ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
ÐẶNG THỊ NHỊ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ GÂY HẠI VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP
PHÕNG TRỪ BỆNH HẠI CÂY TRỒNG CHÍNH TRONG MÔ HÌNH NÔNG
LÂM KẾT HỢP TẠI XÃ HƢƠNG SƠN
HUYỆN QUANG BÌNH - TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ÐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Nông lâm kết hợp
Khoa
: Lâm Nghiệp
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
khoa học của TS. Đàm Văn Vinh.
Các số liệu kết quả nghiên cứu trong khóa luận của tôi hoàn toàn trung thực
và chưa hề công bố hoặc sử dụng để bảo vệ học vị nào.
Nội dung khóa luận có tham khảo và sử các tài liệu , thông tin đươ ̣c đăng tải
trên các tác phẩ m , tạp chí,… đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên, ngày…... tháng….. năm 2015
Xác nhận của GVHD
Ngƣời viết cam đoan
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Trước hội đồng khoa học!
(Ký, ghi rõ họ và tên)
TS. Đàm Văn Vinh
Đặng Thị Nhị
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
Đã sửa chữa sai sót sau khi hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
ii
Bảng 4.1: Các dạng hệ thống NLKH tại xã Hương Sơn ...........................................23
Bảng 4.2: Cơ cấu sử dụng đất của hộ gia đình..........................................................24
Bảng 4.3: Cơ cấu sử dụng đất của hộ gia đình..........................................................24
Bảng 4.4: Cơ cấu sử dụng đất của hộ gia đình..........................................................25
Bảng 4.5: Kết quả điều tra sơ bộ tình hình bệnh hại cây lâm nghiệp của 3 mô hình
NLKH ......................................................................................................26
Bảng 4.6: Kết quả điều tra sơ bộ tình hình bệnh hại cây nông nghiệp của 3 mô hình
NLKH ......................................................................................................27
Bảng 4.7: Mức độ gây hại bệnh mốc xanh, mốc xám lá Chè qua các lần điều tra của
3 mô hình NLKH .....................................................................................28
Bảng 4.8: Mức độ gây hại bệnh phồng lá Chè qua các lần điều tra của 3 mô hình
NLKH ......................................................................................................31
Bảng 4.9: Mức độ gây hại bệnh phấn trắng lá Keo qua các lần điều tra của 3 mô
hình NLKH ..............................................................................................33
Bảng 4.10: Mức độ gây hại bệnh gỉ sắt lá Kéo qua các lần điều tra của 3 mô hình
NLKH ......................................................................................................36
Bảng 4.11: Mức độ gây hại bệnh mốc xanh, mốc xám lá Keo qua các lần điều tra
của 3 mô hình NLKH ..............................................................................38
Bảng 4.12: Mức độ gây hại bệnh khô đầu lá Keo qua các lần điều tra của 3 mô hình
NLKH ......................................................................................................41
Bảng 4.13: Mức độ gây hại bệnh lông nhung lá Vải qua các lần điều tra của 3 mô
hình NLKH ..............................................................................................43
Bảng 4.14: Mức độ gây hại bệnh mốc xanh, mốc xám lá Vải qua các lần điều tra
của 3 mô hình NLKH ..............................................................................45
Bảng 4.15: Mức độ gây hại bệnh vàng lá gân xanh cây Cam qua các lần điều tra của
3 mô hình NLKH .....................................................................................47
Bảng 4.16: Mức độ gây hại bệnh cây ký sinh qua các lần điều tra của 3 mô hình
NLKH ......................................................................................................49
Bảng 4.17: Mức độ gây hại bệnh sùi thân cành Vải qua các lần điều tra của 3 mô
hình NLKH ..............................................................................................51
v
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT
: Số thứ tự
TB
: Trung bình
OTC
: Ô tiêu chuẩn
NLKH
: Nông Lâm Kết Hợp
R - VAC
: Rừng - Vườn - Ao - Chuồng
R-V-A
: Rừng - Vườn - Ao
R-V
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ...........................................................v
MỤC LỤC ................................................................................................................. vi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học .............................................2
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn và sản xuất ...............................................................3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học .....................................................................................................4
2.1.1. Cơ sở khoa học bệnh cây ...............................................................................4
2.1.2. Cơ sở khoa học điều tra thành phần bệnh hại ................................................4
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước ...............................................5
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ................................................................5
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ..................................................................8
2.3. Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu .............11
2.3.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên ...................................................................11
2.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................14
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....16
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .........................................................................16
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................16
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................16
vii
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, khí hậu nóng
ẩm thuận lợi cho nhiều loài thực vật sinh trưởng, phát triển. Diện tích rừng của
nước ta rất lớn. Rừng được coi là “lá phổi xanh của trái đất” cung cấp oxy cho bầu
khí quyển, góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên đất, nước, chống xói mòn, hạn hán,
ngăn chặn thiên tai, lũ lụt, gió bão… Với hệ thống động thực vật vô cùng phong
phú, đa dạng gồm nhiều loài đặc hữu.Việt Nam được coi là một trong những nơi
có sự đa dạng sinh học cao vào bậc nhất thế giới.
