Đánh giá tình hình quản lý và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt tại Công ty Cổ phần đô thị Ninh Hòa - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƢỜNG

LÊ THỊ KIM HUỆ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RÁC THẢI
SINH HOẠT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔ THỊ NINH HÒA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên Ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG
GVHD: TS. ĐỖ VĂN NINH
Nha Trang, tháng 07 

i


LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Tổng quan về rác thải 3
1.2. Ảnh hƣởng của rác thải 6
1.3. Khái quát tình hình quản lý rác thải trên thế giới và ở Việt Nam 8
1.3.1. Các yêu cn lý rác th
 8
1.3.2 Khái quát tình hình qun lý rác thi trên th gii 12
1.3.3. Khái quát tình hình qun lý rác thi  Vit Nam 15
1.3.4. Tình hình qun lý rác thi ti tnh Khánh Hòa……………………… 22
1.4. Giới thiệu khái quát về Thị xã Ninh Hòa 21
1.4.1. u kin t nhiên 21
1.4.2. u kin kinh t - xã hi 23
1.4.3. H t và dch v 23
1.5. Giới thiệu về Công ty Cổ phần đô thị Ninh Hòa……………………………. 27
1.5.1. Khái quát chung v Công ty C ph Ninh Hòa 24
1.5.2. u t chc qun lý kinh doanh và sn xut ti Công ty C phn ô
th Ninh Hòa 28
CHƢƠNG II: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1. Mục tiêu đề tài 32
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu……………………………………………… 35
2.3. Phạm vi nghiên cứu 32
2.4. Phƣơng pháp thu nhận số liệu 32
2.4.1. nh ngun gc phát sinh 32

iii


iv DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 1.1 : Thành phần rác thải sinh hoạt của một số tỉnh, thành phố
Bảng 1.2 : Thành phần của các cấu tử hữu cơ rác đô thị
Bảng 1.3 : Phát sinh CTR đô thị ở một số nƣớc Châu Á
Bảng 1.4 : Hiện trạng phát sinh rác thải toàn quốc
Bảng 3.1 : Thành phần và phần trăm khối lƣợng rác thải tại các phƣờng
Bảng 3.2 : Khối lƣợng rác phát sinh tại các phƣờng năm 2012
Bảng 3.3 : Danh mục các loại rác cần phân loại
Hình 1.1 : Thành phần CTR toàn quốc năm 2008, xu hƣớng năm 2015
Hình 1.2 : Bản đồ hành chính Thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Hình 1.3 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Hình 3.1 : Công nhân tiến hành bốc rác lên xe
Hình 3.2 : Công nhân gom rác tại một điểm tập kết rác đầu hẻm
Hình 3.3 : Rác đƣợc đổ và đốt lộ thiên tại bãi rác của Công ty v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVMT : Bo v ng
CTR : Cht thi rn
CTRĐT: Cht thi r
GDP : Tng sn phm quc ni
ODA (Official Development Assistance): là mt hình thc vay vn t
c ngoài không li sut hoc li sut thp.

trƣờng, một trong số đó là vấn đề rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thị xã. Có thể nói
rằng, hiện nay rác thải sinh hoạt là một trong những vấn đề đang đƣợc quan tâm
hàng đầu ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nƣớc, trong đó có tỉnh Khánh Hòa nói
chung và Thị xã Ninh Hòa nói riêng.
Việc phải giải quyết hàng chục tấn rác thải sinh hoạt hàng ngày trên địa bàn
thị xã đang là bài toán đặt ra cho các cơ quan có chức năng . Từ nhiều năm nay,
công tác quản lý rác thải trên địa bàn bao gồm thu gom và vận chuyển, xử lý đƣợc
Ủy ban nhân dân (UBND) Thị xã Ninh Hòa giao cho Công ty Cổ phần Đô thị Ninh
Hòa chịu trách nhiệm thực hiện. Công ty đã tiến hành triển khai mọi công tác để
hoàn thành công việc nhƣng vẫn chƣa đạt đƣợc hiệu quả rõ rệt. Với số dân hơn
234.000 ngƣời (2012), trung bình mỗi ngày thải ra ngoài môi trƣờng một lƣợng lớn

