Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Hưng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ THỊ NHUNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP
LỄ MÔN, PHƯỜNG QUẢNG HƯNG, THÀNH PHỐ
THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN
THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ THỊ NHUNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP
LỄ MÔN, PHƯỜNG QUẢNG HƯNG, THÀNH PHỐ
THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số : 8.44.03.01

LUẬN VĂN

trường đã giúp tôi hoàn thành khóa học của mình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn Thanh Hải đã rất tận lòng hướng dẫn tôi
trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này tôi cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn ở
bên động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công
trong sự nghiệp trồng người, trong nghiên cứu khoa học.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Đỗ Thị Nhung


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... i
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. viii
DANH MỤC CÁC TỪ, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................. x
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1

1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn....................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4



3.1. Khái quát về Khu công nghiệp Lễ Môn ................................................... 35
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Khu công nghiệp lễ môn ......... 35
3.1.2. Vai trò của KCN với sự phát triển kinh tế của tỉnh Thanh Hóa ........... 42
3.2. Đánh giá hiện trạng môi trường Khu công nghiệp Lễ Môn .................... 46
3.2.1. Đặc điểm nguồn thải các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp .......... 46
3.2.2. Hiện trạng môi trường không khí.......................................................... 48
3.2.3. Hiện trạng môi trường nước .................................................................. 52
3.2.4. Hiện trạng thu gom, xử lý, quản lý phân loại chất thải rắn tại khu
công nghiệp ......................................................................................... 80
3.2.5. Hiện trạng môi trường xung quanh KCN Lễ Môn thông qua đánh
giá của người dân ................................................................................ 83
3.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý
và xử lý phát thải tại KCN Lễ Môn .................................................... 88
3.3.1. Đối với khí thải ..................................................................................... 88
3.3.2. Đối với nước thải .................................................................................. 89
3.3.3. Đối với việc thu gom, quản lý, xử lý chất thải rắn ............................... 90


v
KẾT LUÂN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................................. 92

1. Kết luận ....................................................................................................... 92
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 94
PHIẾU ĐIỀU TRA .......................................................................................... 83


vi
DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.6.

Hiện trạng xử lý khí thải tại các nhà máy trong KCN Lễ Môn ........ 49

Bảng 3.7.

Kết quả phân tích thông số và nồng độ một số chất gây ô
nhiễm có trong môi trường không khí tại KCN năm 2017 ........ 43

Bảng 3.8.

Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí khu vực
KCN Lễ Môn năm 2018 ............................................................. 49

Bảng 3.9.

Hiện trạng nước thải tại các nhà máy trong KCN Lễ Môn ....... 52

Bảng 3.10. Kết quả phân tích thông số và nồng độ một số chất gây ô
nhiễm nước mặt sông Thống Nhất năm 2017 ............................ 55
Bảng 3.11. Kết quả phân tích thông số và nồng độ một số chất gây ô
nhiễm nước mặt sông Thống Nhất năm 2018 ............................ 59
Bảng 3.12. Kết quả phân tích thông số và nồng độ một số chất gây ô
nhiễm có trong nước ngầm KCN Lễ Môn năm 2017 ................. 62
Bảng 3.13. Kết quả phân tích môi trường nước dưới đất tại khu vực
KCN Lễ Môn năm 2018 ............................................................. 64
Bảng 3.14. Kết quả phân tích chất lượng nước thải của KCN Lễ Môn
năm 2017 ..................................................................................... 66
Bảng 3.15. Kết quả phân tích chất lượng nước thải của KCN Lễ Môn
năm 2018 ..................................................................................... 77


Diễn biến môi trường không khí trong KCN Lễ Môn quý
II/2017 ....................................................................................... 46

Hình 3.5.

Diễn biến môi trường không khí trong KCN Lễ Môn quý
III/2017 ..................................................................................... 46

Hình 3.6.

Diễn biến môi trường không khí trong KCN Lễ Môn quý
IV/2017 ..................................................................................... 47

Hình 3.7.

Diễn biến môi trường không khí trong KCN Lễ Môn năm 2017 ...... 47

Hình 3.8.

Diễn biến môi trường không khí trong KCN Lễ Môn tháng
1/2018 ....................................................................................... 50

Hình 3.9.

Diễn biến môi trường không khí trong KCN Lễ Môn
tháng 3/2018 ............................................................................. 51

Hình 3.10.


Hình 3.18.

Diễn biến nước mặt sông Thống Nhất năm 2018 ..................... 65

Hình 3.19.

Diễn biến nước thải tại Trạm XLNTTTT KCN Lễ Môn
quý I năm 2017 ......................................................................... 73

Hình 3.20.