Rừng và đất là hai nguồn tài nguyên của vùng nhiệt đới ẩm. Khi không bị tác
động, các hệ sinh thái rừng nhiệt đới vốn ổn định nhờ vào sự đa dạng cao của các
loài cây và con. Sự ổn định của hệ sinh thái vùng nhiệt đới chính là thể hiện khả
năng chống đỡ với các biến đổi thất thường của khí hậu và các yếu tố khác của môi
trường tự nhiên. Hiện nay do nhiều tác động từ môi trường và con người tài nguyên
rừng bị suy giảm nghiêm trọng độ che phủ giảm từ 43% năm 1943 xuống 27% năm
1993, đất đai bị xói mòn rửa trôi chất dinh dưỡng làm suy giảm liên tục độ phì
nhiêu của đất và cỏ dại phát triển mạnh. Yêu cầu đặt ra lúc này là phải có phương
thức canh tác hiệu quả trên phần diện tích đất canh tác hiện có. Hệ thống NLKH
được xem là một hệ thống quản lý sử dụng đất có ý nghĩa cho phát triển Nông –
Lâm nghiệp bền vững đã được công nhận rộng rãi trên khắp thế giới. Việc kết hợp
cây trồng Lâm nghiệp với cây Nông nghiệp và Thủy sản có nhiều ưu điểm vừa có ý
nghĩa bảo vệ tài nguyên môi trường vừa phát triển kinh tế xã hội.
Tại xã Hương, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang có địa hình đa dạng phức
tạp chủ yếu là địa hình đồi núi thấp xen kẽ thung lũng, có độ dốc nhỏ thuận lợi cho
phát triển mô hình NLKH (nông lâm kết hợp). Để đạt được hiệu quả cao khi canh
- Có điều kiện tiếp cận với thực tế, củng cố thêm những kỹ năng để sau khi
ra trường có thể vận dụng trong công việc đạt hiệu quả cao.
- Nắm vững phương pháp điều tra đánh giá mức độ gây hại của sâu ăn lá đối
với rừng trồng.
- Đề tài là tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu tiếp theo về phòng trừ
Ong ăn lá Mỡ tại đại bàn nghiên cứu.
3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn và sản xuất
- Hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật để áp dụng đối với từng địa phương.
- Rèn luyện được kỹ năng làm việc một cách tự chủ, kỹ năng tiếp cận với
người dân để đạt hiệu quả công việc cao hơn.
- Quá trình nghiên cứu giúp tôi nắm bắt được tình hình bệnh hại ở một số mô
hình Nông lâm kết hợp và các đê xuất mà đề tài đưa ra có thể ứng dụng vào thực
tiễn sản xuất để phòng trừ bệnh hại cho các loại cây trồng giúp cây sinh trưởng tốt,
nâng cao chất lượng cây trồng và đáp ứng mục tiêu kinh doanh.
