Đánh giá hiện trạng môi trường khu công nghiệp song khê nội hoàng tỉnh bắc giang và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm quản lý môi trường - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*****
NGUYỄN HẬU GIANG ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP
SONG KHÊ - NỘI HOÀNG, TỈNH BẮC GIANG VÀ ðỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất
kỳ luận văn nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc. Tác giả luận văn

Nguyễn Hậu Giang Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu ñể hoàn thiện luận văn, tôi ñã nhận ñược sự

MỤC LỤC

Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
Danh mục chữ viết tắt viii
MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích của ñề tài 2
1.3 Yêu cầu của ñề tài 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1 Những vấn ñề lý luận về công nghiệp hóa 3
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 3
1.1.2 Công nghiệp hóa, ñô thị hóa và môi trường 4
1.2 Tình hình phát triển các KCN ở Việt Nam 5
1.3 Hiện trạng môi trường các KCN ở Việt Nam 8
1.3.1 Ô nhiễm nước mặt do nước thải KCN 9
1.3.2 Ô nhiễm không khí do khí thải KCN 15
1.3.3 Chất thải rắn tại các KCN 18
1.4 Công tác quản lý môi trường KCN ở Việt Nam 20
1.5 Các vấn ñề còn tồn tại trong công tác quản lý môi trường KCN 22
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
2.2 Nội dung nghiên cứu 27
2.3 Phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu. 27
2.3.2 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích trong phòng thí nghiệm 27

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi

DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang

1.1 ðặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp (trước
xử lý) 11
1.2 Phân loại từng nhóm ngành sản xuất có khả năng gây ô nhiễm 16
1.3 Thành phần trung bình các chất trong chất thải rắn của một số KCN
phía Nam 18
2.1 Lý lịch mẫu nước 28
2.2 Lý lịch mẫu khí 29
2.3 Phương pháp phân tích nước 30
2.4 Phương pháp phân tích khí 31
3.1 Thống kê số lượng các doanh nghiệp ñang hoạt ñộng theo ngành nghề 36
3.2 Lưu lượng thải của các doanh nghiệp trong KCN 39
3.3 Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt tại một số Doanh
nghiệp trong KCN Song Khê – Nội Hoàng 43
3.4 Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt tại một số Doanh
nghiệp trong KCN Song Khê – Nội Hoàng 44
3.5 Kết quả phân tích chất lượng nước thải công nghiệp một số doanh
nghiệp trong KCN Song Khê – Nội Hoàng tại ñiểm xả cuối trước khi
xả vào cống tập trung nước thải của KCN 47
3.6 Kết quả phân tích nước thải KCN Song Khê – Nội Hoàng tại ñiểm xả
cuối ra Ngòi Bún 49

5
trong nước thải công nghiệp tại một số Công
ty trong KCN 48
3.7 Diễn biến nồng ñộ Amoni trong nước thải công nghiệp tại một số
Công ty trong KCN 48
3.8 Diễn biến nồng ñộ BOD
5
trong nước thải tại KCN Song Khê – Nội
Hoàng (ðiểm xả cuối ra Ngòi Bún) 50
3.9 Diễn biến nồng ñộ Amoni trong nước thải tại KCN Song Khê – Nội
Hoàng (ðiểm xả cuối ra Ngòi Bún) 50
3.10 Diễn biến nồng ñộ BOD
5
trong nước Ngòi Bún từ tháng 9/2012 ñến
tháng 6/2013 53
3.11 Diễn biến nồng ñộ Amoni trong nước Ngòi Bún từ tháng 9/2012 ñến
tháng 6/2013 54
3.12 Diễn biến nồng ñộ tổng dầu mỡ khoáng trong nước Ngòi Bún từ
tháng 9/2012 ñến tháng 6/2013 54
3.13 Sơ ñồ mối quan hệ trong hệ thống quản lý môi trường tại KCN Song
Khê – Nội Hoàng 61 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT KCN Khu công nghiệp

Trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện ñại hóa, chúng ta ñã ñạt ñược
những thành tựu to lớn về kinh tế, xóa ñói giảm nghèo. Tuy nhiên, song hành với sự
phát triển công nghiệp và KCN, chúng ta ñang ñứng trước thách thức về môi
trường, vấn ñề ô nhiễm, suy thoái môi trường và cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên
nhiên ñang ngày càng gia tăng. Cho ñến nay, mặc dù Chính phủ ñã có nhiều nỗ lực
khắc phục các tác ñộng tiêu cực ñến môi trường do hoạt ñộng sản xuất gây ra,
chúng ta cũng phải nhìn nhận một thực tế rằng chúng ta ñang xử lý các “triệu chứng
môi trường” (nước thải, khí thải, chất thải…) thay vì giải quyết “căn bệnh môi
trường” – nguyên nhân làm phát sinh chất thải.
Bắc Giang là tỉnh trung du miền núi phía Bắc nằm trên trục ñường xuyên Á
và hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, có
nhiều tiềm năng phát triển kinh tế. Theo chủ trương và ñịnh hướng của ðảng và
Nhà nước trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện ñại hóa ñất nước và mở rộng hội
nhập, Bắc Giang cũng là một trong những thành phố sớm phát triển các KCN và ñã
ñạt ñược những thành tựu nhất ñịnh. ðể góp phần với cả nước thực hiện mục tiêu
ñến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp, ñến nay, Bắc Giang ñã
quy hoạch và ñược Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập 05 KCN với tổng diện
tích 1.163,7ha, ñồng thời bổ sung 01 khu công nghiệp với diện tích 207 ha vào danh
mục các KCN ưu tiên thành lập mới ñến năm 2015.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

Khu Công nghiệp Song Khê - Nội Hoàng ñược UBND tỉnh phê duyệt quy
hoạch chi tiết từ năm 2012 và nằm trong danh mục các KCN dự kiến ưu tiên ñược
thành lập mới ñến năm 2015. Tổng diện tích ñất của KCN là 90,6 ha, nằm trên ñịa
bàn 2 xã Song Khê và Nội Hoàng thuộc huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang. Sự hình
thành và hoạt ñộng của KCN Song Khê - Nội Hoàng hoàn toàn phù hợp với ñịnh
hướng, chiến lược và nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Giang nói riêng
và Việt Nam nói chung, ñặc biệt trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện ñại hóa. Tuy

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Khu công nghiệp (KCN): Khu công nghiệp là nơi tập trung các doanh
nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản
xuất công nghiệp, nó có ranh giới ñất ñai ngăn cách với các khu dân cư xung quanh.
Hay có thể hiểu, khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực
hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới ñịa lý xác ñịnh, ñược thành
lập theo ñiều kiện, trình tự và thủ tục quy ñịnh (Văn phòng Chính phủ, 2008).
Khu chế xuất (KCX): là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện
dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt ñộng xuất khẩu, có ranh giới ñịa lý xác
ñịnh, ñược thành lập theo ñiều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng ñối với KCN ñã quy
ñịnh. Thông thường KCN và KCX ñược gọi chung là KCN, chỉ trừ trong những
trường hợp có quy ñịnh cụ thể (Văn phòng Chính phủ, 2008).
Cụm công nghiệp: là một dạng KCN nhưng có quy mô nhỏ do chính quyền
ñịa phương phê duyệt, cấp phép và quản lý (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009).
ðiểm công nghiệp: là một dạng công nghiệp tập trung mới xuất hiện gần
ñây do sự phát triển bùng phát của các làng nghề. ðiểm công nghiệp có quy mô nhỏ
từ vài chục ha trở xuống, ñược chính quyền ñịa phương phê duyệt và cấp phép (Bộ
Tài nguyên và Môi trường, 2009).
Khu công nghệ cao: là nơi tập trung, liên kết hoạt ñộng nghiên cứu và phát
triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công
nghệ cao; ñào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công
nghệ cao; cung ứng dịch vụ công nghệ cao (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009).
Khu kinh tế: là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường
ñầu tư và kinh doanh ñặc biệt thuận lợi cho các nhà ñầu tư, có ranh giới ñịa lý xác
ñịnh… Khu kinh tế ñược tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu thu phí thuế
quan, khu bảo thuế, khu chế xuất (KCX), khu công nghiệp (KCN), khu giải trí, khu
du lịch, khu ñô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp
với ñặc ñiểm của từng khu kinh tế (Văn phòng Chính phủ, 2008).