Diễn biến nước thải tại Trạm XLNTTTT KCN Lễ Môn
quý II năm 2017 ....................................................................... 74


ix
Hình 3.21.

Diễn biến nước thải tại Trạm XLNTTTT KCN Lễ Môn
quý III năm 2017....................................................................... 75

Hình 3.22.

Diễn biến nước thải tại Trạm XLNTTTT KCN Lễ Môn
quý IV năm 2017 ...................................................................... 75

Hình 3.23.

Diễn biến nước thải tại Trạm XLNTTTT KCN Lễ Môn năm 2017 ..... 76


DANH MỤC CÁC TỪ, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

BCT

Bộ Công thương

BOD5

Nhu cầu Ôxy sinh hoá sau 5 ngày đo ở 200C

BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

COD

Nhu cầu oxy hoá học

ĐTM

Đánh giá tác động môi trường

KCN

Khu công nghiệp

KCS


WHO

Tổ chức Y tế Thế giới

GPMB

Giải phóng mặt bằng

QCVN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

QLNN

Quản lý nhà nước

Qcc

Nước phòng cháy

Qsh

Nước cấp sinh hoạt

THPT

Trung học phổ thông

TCXDVN

đầy đạt gần 70% (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2016).
Thanh Hóa là một trong các tỉnh trên cả nước đi đầu trong phát triển
công nghiệp hóa, trên địa bàn tỉnh đã đầu tư xây dựng nhiều khu công nghiệp,
cụm công nghiệp nhằm tạo không gian tập trung cho các nhà máy, xí nghiệp
có điều kiện phát triển. Khu công nghiệp Lễ Môn là khu công nghiệp tập
trung đầu tiên của tỉnh Thanh Hóa và là một KCN quy mô lớn nằm cách trung
tâm thành phố Thanh Hóa 5 km về phía Đông, trên quốc lộ 47 nối liền thành
phố Thanh Hóa với thị xã Sầm Sơn, diện tích quy hoạch 87 ha. Hiện tại KCN
đã có nhiều doanh nghiệp trong nước và đầu tư nước ngoài vào đầu tư và hoạt
động hiệu quả như: Công ty TNHH Sunjade (Đài Loan), Công ty TNHH
Sakurai (Nhật Bản), Công ty TNHH Yotsuba Dress (Nhật Bản), Công ty Phân
bón Thần Nông, Công ty CP Vinamilk....


2
Khu công nghiệp Lễ Môn khuyến khích đầu tư các dự án ứng dụng
công nghệ cao, chế tạo và gia công từ các nguồn nguyên liệu trong tỉnh, sử
dụng nhiều lao động và sản xuất các mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao;
nhóm ngành sản xuất hàng tiêu dùng, dệt may, giày da; chế biến nông, lâm,
thủy sản; lắp ráp cơ khí, điện tử, thiết bị viễn thông.
Nhờ có sự phát triển công nghiệp tại tỉnh Thanh Hóa nói chung và sự
phát triển của Khu công nghiệp Lễ Môn nói riêng đã giúp cho nền kinh tế của
tỉnh tăng liên tục hàng năm, giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động, tránh
tình trạng ly hương làm ăn.
Bên cạnh những đóng góp tích cực, quá trình phát triển mạnh mẽ của
công nghiệp nói chung và hệ thống các KCN nói riêng đang nảy sinh nhiều
vấn đề bức súc cần phải giải quyết. Đặc biệt là vấn đề phế thải, nước thải, khí
thải gây áp lực rất lớn cho môi trường.
Đánh giá tác động môi trường chiến lược, Đánh giá tác động môi
trường, lập Kế hoạch bảo vệ môi trường là các công việc hết sức cần thiết

tư vấn môi trường sau này.
- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã được thầy cô truyền đạt
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá được hiện trạng môi trường, thực trạng thu gom, quản lý và
xử lý môi trường tại khu công nghiệp Lễ Môn.
- Đề xuất một số giải pháp khả thi để cải thiện chất lượng môi trường
một cách khoa học và phù hợp với điều kiện của khu công Lễ Môn.


4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Theo Quốc hội (2014), Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 của
Quốc hội ngày 23/06/2014.
- Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác
động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.
- Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn
chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô
nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên nhằm giữu môi trường trong lành.
- Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm
đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác.
- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: Là mức giới hạn của các thông số về
chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có
trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường.
- Tiêu chuẩn môi trường: Là mức giới hạn của các thông số về chất
lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong

môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh
giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với
môi trường.
- Thông tin về môi trường là số liệu, dữ liệu về môi trường dưới dạng
ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự.
- Đánh giá môi trường chiến lược là việc phân tích, dự báo tác động
đến môi trường của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển để đưa ra giải
pháp giảm thiểu tác động bất lợi đến môi trường, làm nền tảng và được tích
hợp trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhằm bảo đảm mục tiêu
phát triển bền vững.