2

rác thải sinh hoạt. Trong số này có khoảng hơn 65% lƣợng rác đƣợc thu gom và vận
chuyển ra bãi rác của công ty, 35% còn lại chƣa đƣợc thu gom và xử lý.
Qua tìm hiểu nhận thấy rằng chƣa có một nghiên cứu, đánh giá hay báo cáo về
công tác quản lý rác thải tại Thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. Vì vậy, nhằm đánh
giá tổng quan về thực trạng, những ƣu điểm và nhƣợc điểm trong công tác quản lý
rác thải trên địa bàn thị xã Ninh Hòa tôi tiến hành thực hiện đồ án: “ 
hình qu xut mt s gii pháp nâng cao hiu qu qun lý rác thi sinh
hot ca Công ty C ph Ninh Hòa” .
kỹ thuật để xử lý các chất thải và không làm ảnh hƣởng tới môi trƣờng, tái tạo ra
các sản phẩm có lợi cho xã hội nhằm phát huy hiệu quả kinh tế.
+ Ngun phát sinh, phân loi và thành phn rác thi:
Ngun phát sinh:
Chất thải rắn nói chung (rác thải) phát sinh từ các nguồn chủ yếu: các hộ gia
đình (nhà ở riêng biệt, khu tập thể, chung cƣ ); các trung tâm thƣơng mại (chợ, văn
phòng, khách sạn, trạm xăng dầu, gara ); cơ quan (trƣờng học, bệnh viện, các cơ

4

quan hành chính ), các công trƣờng xây dựng, dịch vụ công cộng (rửa đƣờng, tu
sửa cảnh quan, công viên, bãi biển )
- Từ khu dân cƣ: bao gồm khu dân cƣ tập trung và khu dân cƣ tách rời. Rác thải chủ
yếu là thực phẩm dƣ thừa, nhựa, thủy tinh, gỗ….Ngoài ra, còn chứa một số chất thải
nguy hại.
- Từ các khu thƣơng mại: rác thải xuất phát từ các quầy hàng, khách sạn…
- Các cơ quan, công sở: trƣờng học, bệnh viện, các cơ quan hành chính…
- Từ khu vực công cộng: vệ sinh đƣờng xá, phát quang, chỉnh tu các công viên, bãi
biển và các hoạt động khác…: cỏ rác, các chất thải từ việc trang trí đƣờng phố, băng
rôn, quảng cáo…. [14]
Phân loi rác thi sinh hot:
* Phân loi theo ngun phát sinh:
- Chất thải sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các đô thị, làng mạc, khu dân cƣ, các
trung tâm dịch vụ, công viên…
- Chất thải công nghiệp: phát sinh từ trong quá trình sản xuất công nghiệp và thủ
công nghiệp.
- Chất thải xây dựng: là các phế thải nhƣ đất đá, gạch ngói, bê tông vỡ, vôi vữa, đồ
gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra.
- Chất thải nông nghiệp: sinh ra từ các hoạt động nhƣ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến
nông sản trƣớc và sau thu hoạch.

Thành phần %
Hà Nội
Hải Phòng
TP HCM
Lá cây, vỏ hoa quả, xác động vật
50,27
50,07
62,24
Giấy
2,72
2,82
0,59
Giẻ rách, củi, gỗ
6,27
2,72
4,25
Nhựa, nylon, cao su
0,71
2,02
0,46

