the Examination of Water and
Waste Water)
11 QTNB : Quy trình nội bộ
12 BTNMT : Bộ Tài Nguyên & Môi trường
13 WHO : Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Oranization)
14 SXSH : Sản xuất sạch hơn
15 PCCC : Phòng cháy chữa cháy
16 PCCN : Phòng chống cháy nổ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành công nghiệp của Việt Nam đang từng bước áp dụng công nghệ sản
xuất hiện đại hóa hướng tới sự phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. Trong
những năm gần đây, các nghiên cứu cải tiến liên tục quá trình sản xuất công nghiệp,
sản phẩm và dịch vụ nhằm hạn chế sử dụng tài nguyên thiên nhiên, để phòng ngừa ô
nhiễm không khí, nước và đất tại nguồn, đồng thời làm giảm phát sinh chất thải tại
nguồn, giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường.
Sản phẩm từ quá trình chế biến nhựa thông bao gồm Colophan (rosin) và tinh
dầu thông (turpentine oil) được ứng dụng khá phổ biến trong nhiều ngành công nghiệp
khác nhau. Colophan được sử dụng trong các ngành công nghiệp như dệt, xà phòng,
sơn, giấy, diêm, thuộc da, điện tử, mực in Tinh dầu thông được sử dụng làm dung
môi để pha chế các loại sơn, vecni, long não tổng hợp và nhiều kỹ nghệ khác. Ngoài

nhựa thông.
- Đánh giá một số thông số ô nhiễm môi trường tại Nhà máy chế biến
nhựa thông
- Tìm hiểu thực trạng quản lý môi trường tại Nhà máy chế biến nhựa thông.
- Đề xuất được các phương án giảm thiểu tác động tiêu cực có tính khả thi và
mang lại hiệu quả khi áp dụng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình và các giải pháp quản lý môi trường công nghiệp tại Việt Nam
1.1.1 Thực trạng ô nhiễm môi trường
Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiên đại hóa đất nước. Nền
kinh tế đang trên đà đi lên phát triển một cách mạnh mẽ. Cùng với đó là vấn đề ô
nhiễm môi trường ngày một gia tăng.
Ứng với mỗi sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con người, trong quá trình
sản xuất để tạo ra được một sản phẩm, trước hết cần là nguyên liệu thô ban đầu, nước
công nghệ, các loại hoá chất cần thiết và các nguồn năng lượng khác công đoạn trung
gian, các thiết bị máy móc cần thiết khác cuối cùng cho ra một sản phẩm hoàn chỉnh.
Trong quá trình đó nguồn gây ô nhiễm chính là các công đoạn trong sản xuất
và chất gây ô nhiễm chính là những nguồn đầu vào là các nguyên liệu thô loại ra do
không đủ quy cách trở thành phế thải. Hoá chất tham gia trong quá trình phản ứng
nhằm biến đổi một số tính chất của nguyên liệu ban đầu cũng sẽ có một phần bị
biến tính và thải ra ngoài một phần nào đó… Sơ đồ sau thể hiện quá trình sản xuất
phát sinh các chất thải được trình bày tại hình sau:


2
, VOCs, muội
khói
Nhóm ngành nhiệt điện Bụi, CO, CO
2
, H
2
S, SO
2
và NO
x

Nhóm ngành sản xuất xi măng Bụi, NO
2
, CO
2
, F
Nhóm ngành sản xuất gang thép
Bụi, gỉ sắt chứa các oxit kim loại (FeO,
MnO, Al
2
O
3
,

SiO
2
, CaO, MgO); khí
thải chứa CO
2

Bụi H
2
S, NH
3
, hơi dung môi hữu cơ,
hóa chất đặc thù, bụi, SO
2
, CO, NO
2

Nhóm ngành khai thác dầu thô, khí CO, SO
2
, NO
x
, hơi HC
Nhóm ngành khai thai sản xuất than và
khoáng sản
Bụi, SO
2
, CO, CO
2
, NO
2