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

lượng môi trường, làm suy thoái tài nguyên thiên nhiên. Mối tương quan của việc
phát triển các KCN với các vấn ñề môi trường ñược chỉ ra trong hình dưới ñây.

Hình 1.1: Mối tương quan giữa phát triển KCN và các vấn ñề môi trường
Nguồn: Lê Văn Khoa và cộng sự, 2009
1.2. Tình hình phát triển các KCN ở Việt Nam
* Quá trình hình thành và phát triển KCN ở Việt Nam
Chúng ta biết rằng, trở thành một nước công nghiệp ñòi hỏi phải có một nền
công nghiệp phát triển ở trình ñộ cao cả về năng lực sản xuất, trình ñộ kỹ thuật công
nghệ, hình thức tổ chức sản xuất Kinh nghiệm phát triển của nhiều nước và từ
thực tiễn phát triển của Việt Nam cho thấy, tổ chức sản xuất công nghiệp tập trung
tại các KCN ñã thật sự mang lại nhiều hiệu quả to lớn không chỉ riêng cho sự phát
triển của ngành công nghiệp, mà còn ñổi mới cả nền kinh tế - xã hội ở một quốc gia,
nhất là ñối với các nước ñang phát triển. Thành công của sự nghiệp công nghiệp

nhiên 76.000 ha, ñược thành lập trên 58 tỉnh, thành phố trên cả nước. Quy mô trung
bình của các KCN, KCX ñến 12/2011 là 268 ha (ðức Chính, 2012).
0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
70000
80000
1991 1995 2000 2005 2006 2007 2008 2011
ha
Năm

Hình 1.2 Tình hình phát triển KCN ở Việt Nam giai ñoạn 1991-2011
Nguồn: Bộ kế hoạch và ðầu tư, 2012
Tuy các khu công nghiệp ñược mở ra ồ ạt nhưng tính ñến năm 2009 tỷ lệ lấp
ñầy cho toàn bộ các KCN của nước ta mới chỉ ñạt 46% với diện tích tương ứng là
17.107 ha (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009).
Xu hướng phát triển mạnh mẽ các KCN ở nước ta những năm gần ñây là do
chính sách ñẩy mạnh công nghiệp hóa ñất nước của ðảng và Nhà nước, do nhu cầu
thực tế của các ñịa phương muốn phát triển công nghiệp ñể tận dụng cơ hội thu hút
ñầu tư ñang tăng cao trên cả nước. Mặt khác Nghị ñịnh 29/2008/Nð-CP của Chính
phủ ñã giao quyền cấp Giấy chứng nhận ñầu tư cho dự án phát triển kết cấu hạ tầng
kỹ thuật KCN cho các ñịa phương cũng tạo ñiều kiện thuận lợi cho các ñịa phương
chủ ñộng ñẩy nhanh quá trình thực hiện thủ tục ñầu tư.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

duyên hải
miền
Trung
ðông
Nam Bộ
Tây
Nguyên

Hình 1.3 : Số lượng các KCN phân theo vùng kinh tế năm 2011
Nguồn: Bộ Kế hoạch và ðầu tư, 2011
Việc các KCN phân bố không ñồng ñều khiến cho việc phát triển kinh tế - xã
hội của nhiều ñịa phương trên cả nước gặp nhiều khó khăn. Mặc dù Nhà nước ta ñã
cố gắng ñiều chỉnh sự phân bố các KCN theo hướng tạo ñiều kiện cho một số tỉnh
ñặc biệt khó khăn nhằm phát triển kinh tế ở các vùng này nhưng xu hướng trên vẫn
không có sự thay ñổi nhiều.
* ðịnh hướng phát triển các KCN nước ta trong thời gian tới
Ngày 21/8/2006, Thủ tướng Chính phủ ñã phê duyệt Quyết ñịnh số
1107/2006/Qð-TTg về quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam ñến năm 2015
và ñịnh hướng ñến năm 2020.
Theo kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2011-2015) và Quy hoạch sử dụng ñất