6

Vỏ ốc, xƣơng
1,06
3,69
0,50
Thủy tinh
0,31
0,72

5
Giấy
43,5
6
44
0,3
0,2
6
Carton
44
5,9
44,6
0,3
0,2
5
Chất dẻo
60
7,2
22,8
-
-
10
Vải
55
6,6
31,2
1,6
0,15
-
Cao su

* Ảnh hƣởng đến sức khỏe của ngƣời thu gom rác: bệnh phổi, phế quản, ung thƣ,
sốt xuất huyết, AISD, cảm cúm, dịch bệnh và các bệnh nguy hại khác…Các bệnh
trên có thể gây ra các tác động tức thời hoặc lâu dài.
- Bệnh về da: nếu không sử dụng thiết bị bảo hộ khi thu gom rác thì vi khuẩn sẽ
xâm nhập vào da và gây viêm da.
- Bệnh phổi, phế quản: chất hữu cơ dễ bay hơi gây nguy cơ bị hen suyễn; chảy nƣớc
mắt, mũi; viêm họng. Trƣờng hợp ngộ độc nặng có thể gây nhức đầu, nôn mữa. Về
lâu dài có thể gây tổn thƣơng gan và các cơ quan khác. Ngoài ra khi tiếp xúc trực
tiếp với rác thải còn gây ra bệnh xung huyết niêm mạc miệng, viêm họng, lợi, rối
loạn tiêu hóa.
- Bệnh ung thƣ: một số thành phần chất hữu cơ dễ bay hơi trong rác có khả năng
gây ung thƣ nhƣ benzen, styrene butadience gây ung thƣ máu; tiếp xúc trực tiếp
nhiều có khả năng gây ung thƣ da, ung thƣ tinh hoàn.
- Bệnh sốt xuất huyết: rác thải là môi trƣờng cho muỗi phát triển. Muỗi chích sẽ gây
nên bệnh sốt xuất huyết và lan truyền mầm bệnh đi khắp nơi. Bệnh này gây nguy
hiểm đến tính mạng, nếu không đƣợc cấp cứu kịp thời có thể gây tử vong.
- Bệnh AISD, cảm cúm, dịch bệnh và các bệnh nguy hại khác: rác thải chứa nhiều
ruồi, muỗi và vi trùng gây bệnh nên dễ bị dịch bệnh khi tiếp xúc trực tiếp với rác
thải.
Các bãi chôn lấp rác còn là nơi phát sinh các bệnh truyền nhiễm nhƣ tả lỵ,
thƣơng hàn…
n m :
Ngoài việc gây nguy hại dến sức khỏe con ngƣời thì rác thải sinh hoạt còn ảnh
hƣởng đến mỹ quan đô thị. Nó mang lại những hình ảnh không đẹp giữa lòng thành
phố văn minh và hiện đại.
ng xung quanh:
+ Ô nhiễm môi trƣờng không khí: rác thải phát sinh mùi do quá trình phân hủy các
chất hữu cơ trong rác gây ô nhiễm môi trƣờng không khí. Các khí phát sinh từ quá

8

:
Việt Nam đã xây dựng đƣợc một khung pháp lý phù hợp cho các hoạt động
bảo vệ môi trƣờng trong đó có các hƣớng dẫn về quản lý và xử lý CTR:
- Chiến lƣợc quốc gia về quản lý tổng hợp CTR tới năm 2025 và tầm nhìn tới
năm 2050.

9

- Chiến lƣợc Bảo vệ môi trƣờng quốc gia đến năm 2010 và định hƣớng đến năm
2020.
- Cơ chế chính sách về phát triển dịch vụ tái chế chất thải, thu hồi tài nguyên.
Theo Lut Bo v ng (2005) thì vic qun lý cht thi rn có nhng


1. Tổ chức, cá nhân có hoạt động làm phát sinh chất thải có trách nhiệm giảm
thiểu, tái chế, tái sử dụng để hạn chế đến mức thấp nhất lƣợng chất thải phải tiêu
huỷ, thải bỏ.
2. Chất thải phải đƣợc xác định nguồn thải, khối lƣợng, tính chất để có
phƣơng pháp và quy trình xử lý thích hợp với từng loại chất thải.
3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện tốt việc quản lý
chất thải đƣợc cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trƣờng.
4. Việc quản lý chất thải đƣợc thực hiện theo quy định của Luật này và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.

1. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm thu hồi sản phẩm
đã hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ dƣới đây:
- Nguồn phóng xạ sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
- Pin, ắc quy.
- Thiết bị điện tử, điện dân dụng và công nghiệp.
- Dầu nhớt, mỡ bôi trơn, bao bì khó phân huỷ trong tự nhiên.

- Chất thải phải tiêu hủy hoặc chôn lấp.
2. Tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn thông thƣờng có trách nhiệm thực
hiện phân loại tại nguồn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải.


11

1. Tổ chức, cá nhân quản lý khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, khu
dân cƣ tập trung, khu vực công cộng phải bố trí đủ và đúng quy định thiết bị thu
gom để tiếp nhận chất thải rắn phù hợp với việc phân loại tại nguồn.
2. Chất thải rắn thông thƣờng phải đƣợc vận chuyển theo nhóm đã đƣợc phân
loại tại nguồn, trong thiết bị chuyên dụng phù hợp, bảo đảm không rơi vãi, phát tán
mùi trong quá trình vận chuyển. Vận chuyển chất thải trong đô thị, khu dân cƣ chỉ
đƣợc thực hiện theo những tuyến đƣờng đƣợc cơ quan có thẩm quyền phân luồng
giao thông quy định.
3. Chất thải rắn thông thƣờng đƣợc tận dụng ở mức cao nhất cho tái chế, tái
sử dụng; hạn chế thải bỏ chất thải rắn thông thƣờng còn có giá trị tái chế hoặc sử
dụng cho mục đích hữu ích khác.