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2013
Các chất độc hại từ khí thải công nghiệp được phân loại thành các nhóm bụi,
nhóm chất vô cơ, nhóm các chất hữu cơ với các chất ô nhiễm phổ biến gồm NO
2
,
SO

và một số chất khác như: SO
2
, CO, CO
2
, CH
4

Bảng 1.3: Nồng độ bụi trong quá trình khai thác than
Đơn vị tính: mg/m
3

STT Cơ sở sản xuất
Khai thác,
chế biến
Vận
chuyển
Bãi
thải
Khu dân

1 Hà Tu - Quảng Ninh 2,0 - 8,8 10,2 1,2 0,57 - 0,73
2 Núi Béo - Quảng Ninh 47,7 - 75,9 1,9 1,4 1,4
3 Cao Thắng - Quảng Ninh 16,3 - 38,4 - - -
4 Tân Lập - Quảng Ninh 20 - 30,1 - - -
5
Nhà sàng tuyển than Hòn
Gai - Quảng Ninh
2,6 - 5,3 1,4 - 1,8 - 0,1 - 0,9
6 Mạo Khê - Quảng Ninh 1,08 - 2 - - 0,1
7 Hồng Thái - Quảng Ninh 37,6 15,2 - 1,3

Loại nguồn điện Bụi SO
2
NO
x
CO
x

Nhiệt điện than 1.008 31.494 32.342 16.501
Nhiệt điện dầu 6.902 56 3.429 25.077
Nhiệt điện khí - Tubin khí hỗn hợp 0 0 15.431 22.977
Tổng 7.870 31.550 51.215 42.105
Nguồn: Viện nghiên cứu chiến lược, Chính sách Công nghiệp, B. Công thương, 2010
Nguồn gây ô nhiễm không khí của hoạt động sản xuất thép phát sinh chủ yếu
từ các khu vực sản xuất của như nhà xưởng, lò than, khu vực tạo hình, khu vực tập
kết sản phẩm với các loại khí thải chủ yếu là bụi, gỉ sắt chứa oxit kim loại, khí thải
chứa SO
2
, CO
2
. Tại các khu vực nhà kho, bãi chứa, kho than, khu vực vận chuyển,
khí thải phát sinh chủ yếu: NO
x
, VOC, hơi xăng dầu.
Bảng 1.5: Ước tính các chất phát thải vào môi trường theo sản lượng quy
hoạch phát triển của ngành thép đến năm 2025
Đơn vị tính: tấn/năm
Các chất phát thải 2010 2015 2020 2025
SO
x
3.913 7.825 14.018 21.356

CO
2
280,7 342,8 446,5
Nguồn: Viện Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng, 2013
Cùng với đó, các nhà máy luyện kim, sản xuất hoá chất, gạch, gốm sứ, thuỷ
tinh, dệt nhuộm, ép nhựa, chế biến thực phẩm, đường cà phê, chè…cũng là những
nơi gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do quá trình sử dụng nhiên liệu cho hoạt
động của lò đốt.
1.1.2 Giải pháp quản lý môi trường công nghiệp tại Việt Nam
Hiện nay để giải quyết các vấn đề ô nhiễm công nghiệp, Việt Nam đã và
đang áp dụng các biện pháp sau:
1.1.2.1 Các giải pháp luật pháp, chính sách
Vì mục tiêu của các doanh nghiệp, công nghiệp là lợi nhuận kinh tế. Trong điều
kiện đất nước trong thời kỳ phát triển, vấn đề môi trường chưa được các doanh nghiệp
thực sự coi trọng thì các biện pháp mang tính luật pháp và chính sách là nhân tố chính
chi phối các hoạt động bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp (Lê Văn Khoa, 1995).
Các công cụ kinh tế gồm các loại thuế hoặc phí ô nhiễm, đánh vào từng đơn vị
chất thải, đơn vị sản phẩm hoặc thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

- Thuế và phí môi trường là các nguồn thu ngân sách do các tổ chức và các
nhân sử dụng môi trường đóng góp. Tùy vào đối tượng đánh thuế và phí có thể có
các loại sau:
+ Thuế và phí rác thải.
+ Thuế và phí nước thải.
+ Thuế và phí ô nhiễm không khí.
+ Thuế và phí hành chính nhằm đóng góp tài chính cho việc cấp phép,
giám sát và quản lý hành chính đối với môi trường. Hiện nay, biện pháp này cũng
đang được đặt ra cho các doanh nghiệp nhưng chưa phổ biến.