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

ñến năm 2020 ñã ñược Quốc hội khóa VIII phê duyệt, tổng diện tích ñất KCN ñến
năm 2015 là 130.000 ha và ñến năm 2020 dự kiến là 200.000 ha.
* Các thành tựu ñạt ñược
Việc phát triển mạnh mẽ các KCN trong những năm vừa qua ñã ñóng góp
vai trò quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước. Một số thành
tựu cụ thể:

1.3.1 Ô nhiễm nước mặt do nước thải KCN
1.3.1.1 ðặc trưng nước thải KCN
Nước thải công nghiệp là nước thải ñược sinh ra trong quá trình sản xuất
công nghiệp, từ các công ñoạn sản xuất và các hoạt ñộng phục vụ cho sản xuất như
nước thải khi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt ñộng sinh hoạt của công nhân
viên. Nước thải công nghiệp rất ña dạng, khác nhau về thành phần cũng như lượng
phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ
sử dụng, tính hiện ñại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình ñộ quản lý của cơ
sở và ý thức cán bộ công nhân viên.
Cơ sở ñể nhận biết và phân loại như sau: Nước thải ñược sản sinh từ nước
không ñược dùng trực tiếp trong các công ñoạn sản xuất, nhưng tham gia các quá
trình tiếp xúc với các khí, chất lỏng hoặc chất rắn trong quá trình sản xuất. Loại này
có thể phát sinh liên tục hoặc không liên tục, nhưng nói chung nếu sản xuất ổn ñịnh
thì có thể dễ dàng xác ñịnh ñược các ñặc trưng của chúng. Nước thải ñược sản sinh
ngay trong bản thân quá trình sản xuất. Vì là một thành phần của vật chất tham gia
quá trình sản xuất, do ñó chúng thường là nước thải có chứa nguyên liệu, hoá chất
hay phụ gia của quá trình và chính vì vậy những thành phần nguyên liệu hoá chất
này thường có nồng ñộ cao và trong nhiều trường hợp có thể ñược thu hồi lại. Ví dụ
như nước thải này gồm có nước thải từ quá trình mạ ñiện, nước thải từ việc rửa hay
vệ sinh các thiết bị phản ứng, nước chứa amonia hay phenol từ quá trình dập lửa của
công nghiệp than cốc, nước ngưng từ quá trình sản xuất giấy. Do ñặc trưng về
nguồn gốc phát sinh nên loại nước thải này nhìn chung có nồng ñộ chất gây ô nhiễm
lớn, có thể mang tính nguy hại ở mức ñộ khác nhau tuỳ thuộc vào bản thân quá trình
công nghệ và phương thức thải bỏ. Nước thải loại này cũng có thể có nguồn gốc từ
các sự cố rò rỉ sản phẩm hoặc nguyên liệu trong quá trình sản xuất, lưu chứa hay
bảo quản sản phẩm, nguyên liệu. Thông thường các dòng nước thải sinh ra từ các
công ñoạn khác nhau của toàn bộ quá trình sản xuất sau khi ñược xử lý ở mức ñộ
nào ñó hoặc không ñược xử lý, ñược gộp lại thành dòng thải cuối cùng ñể thải vào

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11

Bảng 1.1: ðặc trưng thành phần nước thải của một số ngành
công nghiệp (trước xử lý)
Ngành công nghiệp Các chất ô nhiễm chính Chất ô nhiễm phụ
Chế biến ñồ hộp, thủy
sản, rau quả, ñông lạnh
BOD, COD, pH, SS Mầu, tổng P, tổng N
Chế biến nước uống có
cồn, bia, rượu
BOD, pH, SS, N, P TDS, mầu, ñộ ñục
Chế biến thịt BOD, pH, SS, ñộ ñục NH
4
+
, P, mầu
Sản xuất bột ngọt BOD, SS, pH, NH
4
+
ðộ ñục, NO
3
-
, PO
4
3
,
Cơ khí COD, dầu mỡ, SS, CN