- Những đề xuất của đề tài về việc phòng trừ các loại bệnh hại chính trong
mô hình NLKH là cơ sở để địa phương vận dụng vào thực tế sản xuất trong quản lý
bảo vệ cây trồng, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Cơ sở khoa học bệnh cây
Khoa học bệnh cây được hình thành và phát triển do đòi hỏi của nhu cầu sản
sọc tím tre Luồng… đã gây ra ảnh hưởng đến môi trường sinh thái nhiều triệu
chứng thấy rõ tác hại của bệnh cây rừng. Theo tạp chí “Chủ Lâm Trường” ở Mỹ
năm 1975, hàng năm ở Mỹ sâu bệnh hại gây ra tổn thất cho cây rừng vượt quá 28
triệu mét khối (Trần Văn Mão, 1997) [8].
Do tính chất ẩn náu của bệnh, nên con người thường coi nhẹ những tổn thất.
Thực ra những tổn thất do bệnh gây ra cao gấp nhiều lần những tác hại tự nhiên
khác. Theo tài liệu thống kê của cục lâm vụ nước Mỹ năm 1952, trong những thiệt
hại tự nhiên, giá trị tổn thất do bệnh cây rừng gây ra chiếm 45%. Trong khi đó sâu
hại chiếm 20%, cháy rừng chiếm 17%, các nhân tố động vật, khí hậu chiếm 18%
(Trần Văn Mão, 1997)[8].
Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều tạo điều kiện
thuận lợi cho nấm mốc và các vi sinh vật phát triển. Trong quá trình bị bệnh cây bị
biến đổi về mặt sinh lý, là nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi về giải phẫu và hình
thái cũng chính là biểu hiện của triệu chứng. Mỗi một loại bệnh cây đều có những
đặc trưng triệu chứng riêng biệt và căn cứ quan trọng để chuẩn đoán bệnh cây (Trần
Văn Mão, 2003) [9].
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nƣớc
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Bệnh cây rừng đã được bắt đầu nghiên cứu trên 150 năm nay, là một môn
khao học còn rất non trẻ nhưng sự cống hiến cho công tác nghiên cứu khoa học,
phục vụ cho đời sống sản xuất thực tiễn của các nhà bệnh cây là hết sức to lớn.
Năm 1874 ở Châu Âu, Robert Harting (1839 - 1901) là người đặt nền móng cho
việc nghiên cứu môn khoa học bệnh cây rừng. Ông đã phát hiện ra sợi nấm nằm trong
gỗ và công bố nhiều công trình nghiên cứu, trở thành môn khoa học không thể thiếu.
Kể từ đó đến nay thế giới đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về bệnh lý cây rừng
như: G.H. Hapting nhà bệnh lý cây rừng người Mỹ tròn 30 năm nhiên cứu về bệnh cây
6
Những năm tiếp theo có rất nhiều nghiên cứu về bệnh cây rừng, đặc biệt đối với
loài Keo (Acacia) đã có nhiều thành tựu đáng kể. Năm 1988 - 1990 Benergee R. (Ấn
Độ) đã xem xét nghiên cứu vùng trồng Keo Lá Tràm ở Kalyani Nadia và phát hiện
nấm phấn trắng Oidium sp. Gây hại trên con 1 - 1,5 tuổi. Florece E.J và đồng nghiệp ở
viện nghiên cứu Lâm Nghiệp Kerela Ấn Độ đã phát hiện bệnh Phấn Hồng do Nấm
Corticium Salmonicolor gây hại trên vùng trồng Keo Lá Tràm (Acacia aurcuformis)
bang Kerela tỷ lệ cây chết khoảng 10% (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2006) [11].
Micshram P. và đồng nghiệp ở viện cây rừng Madhya Pradesh Ấn Độ nghiên
cứu sâu về bệnh gây hại cho Keo Lá Tràm (Acacia auricuformis) vườn ươm. Lucgo
J>N thuộc môi trường và tài nguyên thành phố Cebu, Philippin đã phát hiện và thấy
một số bệnh hại trên Keo Tai Tượng.
