BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðINH XUÂN HOÀN
NGHIÊN CỨU BỆNH THỐI NHŨN
CÂY HÀNH (ALLIUM FISTULOSUM L.)
TẠI KINH MÔN – HẢI DƯƠNG VÀ ðỀ XUẤT
MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðINH XUÂN HOÀN
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2012
Tác giả
ðinh Xuân Hoàn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… ii
LỜI CẢM ƠN
ðể có thể hoàn thành ñược luận văn tốt nghiệp này, tôi ñã nhận ñược sự
giúp ñỡ tận tình và sự ñộng viên của rất nhiều các tập thể, cá nhân.
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất ñến PGS. TS. Ngô
Bích Hảo – người ñã tận tình hướng dẫn, truyền ñạt các kiến thức, kinh
nghiệm một cách nhiệt tình cũng như luôn ñộng viên, giúp ñỡ tôi hoàn thành
ñề tài này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến toàn thể các thầy cô giáo, các
cán bộ Viện ðào tạo sau ñại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, các
thầy cô giáo trong khoa Nông học nói chung và Bộ môn Bệnh cây – Nông
dược nói riêng ñã luôn nhiệt tình trong công tác giảng dạy, truyền ñạt kiến
thức và luôn tạo ñiều kiện tốt nhất cho tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến toàn bộ các cán bộ Bộ môn
Miễn dịch thực vật – Viện Bảo vệ thực vật ñã tạo mọi ñiều kiện và luôn tận
tình giúp ñỡ, ñộng viên tôi cả về vật chất và tinh thần trong quá trình thực
hiện ñề tài.
1.2.1. Mục ñích 2
1.2.2. Yêu cầu 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước 4
2.1.1. Nghiên cứu về cây hành 4
2.1.2. Tình hình nghiên cứu về các loại bệnh hại hành 4
2.1.2.1. Bệnh thối nhũn do vi khuẩn Erwinia carotovora 4
2.1.2.2. Bệnh héo do nấm Fusarium oxysporum 5
2.1.2.3. Bệnh khô ñầu lá do nấm Stemphyllium botryosum W. 6
2.1.3. Các phương pháp chẩn ñoán bệnh do vi khuẩn gây ra 6
2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 9
2.2.1. Thiệt hại do vi khuẩn Erwinia carotovora gây ra 9
2.2.2. Triệu chứng bệnh thối nhũn do vi khuẩn Erwinia carotovora gây ra 11
2.2.3. Hệ thống phân loại vi khuẩn Erwinia carotovora 12
2.2.4. ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của vi khuẩn Erwinia carotovora 13
3.4.2. ðiều tra diễn biến bệnh thối nhũn hành trong sản xuất và bảo quản 32
3.4.3. Phân lập các tác nhân gây bệnh thối trên hành 32
3.4.4. Phương pháp lây nhiễm nhân tạo 34
3.4.5. Thử khả năng ñối kháng của một số vi sinh vật với Erwinia carotovora 35
3.4.6. Phương pháp nghiên cứu ngoài ñồng ruộng 35
3.4.7. Nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ bệnh thối nhũn hành 37
3.4.8. Phương pháp xử lý số liệu 38
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
4.1. Thành phần bệnh hại hành trong bảo quản và ngoài sản xuất tại Kinh Môn, Hải
Dương vụ ðông Xuân 2011 – 2012 39
4.1.1. Thành phần bệnh hại hành trong bảo quản năm 2011 39
4.1.2. Thành phần bệnh hại hành ngoài ñộng ruộng vụ ðông Xuân 2011 - 2012 40
4.2. Các nguyên nhân làm giảm khối lượng hành và diễn biến một số bệnh hại chính
trong bảo quản hành tại Kinh Môn, Hải Dương năm 2011 42
4.2.1. Các nguyên nhân làm giảm khối lượng hành trong bảo quản 42
4.2.2. Diễn biến một số bệnh hại hành trong bảo quản vụ Xuân năm 2011 45
4.7. Khả năng gây bệnh của vi khuẩn Erwinia carotovora ở một số nồng ñộ 58
4.8. Kết quả nghiên cứu trong ñiều kiện lây nhiễm nhân tạo 59
4.8.1. Khả năng gây bệnh thối nhũn của vi khuẩn Erwinia carotovora trên các
giống hành khác nhau trong ñiều kiện lây bệnh nhân tạo 59
4.8.2. Khả năng gây bệnh của vi khuẩn Erwinia carotovora sau thời gian tồn tại
trong nước cất 62
4.9. Kết quả nghiên cứu bệnh thối nhũn hại hành ngoài ñồng ruộng 66
4.9.1. Ảnh hưởng của các chân ñất ñến bệnh thối nhũn hại hành vụ ðông Xuân năm