lượng, loại trừ các nguyên liệu nguy hại và giảm lượng cũng như tính nguy hại của
tất cả các chất thải ngay tại nguồn thải.
- Đối với sản phẩm: SXSH bao gồm việc giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong
suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế đến thải bỏ.
- Đối với dịch vụ: SXSH đưa các yếu tố về môi trường vào trong thiết kế và
phát triển các dịch vụ.
Sự khác nhau cơ bản giữa kiểm soát ô nhiễm và SXSH là thời điểm thực
hiện. Kiểm soát ô nhiễm được thực hiện sau khi đã có chất thải trong khi đó, SXSH
là tiếp cận chủ động, theo hướng “dự đoán và phòng ngừa”. Bên cạnh việc giảm
thiểu các chất thải ô nhiễm thông qua SXSH, giảm nguyên liệu và năng lượng tiêu
thụ cũng có thể là một thành quả của tiếp cận này.
Cùng tồn tại với khái niệm SXSH và cũng mang tính chất cơ bản phòng ngừa
ô nhiễm bằng ngăn chặn các nguyên nhân phát sinh ra chất thải là các khái niệm
“giảm thiểu chất thải”, “phòng ngừa ô nhiễm”, “năng suất xanh”… do các tổ chức
và quốc gia khác nhau sử dụng. Về cơ bản, các khái niệm này đều giống với SXSH,
đều có chung ý tưởng giúp cho doanh nghiệp sản xuất có hiệu quả hơn và phát sinh
ô nhiễm ít hơn. Do vậy, hiện nay thuật ngữ SXSH đang được sử dụng rộng rãi hơn
cả (Đại học khoa học Huế, 2012).
Các giải pháp SXSH
Theo Đại học khoa học Huế, 2012, các giải pháp SXSH là sự thay đổi trong
quá trình sản xuất và quản lý của doanh nghiệp. Các giải pháp SXSH có thể được
chia thành 3 nhóm sau:
Giảm thiểu chất thải tại nguồn:
- Quản lý nội vi là một giải pháp đơn giản nhất của SXSH. Quản lý nội vi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10

không đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể được thực hiện ngay sau khi xác định được
các giải pháp.
- Kiểm soát quá trình tốt hơn để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưu

- Cải thiện thị trường.
- Tiếp cận nguồn tài chính tốt hơn.
Trong điều kiện nền công nghiệp của nước ta còn lạc hậu, yếu tố quản lý
cũng như những yếu tố kỹ thuật còn yếu kém, thì sản xuất sạch hơn chính là một
giải pháp vừa giải quyết được vấn đề kinh tế vừa có lợi cho môi trường. Giải pháp
này có thể không yêu cầu đầu tư lớn nhưng lại mang lại hiệu quả nhanh và thiết
thực (Đại học khoa học Huế, 2012).
1.1.2.4 Hệ thống quản lý môi trường ISO 14.000:
Hệ thống quản lý môi trường mặc dù đã được đề cập đến rất nhiều trong những
năm gần đây, các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp trong nước vẫn chưa mặn
mà với giải pháp này do còn có quá nhiều rào cản. Rào cản lớn nhất đó là vấn đề ưu
tiên của các doanh nghiệp chưa phải là vấn đề môi trường, trừ những doanh nghiệp
xuất khẩu sản phẩm sang các nước tiên tiến có xu hướng áp dụng giải pháp này, vì đây
là một trong những yêu cầu để xuất khẩu hàng hóa. Tuy nhiên, từ kinh nghiệm những
doanh nghiệp đã áp dụng giải pháp này, hệ thống quản lý môi trường là một công cụ
khá tiện lợi và có ích cho chính bản thân doanh nghiệp rất nhiều.
1.1.2.5 Kiểm soát ô nhiễm thông qua đánh giá tác động môi trường
Trong những năm qua, đánh giá tác động môi trường đã trở thành giải pháp
mang tính pháp lý rộng lớn nhất đối với vấn đề bảo vệ môi trường. Đây là bước đầu
tiên để các khu công nghiệp, các doanh nghiệp ý thức được tác động môi trường của
dự án của mình và đề xuất các giải pháp để giảm thiểu các tác động đó. Trong thời
gian tới, cùng với sự đổi mới của cơ quan nhà nước về bảo vệ môi trường, sẽ có
những chính sách mới liên quan đến đánh giá tác động môi trường để làm hiệu quả
hơn nữa công cụ này đối với việc ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp.
1.1.2.6 Xử lý chất thải tập trung
Xử lý chất thải tập trung cho phép các doanh nghiệp giảm chi phí xử lý chất
thải. Nguyên nhân do công trình xử lý chất thải thường yêu cầu đầu tư lớn, nên nếu
xây dựng hệ thống xử lý chất thải đơn lẻ các doanh nghiệp thường không sử dụng
hết công suất. Mặt khác giá thành xử lý trên một đơn vị chất thải sẽ giảm khi công
suất xử lý chất thải tăng. Hình thức xử lý chất thải tập trung phổ biến nhất hiện nay