Trong thực tế một số nấm bệnh đã được phân lập từ một số loài Keo. Đó là
nấm Glomerella Cingulata gây bệnh gỉ sắt lá giả loài Acacia simsi, nấm Uromdium
sp. Có trên loài Keo Tai Tượng (Acacia mangium) Và keo lá Tràm (Acacia
auricuformis) ở Trung Quốc (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2006) [11].
Theo Nemeth, năm 1986 trên Mơ, Mận, Đào đã phát hiện được trên 30 loài
vius và giống như vius gây bệnh. Những bệnh này gây bệnh hầu hết trên thế giới
gây hại cho Đào, Mận, chủ yếu là Plum pox vius (PPV). Các loài bệnh hại trên cây
vải, một số bệnh hại trên cây Vải ở Trung Quốc và đã phát hiện được 5 loài bệnh
hại trên Vải do một loại Tảo gây ra (1959).
Với cây ăn quả bệnh hại Cam, Chanh do khuẩn bào My Coplasma gây ra.
Bệnh Greening hại Cam, Chanh được phát hiện ở Nam Phi từ năm 1929 nó đã trải
qua vô số các tên gọi tới năm 1970 nó chính thức đặt tên là Greening (MC.clean va
SchWarz). Bệnh còn được phát hiện ở Trung Quốc, Đài Loan 1961, Indonesia,
Philippin 1965… Ngày nay bệnh hại ở khắp các vùng trồng Cam trên thế giới. Nam
Phi khoảng 150.000 cây Cam, Chanh liên tục ở các vùng sản xuất Cam, Chanh lớn
(Lương Văn Tè - Vũ Triệu Mân, 1999) [14].
nhất ở các tỉnh phía Nam. Hiện nay trong vườn thực vật của Trung Tâm Khoa học
9
sản xuất lâm nghiệp Đông Nam Bộ nằm trên địa phận thị trấn Trảng Bom, huyện
Thống Nhất, Tỉnh Đồng Nai còn tồn tại hai hàng Keo Lá Tràm được trồng từ đầu
những năm 1960, thuộc loại lớn tuổi nhất của nước ta. Cây có chiều cao khoảng
dưới 20m và đường kính 40 - 60cm. Cây to nhất có đường kính đạt khoảng đạt
80cm, thậm chí có cây hai thân, mỗi thân có đường kính 50cm. Sau này, loài Keo
này cũng đã trở nên quen thuộc trong các chương trình trồng rừng ở các tỉnh phía
Bắc. Từ nhũng năm 1980 trở lại đây, nhiều loại Keo đã được nhập về thử nghiệm ở
nước ta như Keo tai tuợng (A. mangium), Keo lá liềm (A.crassicarpa), Keo đa thân
(A. aulacocarpa), Keo bịu (A.cincinnata), Keo lá sim bịu (A. cincinnata), Keo lá
sim (A. holosercea) và sau này keo lai tự nhiên được phát hiện và chủ động lai tạo
(sedgley et al, 1992 (Nguyễn Hoàng Nghĩa,1997) [8].
Mùa xuân năm 1990, các xuất sứ Keo Tai tượng và Keo lá Tràm gieo tại
vườn ươm Chèm, Từ Liêm, Hà Nội đã bị bệnh phấn trắng lá Keo với các mức độ
khác nhau. Nhìn bề ngoài lá keo như bị rắc một lớp phấn trắng hay vôi bột. Mức độ
đã được quan sát bằng mắt thường và sắp xếp theo thứ tự nặng hay nhẹ. Nhìn chung
bệnh chư gây ảnh hưởng lớn tới sinh trưởng của cây con tại vườn ươm và khi đó
cũng không có điều kiện để tìm hiểu sâu hơn về nguồn gốc bệnh và các vẫn đề có
lliên quan (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1997) [8].