Silicat, kim loại nặng
Sản xuất giấy SS, BOD, COD, phenol, lignin,
tanin
pH, ñộ ñục, màu
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009
1.3.1.2 Ô nhiễm nước mặt do nước thải KCN
Cùng với nước thải sinh hoạt, nước thải các KCN ñã làm cho tình trạng ô
nhiễm tại các sông, hồ, kênh, rạch trở lên trầm trọng hơn. Những nơi tiếp nhận nước
thải của các KCN ñã bị ô nhiễm nặng nề, nhiều nơi nguồn nước không thể sử dụng
ñược cho bất kỳ mục ñích sử dụng nào. Kết quả ñiều tra, khảo sát cho thấy, các lưu
vực sông bị ô nhiễm nặng nề nhất như hệ thống sông ðồng Nai, sông Nhuệ, sông
ðáy, Sông Cầu ñều là các lưu vực gắn với các vùng phát triển các KCN. Nguyên
nhân của tình trạng này chính là việc các KCN vẫn phớt lờ trách nhiệm xử lý nước
thải ñạt chuẩn trước khi thải ra môi trường.
Theo thống kê sơ bộ, lượng nước thải từ các KCN, khu chế xuất khoảng

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

1.000.000m
3
/ngày, chiếm 35% tổng lượng nước thải trên toàn quốc (lượng
nước thải từ KCN khu vực ðông Nam Bộ chiếm khoảng 54%). Nhưng, hơn
75% lượng nước thải từ các KCN, khu chế xuất không ñược xử lý trước khi xả
thẳng ra môi trường (chủ yếu là xả vào sông, ngòi, kênh rạch). ðiều này hoàn
toàn phù hợp với thực tế chỉ có 60/219 khu công nghiệp, khu chế xuất trên ñịa
bàn toàn quốc có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Nhưng các hệ thống này
có vận hành thường xuyên và xử lý nước thải ñạt chuẩn hay không lại là
chuyện khác. Nhiều KCN như Vĩnh Lộc, Tân Phú Trung, Bình Chiểu có thời
ñiểm nước thải vượt mức cho phép trên 100 lần. Kênh Bàu Lăng (Quảng Ngãi)

ðã từ nhiều năm nay, tình hình ô nhiễm môi trường nước trong lưu vực hệ
thống sông ðồng Nai ngày càng trở nên trầm trọng. Trên lưu vực sông ðồng Nai có
hàng trăm KCN, cụm công nghiệp và cơ sở sản xuất ñang hoạt ñộng. Hàng ngày,
các nhà máy thải hàng triệu mét khối nước thải ra sông, chiếm ñến 57,2% trong
tổng lượng nước thải ra sông ðồng Nai. Theo phân tích của Sở Tài nguyên và Môi
trường ðồng Nai, do nhiều nhà máy không xử lý nước thải cục bộ, hoặc xử lý
nhưng không ñạt yêu cầu nên nguồn nước thải ñổ ra sông có nhiều chỉ tiêu vượt
mức cho phép nhiều lần, gây ô nhiễm cho sông ðồng Nai (Kim Thoa, 2013).
Trong số nhiều KCN gây ảnh hưởng ñến chất lượng nước sông ðồng Nai
như Phú Mỹ 2, Phú Mỹ 3, Cái Mép, Nhơn Trạch 3, Nhơn Trạch 6, Biên Hòa 1… thì
KCN Biên Hòa 1 trên ñịa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh ðồng Nai là KCN có nguồn
gây ô nhiễm ñối với sông ðồng Nai khá lớn. ðây là khu công nghiệp ñược xây
dựng từ năm 1963 và ñược tỉnh ðồng Nai tiếp nhận ngay sau ngày giải phóng. Tại
KCN này, công nghệ và thiết bị, máy móc sản xuất ñã lạc hậu, công tác xử lý nước
thải chưa ñược cải tiến.
Hiện nay, mỗi ngày, 105 doanh nghiệp ñóng tại Khu công nghiệp Biên Hòa 1
xả ra lượng nước thải khoảng gần 8.000 m
3
. Trong số này, chỉ có trên 1.000 m
3
ñược ñấu nối qua KCN Biên Hòa 2 ñể xử lý, lượng nước thải còn lại ñược các
doanh nghiệp tự xử lý rồi xả trực tiếp ra sông ðồng Nai. Tình trạng này kéo dài
trong nhiều năm qua ñã tạo cho sông ðồng Nai một gánh nặng quá sức so với khả
năng tự làm sạch tự nhiên, dẫn ñến tình trạng ô nhiễm trên sông ngày một trở nên
trầm trọng. Chính vì vậy, tỉnh ðồng Nai ñã quyết ñịnh di dời KCN Biên Hòa 1 ñể
cứu sông ðồng Nai (Kim Thoa, 2013).
Theo Cục Bảo vệ môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường), hiện nay môi
trường lưu vực sông ðồng Nai, bao gồm các sông chính là ðồng Nai, sông Bé, Sài
Gòn, Vàm Cỏ và Thị Vải ñang ở mức báo ñộng ñỏ. Theo kết quả phân tích gần ñây
nhất, hạ lưu sông ðồng Nai ñoạn từ Nhà máy nước Thiện Tân ñến Long ðại ñã bắt