6

- Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến
môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi
triển khai dự án đó.
1.2. Cơ sở pháp lý
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực kể từ
ngày 01/01/2015. ( Ví dụ, điều 135, 137, 138, 139,141).
Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định
về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008
của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Thủ tướng Chính
phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
Các quy chuẩn áp dụng:
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn.
QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải
công nghiệp.
QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
môi trường không khí xung quanh.
QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất
lượng nước mặt.
QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất
lượng nước dưới đất.
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Hiện trạng ô nhiễm môi trường của các khu công nghiệp trên thế giới
Ô nhiễm môi trường từ hoạt động sản xuất công nghiệp nói chung và
KCN nói riêng đã gây sức ép không nhỏ đến môi trường, đến cuộc sống của
người lao động và cộng đồng xung quanh, ảnh hưởng đến sự phát triển bền
vững của một đất nước.
a. Tại các nước Bắc Âu
Ở các nước phát triển, vào đầu thế kỷ XX, lượng khí thải gây ô nhiễm
môi trường không khí và môi trường nước tại cơ sở sản xuất là rất lớn. Bên


8
cạnh đó một lượng lớn các chất thải phát sinh từ nhà máy sản xuất ra môi
trường xung quanh gây ô nhiễm môi trường nặng nề. Một ví dụ điển hình là
khu công nghiệp ở miền Bắc nước Anh, nơi bụi phóng xạ của muội đã đặt
một lớp phủ bóng tối trải lên toàn bộ cảnh quan khu vực.
Giống như Anh khu vực Ruhr ở Đức, một lượng lớn không mong muốn
bụi phóng xạ từ các ngành công nghiệp thép đã gây ô nhiễm không khí nặng

trọng vấn đề ô nhiễm công nghiệp. Tuy nhiên sự thay đổi lớn trong cơ cấu xã
hội trong thời gian qua đã dẫn đến trong những thay đổi trong cơ cấu công
nghiệp. Các ngành công nghiệp nặng và ô nhiễm môi trường tại các nước Đông
Âu đã được giảm đáng kể trong thời gian qua [5].
c. Tại các quốc gia đang phát triển
Tình hình ô nhiễm công nghiệp tại các quốc gia đang phát triển nghiêm
trọng và phức tạp hơn trong các quốc gia phát triển nguyên nhân là do quá
trình công nghiệp hóa ở các nước này là ít nâng cao. Các ngành công nghiệp
điển hình ở các nước này bao gồm hoạt động sản xuất gang thép; hoạt động
khai thác khoáng sản; các ngành công nghiệp dệt may, thuộc da và các ngành
công nghiệp giấy và bột giấy..... Tuy nhiên để phát triển kinh tế các quốc gia
đang phát triển vẫn đưa ra nhiều chính sách. Nhiều doanh nghiệp ở các quốc
gia khác nhau đã coi thị trường của các nước đang phát triển là thị trường.
Trong những năm 2000, một số nhà đầu tư không thể hoặc không sẵn
sàng để đáp ứng tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt hơn đã chuyển đến "vùng
tự do công nghiệp" ở nhiều nước đang phát triển làm cho tình hình ô nhiễm
môi trường ở các nước này phức tạp hơn. Nhiều nhà đầu tư ở các nước phát
triển đã lựa chọn đầu tư phát triển doanh nghiệp tại các nước đang phát triển
do chính sách ưu đãi của cơ quan quản lý nhà nước, do nguồn nguyên liệu
cũng như lực lượng lao động rồi rào... bên cạnh lợi ích mà các nhà đầu tư mà
các doanh nghiệp đem lại cho kinh tế của các nước đang phát triển thì vấn đề
môi trường lại càng nghiêm trọng hơn nguyên nhân là do có nhiều doanh
nghiệp tới đầu tư phát triển tuy nhiên công nghệ sản xuất lại chưa được đầu tư