Một vài năm gần đây diện tích trồng Keo tăng lên đáng kể (gần 230.000 ha
vào cuối năm 1999) thì cũng đã xuất hiện bệnh ở rừng trồng như: Tại Đạ Tẻh Lâm
Đồng, Keo tai tượng trồng thuần loài trên diện tích 400 ha đã có 118,5 ha bị bệnh
với tỷ lệ từ 7 - 59% trong đó có một số diện tích bị khá nặng (Phạm Quang Thu,
2002) [15].
Tại Bàng Bậu, Bình Dương một số dòng Keo lai đã mắc bệnh phấn hồng
(Pink Disease) với tỷ lệ mắc và mức độ bệnh khá cao gây thiệt hại cho sản xuất. Tại
Cam có gần 40 loài vi sinh vật gây bệnh và đưa ra 10 loài vi sinh vật gây hại trên
cây Vải, nhưng kết quả này mới chỉ dừng lại ở mức độ xác định thành phần, liệt kê
danh sách những nghiên cứu chuyên sâu về các loại bệnh hại Mơ, Mận, Đào, Vải…
chưa có ở nước ta (Viện bảo vệ thực vật năm 1967 - 1968, 1977 - 1978) [24].
Năm 1967 - 1968, Ban điều tra cơ bản của Bộ Nông Nghiệp đã tiến hành
điều tra thành phần bệnh hại chè ở các tỉnh miền Bắc: Phú Thọ, Thái Nguyên,
11
Tuyên Quang, Lạng Sơn. Kết quả cho thấy được danh mục các loài bệnh hại chè
chủ yếu như: phồng lá chè,đốm nâu, đốm sám, đốm trắng… và một số biện pháp
phòng trừ các bệnh hại đó.
Hiện nay ở Việt Nam, các cơ quan Lâm Nghiệp đã có các bộ phận chuyên
trách về phòng trừ bệnh cây như Viện Khoa Học Lâm Nghiệp Việt Nam, Viện Điều
tra quy hoạch rừng, Cục Kiểm lâm… Các bộ phận này tìm hiểu đặc tính sinh vật
học, sinh thái học của nhiều loài vật gây bệnh đó chính là cơ sở lý luận cũng như
thực tiễn để đưa ra các biện pháp phòng trừ hiệu quả (Trần Văn Mão, 1997) [8].
2.3. Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu
2.3.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
2.3.1.1. Vị trí địa lý
Xã Hương sơn nằm ở phía Đông Bắc của trung tâm huyện Quang Bình, có tổng
diện tích đất tự nhiên là 6.454,25 ha, địa giới hành chính được xác định như sau:
+ Phía Đông giáp xã Tiên Yên, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang.
+ Phía Tây giáp xã Yên Hà, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang.
+ Phía Nam giáp xã Tiên Kiều, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
+ Phía Bắc giáp xã Việt Hồng, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
2.3.1.2. Đặc điểm địa hình
So với mặt bằng chung của các xã thuộc huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang.
Xã Hương sơn có địa hình đồi núi thấp xen kẽ thung lung và các ngòi suối nhỏ và
- Thủy văn
Xã Hương Sơn có 1 con suối chính thu nước từ các khe nhỏ chảy qua 6 thôn
(bản). Mạng lưới các khe suối thuộc lưu vực hệ thống sông Bạc với tổng chiều dài
khoảng 15 km, đặc biệt các khe suối có độ cao, lòng dốc, nhiều đá lộ đầu do vậy tạo
nhiều ghềnh thác quanh co, không có khả năng vận chuyển đường thủy. Mùa mưa
thường xảy ra lũ quét, lũ ống gây sạt lở ảnh hưởng đến giao thông đi lại của nhân
dân trên địa bàn. Tuy nhiên đây cũng là tiềm năng lớn cung cấp nước tưới tiêu cho
lúa, hoa màu, phát triển nuôi cá nước lạnh và cung cấp nước sinh hoạt cho người
nhân dân. Các công trình thủy lợi và các hệ thống nước sinh hoạt hầu hết lấy trên hệ
thống ngòi nước trên.