ñạt Quy chuẩn môi trường. Bên cạnh ñó là nguồn nước thải sinh hoạt với khối
lượng khổng lồ với hơn 100.000 m
3
/ngày trong ñó nước thải tại các khu vực ñô thị
chiếm gần 50%. Và gần 3000 m
3
/ngày nước thải y tế chưa qua xử lý, thải trực tiếp
vào nguồn nước mang theo nhiều hoá chất ñộc hại, các chất hữu cơ, dinh dưỡng và
vi khuẩn gây bệnh (Sở Tài nguyên và Môi Thái nguyên, 2012).
* Lưu vực sông Nhuệ - ðáy
Theo nghiên cứu của Nguyễn ðình Hòe, hiện trên lưu vực sông Nhuệ - ðáy
có hơn 4.000 doanh nghiệp nằm trong 8 khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Hoạt

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15

ñộng sản xuất của các cơ sở này ñang phát sinh nhiều nước thải, chất thải. Ước tính
lượng nước thải ñược ñưa vào môi trường nước lưu vực sông Nhuệ - ðáy khoảng
500.000 m
3
/ngày. Hiện tại, nước của trục sông chính thuộc lưu vực sông Nhuệ -
ðáy ñã bị ô nhiễm ở những mức ñộ khác nhau. Một trong những nguyên nhân gây ô
nhiễm nguồn nước mặt trên lưu vực sông là nước thải từ các KCN và các cơ sở sản
xuất không qua xử lý xả thẳng ra môi trường hòa với nước thải sinh hoạt.
Mới ñây Trung tâm Quan trắc môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường
Hà Nam ñã phát hiện trong nước nhiều thành phần gây ô nhiễm ở khu vực sông
Nhuệ - sông ðáy (ñoạn chảy qua tỉnh Hà Nam). ðáng lưu ý là hàm lượng Amoni có
nồng ñộ 21mg/l-N vượt 210 lần; COD cao hơn 1,5 lần giới hạn cho phép; BOD cao
hơn 8,7 lần; oxy hòa tan ở mức 0,5mg/l, nhỏ hơn 12 lần giới hạn cho phép loại A1.
Cũng theo ñánh giá của cơ quan này, nước sông ñang bị ô nhiễm trên báo ñộng cấp

phát ñiện ñốt nhiên liệu nhằm cung cấp hơi,
ñiện, nhiệt cho quá trình sản xuất
Bụi, CO, SO
2
, NO
2
, SO
2
, VOC
s
, mội
khói, …
Nhóm ngành may mặc: Phát sinh từ công
ñoạn cắt may, giặt tẩy, sấy
Bụi, Clo, SO
2

Nhóm ngành sản xuất thực phẩm và ñồ
uống
Bụi, H
2
S
Nhóm ngành sản xuất các sản phẩm từ kim
loại
Bụi kim loại ñặc thù, bụi Pb trong
công ñoạn hàn chì, hơi hóa chất ñặc
thù, hơi dung môi hữu cơ ñặc thù,
SO
2
, NO

bảo vệ thực vật, sản xuất phân bón
- H
2
S, NH
3
, lân hữu cơ, clo hữu cơ
Các phương tiện vận tải ra vào các công ty
trong các KCN
SO
2
, CO, NO
2
, VOC
s
, bụi, …

Trích đoạn Chất thải rắn tại các KCN Công tác quản lý môi trường KCN ở Việt Nam Các vấn ựề còn tồn tại trong công tác quản lý môi trường KCN Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status