10

đồng bộ, chính sách ưu tiên thu hút đầu tư đã coi nhẹ vấn đề môi trường dẫn
đến chất lượng môi trường ngày càng sụt giảm [5].
1.3.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường của các khu công nghiệp ở Việt Nam

và kích thích sự phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và doanh nghiệp
trong nước;
Tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo và phát triển nguồn nhân lực;
Thúc đẩy việc hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng và là hạt nhân hình
thành đô thị mới.
c. Hiện trạng ô nhiễm môi trường khu công nghiệp Việt Nam
- Tại Đồng Nai: Nổi bật tình hình ô nhiễm khu công nghiệp tại Đồng
Nai là vi phạm về hệ thống xử lý nước thải của nhà máy Vedan gây hậu quả
nghiêm trọng tới môi trường: Từ đầu năm 1994, công ty Vedan đã lắp đặt và
vận hành hệ thống bơm, đường ống kĩ thuật để bơm dịch thải lỏng và các chất
dịch thải đặc vào sông Thị Vải với lưu lượng 4000m3/ngày [2].
Hậu quả của Vedan Việt Nam: Cả con sông Thị Vải đã ô nhiễm trầm
trọng và đặc biệt khúc sông có hệ thống nước thải của Vedan đổ ra đã biến
thành con khúc sông “chết”. Nước sông thì đen đặc mùi hôi bốc lên nồng nặc.
Ngoài việc bị viêm xoang, những người sống ven con sông này cũng bị điêu
đứng bởi tình trạng cá tôm nuôi bị chết phơi bụng hàng loạt, vì vậy những dãy
hồ nuôi cá dọc bờ sông thuộc địa bàn xã Long Thọ bị bỏ không từ nhiều năm
nay. Không những thế, tình hình sức khỏe của người dân sống gần sông cũng
đang bị đe dọa. Theo khảo sát, nồng độ oxi trong nước ở khu vực này là
0,5mg/lít trở xuống [2].
- Tại Cần Thơ: Theo sở TN-MT cần Thơ, hiện có 3 KCN đang hoạt
động là Trà Nóc l, Trà Nóc 2 và Thốt Nốt chưa xây dựng hệ thống nước thải
tập trung. Các doanh nghiệp thuộc các KCN này đang bắc các ống cống thải
trực tiếp nước thải ra sông Hậu.
Theo thống kê sơ bộ, tại TP cần Thơ, nước ở sông Hậu đã bị ô nhiễm
cấp độ 2, rạch Sang Trắng (Phước Thới, Ô Môn) ô nhiễm cấp độ 7, rạch Bò
Ót (Thới Thuận, Thốt Nốt) ô nhiễm cấp độ 4.


12

nghiệp vừa và nhỏ, 8/48 bệnh viện, trung tâm y tế trên địa bàn thành phố
(chưa kể đến số bệnh viện, trung tâm y tế do Trung ương quản lý đóng trên
địa bàn thành phố) có trạm xử lý nước thải tập trung.
- Tại Phú Thọ: Hiện nay, nhiều doanh nghiệp của tỉnh Phú Thọ bị phát
hiện gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Đặc biệt mới đây là trường hợp
của Công ty Miwon, gây bất bình trong dư luận.
Ngoài ra các cơ sở công nghiệp như: Công ty giấy Bãi Bằng, Công ty
dệt Vĩnh Phú, Công ty rượu bia Vieger Phú Thọ, Công ty giấy Lửa Việt,
Công ty Pangrim Neotex cũng gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng về nước
thải, khí thải, chất thải rắn có chứa hoá chất độc hại.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến việc suy thoái môi trường ở Phú
Thọ chính là vấn đề chất thải sản xuất công nghiệp. Thực tế cho thấy, tại
nhiều cơ sở công nghiệp hiện nay, các doanh nghiệp vẫn đang sử dụng công
nghệ, thiết bị lạc hậu. Việc đổi mới dây chuyền sản xuất còn nhiều hạn chế
dẫn tới việc chất thải ra môi trường chưa đạt tiêu chuẩn cho phép. Do ảnh
hưởng của chất thải công nghiệp, nước sông Hồng bị ô nhiễm nặng cục bộ tại
các khu công nghiệp và đô thị, nước sông Lô đã có biểu hiện ô nhiễm càn
phải có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời; một số nơi đã và đang trở thành
“điểm nóng” do ô nhiễm môi trường như xã Thạch Sơn, huyện Lâm Thao và
mới đây nhất là những vi phạm của công ty Miwon.
- Tại Hải Dương: Khói bụi xi măng đã làm cho nhiều người chết,trẻ em
bị suy nhược cơ thể với tỉ lệ cao, gần 1300 người dân khắc khoải chìm ngập
trong khói bụi của 4 nhà máy xí măng lò đứng đang ngày đêm toả khí độc.
Không chỉ khói bụi, nước thải của các nhà máy xi măng chảy ra ruộng gây
chai cứng mặt ruộng, không thể canh tác gì được. Ông Nguyễn Tá Dước,
Giám đốc Sở Tài nguyên - môi trường huyện Kinh Môn cũng khẳng định, mức độ
ô nhiễm về bụi, khí thải SO2 và tiếng ồn đều vượt quá mức cho phép [10].




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status