1. Cơ sở tái chế, tiêu hủy, khu chôn lấp chất thải rắn thông thƣờng phải đáp
ứng các yêu cầu sau đây:
- Phù hợp với quy hoạch về thu gom, tái chế, tiêu hủy, chôn lấp chất thải rắn thông
thƣờng đã đƣợc phê duyệt.
- Không đƣợc đặt gần khu dân cƣ, các nguồn nƣớc mặt, nơi có thể gây ô nhiễm
nguồn nƣớc dƣới đất.
- Đƣợc thiết kế, xây dựng và vận hành bảo đảm xử lý triệt để, tiết kiệm, đạt hiệu
quả kinh tế tổng hợp, không gây ô nhiễm môi trƣờng.
- Có phân khu xử lý nƣớc thải phát sinh từ chất thải rắn thông thƣờng.
- Sau khi xây dựng xong phải đƣợc cơ quan quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng
kiểm tra, xác nhận mới đƣợc tiếp nhận chất thải và vận hành tái chế, xử lý hoặc

Nhìn chung, lƣợng rác thải sinh hoạt ở mỗi nƣớc trên thế giới là khác nhau,
phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế, dân số và thói quen tiêu dùng của ngƣời dân
nƣớc đó. Tỷ lệ phát sinh rác thải tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng GDP tính theo
đầu ngƣời. Tỷ lệ phát sinh rác thải theo đầu ngƣời ở một số thành phố trên thế giới:

13

Băng Cốc (Thái Lan) : 1,6kg/ngƣời/ngày, Singapore 2kg/ngƣời/ngày; Hồng Kông là
2,2kg/ngƣời/ngày; NewYork (Mỹ) là 2,65kg/ngƣời/ngày. Tỷ lệ chất thải rắn sinh
hoạt trong dòng chất thải rắn đô thị rất khác nhau giữa các nƣớc. Theo ƣớc tính tỷ lệ
chiếm tới 60-70% ở Trung Quốc; chiếm 78% ở Hồng Kông; 48% ở Philipin và 37%
ở Nhật Bản. [11]
Bảng 1.3:   mt s c Châu Á [5]
Quc gia

Dân s
(triu
i)
GDP/
i
ng
phát sinh

(t
ng
RTSH
(nghìn
t
T l phát
sinh RTSH

-
Indonesia
1995
194,8
1038
-
-
-
Hàn Quc
2002
47,6
10013
18189
7

-
-
Malaysia
2002
24,5
3868
-
-
-
Philipin
2002
76,5
978
10670
9

Hiện nay vấn đề quản lý, xử lý rác thải ở các nƣớc trên thế giới ngày càng
đƣợc quan tâm. Đặc biệt ở các nƣớc phát triển, công việc này đƣợc tiến hành chặt
chẽ, từ ý thức thải bỏ rác thải của ngƣời dân, quá trình phân loại tại nguồn, thu gom,
tập kết rác thải tới các trang thiết bị thu gom, vận chuyển theo từng loại. Quy định
đối với việc thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải đƣợc quy định chặt chẽ, rõ ràng,
đầy đủ trang thiết bị phù hợp hiện đại. Một khác biệt trong công tác quản lý, xử lý
rác thải ở các nƣớc phát triển là có sự tham gia của cộng đồng.

14

Ti Nht Bn, chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thống với dòng
nguyên liệu xử lý theo một hƣớng sang chu trình xử lý nguyên liệu theo mô hình 3R
(Reduce, Reuse, Recycle). Về thu gom chất thải rắn sinh hoạt, các hộ gia đình đƣợc
yêu cầu phân chia rác thành 3 loại :
- Rác hữu cơ dễ phân hủy đƣợc thu gom hàng ngày để đƣa đến nhà máy sản xuất
phân compost.
- Loại rác khó tái chế, hoặc hiệu quả tái chế không cao, nhƣng cháy đƣợc sẽ đƣa
đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lƣợng.
- Rác có thể tái chế thì đƣợc đƣa các nhà máy tái chế.
Các loại rác này đƣợc yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác
nhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cƣ vào giờ
quy định, dƣới sự giám sát của đại diện cụm dân cƣ. Công ty vệ sinh thành phố sẽ
cho ô tô đến đem các túi rác đó đi. Nếu gia đình nào không phân loại rác, để lẫn lộn
vào một túi thì ban giám sát sẽ báo lại với công ty và ngay hôm sau gia đình đó sẽ
bị công ty vệ sinh gửi giấy báo đến phạt tiền. Với các loại rác cồng kềnh nhƣ tivi, tủ
lạnh, máy giặt, thì quy định vào ngày 15 hàng tháng đem đặt trƣớc cổng đợi ô tô
đến chở đi, không đƣợc tuỳ tiện bỏ những thứ đó ở hè phố. Sau khi thu gom rác vào
nơi quy định, công ty vệ sinh đƣa loại rác cháy đƣợc vào lò đốt để tận dụng nguồn
năng lƣợng cho máy phát điện. Rác không cháy đƣợc cho vào máy ép nhỏ rồi đem
chôn sâu trong lòng đất. Cách xử lý rác thải nhƣ vậy vừa tận dụng đƣợc rác vừa