13
2.3.1.4. Điều kiện xã hội
* Tình hình dân số
Dân số (Nguồn số liệu niên giám thống kê Huyện Quang Bình năm 2014)
tổng dân số toàn xã là 3.934 người trong đó Nam 1941 người, Nữ 1993 người, số hộ
660 với 6 thôn bản, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 1014 là 1,25%.
Thành phần dân tộc: Trên địa bàn xã bao gồm 6 dân tộc anh em trong đó chủ
yếu là Dân Tốc Tày chiếm đa số 60% còn lại là dân tộc khác (Kinh, Dao, Nùng,
Mông, La chí …) Địa giới hành chính chia làm 6 thôn bản: Sơn Thành, Sơn Trung,
Buông, Sơn Nam, Nghè, Sơn Đông.
* Tình hình văn hóa, giáo dục
Trên địa bàn xã có 1 trường trung học cơ sở, 1 trường tiểu và 1 trường mầm
non và 5 phân trường mầm non tại các thôn với cơ sở hạ tầng tương đối tốt. Chính
quyền địa phương luôn quan tâm sát sao lĩnh vực giáo dục, tạo điều kiện tốt nhất
cho con em trong xã được đến trường.
* Cơ sở hạ tầng
- Giao thông
phát triển đã góp phần cải thiện môi trường sinh thái, diện tích rừng tự nhiên hầu
hết là rừng trung bình,rừng nghèo và rừng phục hồi sau nương rẫy, trữ lượng rừng
thấp, tổ thành loài là những cây gỗ, ưa sáng mọc nhanh. Rừng trồng tập trung phát
triển các loài cây Thông và một số cây bản địa như: Sơn tra (Táo mèo), Vối thuốc,
Thảo quả các loài cây này phát triển khá tốt đã và đang đưa vào trồng với mục đích
phòng hộ và cho sản phẩm (quả, nhựa...) tạo thu nhập cho nhân dân địa phương đây
là lợi thế lớn của địa phương cần được phát huy một cách có hiệu quả.
2.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
* Đối với sản xuất nông nghiệp
Diện tích đất dung cho sản xuất nông nghiệp 844,5 ha chiếm 14,89% tổng
diện tích đất tự nhiên của toàn xã (Báo cáo tình hình phát triển kinh tể xã hội năm
2013 – 2014) [1], cung cấp phần lớn lương thực cho người dân trong xã. Nơi đây,
bên cạnh một số hộ sản xuất theo phương thức độc canh năng suất thấp thì chủ yếu
người dân nơi đây sản xuất theo phương thức thâm canh lấy ngắn nuôi dài, cơ cấu
cây trồng đa dang, năng suất và chất lương đáp ứng được nhu cầu lương thục của
địa phương. Có được kết quả đáng lưu ý như vậy cũng chính là nhờ chính quyền địa
15
phương thường xuyên mở các lớp tập huân kỹ thuật, chuyển giao công nghệ sản
xuất mới cho người dân, phổ biến các giống cây trồng có năng suất cao cho người
dân địa phương.
* Đối với sản xuất lâm nghiệp
4.792.31 ha đất lâm nghiệp chủ yếu là rừng tự nhiên và một phần là rừng
trồng trong đó rừng tự nhiên có diện tích là 2.081,63 ha đều là rừng thứ sinh nghèo
kiệt và rừng phục hồi, rừng trồng có diện tích là 890,63 ha chủ yếu là các loài cây:
Keo, Mỡ, Quế.. (Báo cáo tình hình phát triển kinh tể xã hội năm 2013 – 2014) [1].
Rừng trồng theo các chương trình 327, PAM với các loại cây chủ yếu như:
Keo, Mỡ, Bạc đàn…
- Đánh giá mức độ gây hại của các loại bệnh trên từng loài cây trồng chính
trong mô hình NLKH (Keo, Chè, Cam, Vải, Hồng)
- Thống kê thành phần bệnh hại trong các mô hình NLKH
- Xác định một số bệnh hại chủ yếu đối với một số loài cây trồng chính
trong mô hình NLKH
- Đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh hại trên một số cây trồng chính
trong mô hình nông lâm kết hợp