73% axit còn lại là tạp chất và nước. Các chất mang tính axit trong nhựa có 90%
axit nhựa, 9 - 10% axit béo (Phạm Anh Tuấn, 2010).
1.2.2 Thành phần và tính chất của tinh dầu thông
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

Tinh dầu thông (hay còn gọi là dầu thông) có công thức chung là C
5
H
8
cấu
tạo dạng mạch thẳng hoặc mạch vòng. Thành phần của nhựa thông phụ thuộc vào
loài thông, chất lượng nhựa, phương pháp khai thác và chế biến nhựa. Thành phần
chủ yếu của nhựa thông gồm các terpene:

Hình 1.2: Thành phần và cấu trúc của tinh dầu thông
Dầu thông là một chất lỏng không màu trong suốt và có mùi thơm đặc trưng.
Dầu thông không hòa tan trong nước nhưng có thể hòa tan trong một số dung môi
hữu cơ: cồn, benzen, xăng… Bản thân dầu thông là chất trung tính khi bị oxy hóa
thành axit tự do. Màu của dầu thông không chịu ảnh hưởng của axit và nước nếu
không tiếp xúc trực tiếp với không khí thì khó biến màu.
Tính chất hóa học của dầu thông phụ thuộc vào các loại phản ứng mà terpene
có thể tạo ra. Sự tồn tại của các mạch nối đôi và mạch vòng có thể tiến hành các loại
phản ứng đồng phân hóa, nhiệt phân, oxy hóa, este hóa, hydro hóa, polyme
hóa…(Phạm Anh Tuấn, 2010).
1.2.3 Thành phần và tính chất của colophan (tùng hương)
Colophan (hay còn gọi là tùng hương) là hỗn hợp phức tạp, nguyên liệu nhựa
thông có nguồn gốc khác nhau thì thành phần hỗn hợp colophan cũng khác nhau.
Thành phần chủ yếu trong colophan là các axit nhựa ngoài ra còn có một lượng nhỏ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

trên con tàu Nê-ô huyền thoại biết lấy hắc ín từ nhựa cây thông để trám gỗ vỏ tàu
biển. Sự gia tăng các trạm bán hắc ín và các sản phẩm từ cây thông cho những
người đi biển ở châu Âu và Địa Trung Hải đã tạo nên một ngành công nghiệp mới.
Vào đầu thế kỷ 20 ở Mỹ đã có một số công ty như Yaryan Naval Stores bắt
đầu chiết dầu thông và colophan từ gốc cây thông đã bị đốn bỏ. Cuối những năm
40, ở Mỹ và châu Âu người ta đã lấy chất thải từ quá trình nấu bột gỗ thông đem cô
đặc và axit hóa để sản xuất dầu thông thô. Dầu thông thường được cất phân đoạn để
sản xuất axit béo, colophan và hắc ín. Axit béo được dùng để sản xuất chất tẩy rửa,
sơn vv hay được chuyển hóa thành các dẫn xuất. Colophan thường được biến tính
hóa học tạo ra este hay những chất khác để sản xuất các chất kết dính và mực. Các
chất hyđro cacbon terpen dễ bay hơi thoát ra trong quá trình sản xuất bột gỗ đều
được thu hồi lại để sản xuất terpin sulfat thô. Sau đó nó lại đươc cất phân đoạn để
tạo ra những hóa chất dùng cho sản xuất các chất thơm và các chất kết dính.
Việc khai thác nhựa thông tốn rất nhiều nhân lực. Phương pháp khai thác
thay đổi rất ít so với thời kỳ tiểu công nghiệp. Người công nhân khai thác nhựa
thông thường cạo khía vỏ cây, nhựa sẽ rỉ ra và chảy vào bát chứa. Một nhà khoa học
thuộc trường Đại học Tổng hợp Florida đã cải tiến phương pháp lấy nhựa bằng cách
khoan các lỗ nhỏ vào gốc cây rồi để nhựa chảy vào túi đựng. Ông cho rằng phương
pháp này sẽ thu được nhựa sạch, không cần phải rửa và lọc nhựa như các phương
pháp thu gom thông thường hiện nay. Hơn nữa cây không bị xước và sẽ trở thành
nguồn gỗ có giá trị. Hercule là công ty duy nhất ở Mỹ hiện nay vẫn chiết dầu thông
và colophan từ gốc cây thông đã bị đốn bỏ. Hàng năm, công ty sản xuất được khoảng
30.000 tấn colophan với nguồn nguyên liệu nhựa thông trắng có độ tinh khiết cao tại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status