n bing Vi cho biết: Hầu hết ở các
nƣớc Nam Á và Đông Nam Á rác thải đƣợc chuyển đến các bãi chôn lấp hoặc các
bãi lộ thiên để tiêu hủy. Các nƣớc nhƣ Bangladet, Hongkong, Srilanka, Ấn Độ,
Trung Quốc và Hàn Quốc tỷ lệ chôn lấp lớn nhất (trên 90%). Đối với chất thải hữu
cơ, ủ phân compost là phƣơng pháp xử lý chủ yếu. Một số nƣớc nhƣ Ấn Độ,
Philippin, Thái Lan…phƣơng pháp này khá phổ biến. Tuy nhiên, chƣa có nƣớc nào
tận dụng hết tiềm năng sản xuất phân compost.
1.3.3. á 
Theo , trên phạm vi toàn
quốc từ năm 2003 đến năm 2008, lƣợng CTR phát sinh trung bình từ 150 – 200%,

16

CTR sinh hoạt đô thị tăng lên 200%. Tổng lƣợng CTR sinh hoạt ở các đô thị phát
sinh trên toàn quốc khoảng 35.000 tấn/ngày, CTR sinh hoạt ở khu vực nông thôn
khoảng 24.900 tấn/ngày. Tại hầu hết các đô thị, khối lƣợng CTR sinh hoạt chiếm
60-70% tổng lƣợng chất thải rắn đô thị (CTRĐT) ( một số đô thị tỷ lệ này còn lên
tới 90%). Cũng theo kết quả nghiên cứu đã chỉ ra trong báo cáo hiện trạng môi
trƣờng quốc gia năm 2008 cho thấy tổng lƣợng phát sinh rác thải sinh hoạt từ đô thị
có xu hƣớng tăng đều, trung bình 10-16% mỗi năm.
Bảng 1.4: Hin trng phát sinh rác thi toàn quc [1]

tính


CTR đô thị
Tấn/năm
6.400.000
12.802.000
CTR Nông thôn


17

Hiện nay, ở tất cả các thành phố và Thị xã đã thành lập các công ty môi trƣờng
đô thị có chức năng thu gom và quản lý rác thải. Nhƣng hiệu quả của công việc thu
gom và quản lý rác thải chƣa đạt hiệu quả cao nhất. Trừ lƣợng rác thải đã đƣợc thu
gom, xử lý thì số còn lại ngƣời dân vứt bừa bãi xuống các sông, hồ, ao ngòi, kênh
rạch, bãi đất trống… làm ô nhiễm môi trƣờng nƣớc và không khí. Tỷ lệ thu gom
trung bình ở các đô thị trên địa bàn toàn quốc tăng lên từ 65% năm 2003 lên 72%
năm 2004 và lên đến 80-82 % năm 2008. Đối với khu vực nông thôn, tỷ lệ thu gom
đạt trung bình từ 40-55% (năm 2003, con số này chỉ đạt 20%). Hiện có khoảng 60%
số thôn, xã tổ chức dọn vệ sinh định kỳ; trên 40% thôn, xã đã hình thành các tổ thu
gom rác thải tự quản.
Theo “Báo cáo hiện trạng công tác quản lý CTR khu vực miền Trung – Tây
Nguyên” của Hội Môi trƣờng đô thị và Khu công nghiệp khu vực miền Trung – Tây
Nguyên:
- Tổng lƣợng chất thải rắn sinh hoạt đƣợc thu gom, xử lý tại các đô thị
có quy mô của khu vực miền Trung - Tây Nguyên vào khoảng 2.500 tấn/ngày.
Trong đó, có một số đô thị có khối lƣợng thu gom và xử lý lớn nhƣ Đà Nẵng (640
tấn/ngày), Nha Trang (290 tấn/ngày), Huế (200 tấn/ngày), Quy Nhơn (168
tấn/ngày).
- Tỷ lệ thu gom, xử lý tại các đô thị đạt trung bình từ 70 - 90% tổng
lƣợng rác phát sinh, riêng trong khu vực nội thị của các đô thị thì tỷ lệ thu gom, xử
lý đạt trên 90% tổng lƣợng phát sinh.
Bên cạnh đó việc quản lý rác thải còn gặp nhiều vấn đề nhƣ: rác thải không
đƣợc phân loại, bãi chôn lấp chất thải không phù hợp và đảm bảo các tiêu chuẩn về
môi trƣờng theo luật bảo vệ môi trƣờng quy định.
Hiện nay, phần lớn rác thải sinh hoạt ở Việt Nam vẫn đƣợc xử lý bằng hình
thức chôn lấp. Tuy nhiên cũng chỉ có 12 trong tổng số 64 tỉnh thành có bãi chôn lấp
hợp vệ sinh và đúng kỹ thuật, 17 trong tổng số 91 bãi chôn lấp hiện có trong cả

TP. Hồ Chí Minh, mỗi ngày trên địa bàn phát sinh khoảng 5.800 – 6.200 tấn rác thải
sinh hoạt. Tình hình quản lý thu gom và xử lý rác thải đƣợc quản lý khá chặt chẽ.
Hiện nay, rác chủ yếu đƣợc Công ty TNHH một thành viên môi trƣờng đô thị TP.

19

Hồ Chí Minh tiến hành thu gom. Các cơ quan có trách nhiệm luôn có những biện
pháp thích hợp để tiến hành thu gom và xử lý rác đạt hiệu quả cao nhất. [19]
Tng Nai: Theo Sở Tài nguyên và môi trƣờng Đồng Nai, tỷ lệ thu gom
CTR sinh hoạt ở Đồng Nai mới chỉ đạt 71%, còn 29% rác thải sinh hoạt đang thải ra
môi trƣờng chƣa đƣợc thu gom và xử lý. Trong đó, tổng khối lƣợng rác thải sinh
hoạt phát sinh trên toàn tỉnh khoảng 1.167 tấn/ngày. Tình trạng xử lý lƣợng rác này
gặp nhiều khó khăn do chƣa có nhiều bãi rác, không có các điểm trung chuyển rác.
Các cấp chính quyền tại Đồng Nai đang xây dựng nhiều biện pháp để hoàn thiện hệ
thống quản lý rác thải, nhằm giảm thiểu đến mức tối đa tình trạng ô nhiễm môi
trƣờng tại địa phƣơng. [22]
T: Theo thống kê của ngành môi trƣờng tỉnh Hƣng Yên, trung
bình mỗi ngày một ngƣời dân thải 0,5 kg rác thải sinh hoạt. Với dân số hiện nay của
tỉnh khoảng 1,2 triệu ngƣời thì mỗi ngày toàn tỉnh có tới 600 tấn rác. Một con số
khổng lồ và chắc chắn con số này sẽ tiếp tục tăng lên theo thời gian khi mà nhu cầu
tiêu dùng và mức sống của ngƣời dân ngày một tăng. Vài năm trở lại đây vấn đề ô
nhiễm do rác thải sinh hoạt đã gây nhiều bức xúc. Trên đƣờng, ngoài cánh đồng,
những bãi đất trống…đâu đâu cũng có thể trở thành điểm tập kết rác khiến môi
trƣờng, cảnh quan bị đe dọa. Tính đến nay, toàn tỉnh đã quy hoạch đƣợc 627 bãi rác
quy mô thôn, xã. Tuy nhiên theo thống kê chƣa đầy đủ của ngành thì mới thu gom,
xử lý 70% lƣợng rác thải. Nhƣ vậy mỗi ngày vẫn còn một lƣợng lớn rác thải ra goài
môi trƣờng. Hằng năm tỉnh đã dành một số tiền không nhỏ cho các hoạt động môi
trƣờng, trong đó dành hàng tỷ đồng cho việc xây dựng các bãi rác ở các thôn xã và
các điểm tập kết rác. [13]
1.3.4 Tình hình qun lý rác thi ti tnh Khánh Hòa:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status