2011 - 2012 66
4.9.2. Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến bệnh thối nhũn hại hành vụ ðông Xuân
năm 2011 - 2012 68
4.9.3. Ảnh hưởng của giống hành ñến bệnh thối nhũn hại hành tại huyện Kinh Môn,
Hải Dương vụ ðông Xuân năm 2011 – 2012 70
4.10. Nghiên cứu các giải pháp phòng trừ bệnh thối nhũn hại hành tại Kinh Môn,
Hải Dương vụ ðông Xuân năm 2011 – 2012 73
4.10.1. Khả năng ức chế vi khuẩn Erwinia carotovora của một số loại thuốc hóa
học trong ñiều kiện phòng thí nghiệm 73
4.10.2. ðánh giá hiệu lực của một số loại thuốc hóa học trong phòng trừ bệnh thối
nhũn hành ngoài ñồng ruộng 75
nhiệt ñộ ñến sự phát triể 54
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của pH ñến sự phát triển của vi khuẩn Erwinia carotovora
trên môi trường PDA 56
Bảng 4.8. Khả năng tồn tại trong ñất và trong nước của một số chủng vi khuẩn
Erwinia carotovora ñã thu thập 57
Bảng 4.9. Khả năng gây bệnh thối nhũn trên hành của vi khuẩn Erwinia carotovora
ở một số nồng ñộ khác nhau 59
Bảng 4.10. Tỷ lệ bệnh thối nhũn trên giống hành trắng và hành tím trong ñiều kiện
lây nhiễm nhân tạo 61
Bảng 4.11. Khả năng gây bệnh của vi khuẩn Erwinia carotovora sau thời gian tồn
tại của vi khuẩn trong nước cất trên hành có vết thương 63
Bảng 4.12. Khả năng gây bệnh của vi khuẩn Erwinia carotovora sau thời gian tồn
tại của vi khuẩn trong nước cất trên hành không có vết thương 64
Bảng 4.13. Diễn biến bệnh thối nhũn hại hành trên các chân ñất khác nhau vụ
ðông Xuân 2011 – 2012 67
Bảng 4.14. Diễn biến bệnh thối nhũn hại hành trên các chế ñộ bón ñạm khác nhau
vụ ðông Xuân 2011 – 201 269
Bảng 4.15. Diễn biến bệnh thối nhũn hành trên các giống hành khác nhau vụ ðông
Xuân năm 2011 – 2012 71
Bảng 4.16. ðường kính khuẩn lạc Erwinia carotovora trên môi trường PDA có pha
2 ngày lây nhiễm 51
Hình 4.8. Khả năng làm mủn lát cắt khoai tây của vi khuẩn gây bệnh thối nhũn
hành (trái) và ñối chứng (phải) 52
Hình 4.9. ðồ thị tuyến tính biểu diễn ảnh hưởng của yếu tố nhiệt ñộ ñến sự phát
triển của vi khuẩn Erwinia carotovora trên môi trường PDA. 54
Hình 4.10. ðồ thị tuyến tính biểu diễn mối tương quan giữa pH môi trường và sự
phát triển của vi khuẩn Erwinia carotovora trên môi trường PDA 56
Hình 4.11. Diễn biến bệnh thối nhũn trên hành có vết thương ñược lây bằng vi
khuẩn Erwinia carotovora sau thời gian tồn tại trong nước cất 63
Hình 4.12. Diễn biến bệnh thối nhũn trên hành trắng không có vết thương ở các
thời ñiểm sau lây bệnh 65
Hình 4.13. ðồ thị biểu diễn diễn biến bệnh thối nhũn hành vụ ðông Xuân năm 2011 – 2012 67
Hình 4.14. ðồ thị biểu diễn diễn biến bệnh thối nhũn hại hành ở các chế ñộ bón
ñạm khác nhau 70
Hình 4.15. ðồ thị biểu diễn diến biến bệnh thối nhũn trên các giống hành khác
nhau vụ ðông Xuân 2011 – 2012 tại Kinh Môn – Hải Dương 72
Hình 4.16. ðồ thị tuyến tính biểu diễn ảnh hưởng của các loại thuốc hóa học ñến sự
phát triển của vi khuẩn Erwinia carotovora trên môi trường PDA 74
Hình 4.17. ðường kính khuẩn lạc Erwinia carotovora trên môi trường PDA có pha
một số loại thuốc hóa học ở thời ñiểm 72 giờ sau cấy 75
Tr10KVT
Giống hành trắng không có vết thương ñược lây nhiễm bằng vi khuẩn
Erwinia carotovora tồn tại 10 ngày trong nước cất
Tr40KVT
Giống hành trắng không có vết thương ñược lây nhiễm bằng vi khuẩn
Erwinia carotovora tồn tại 40 ngày trong nước cất Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 1
PHẦN I
MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Cây hành (Allium fistulosum L.) là một trong những loại cây gia vị quan
trọng ở nước ta cũng như nhiều quốc gia khác trên thế giới. Bên cạnh việc ñược
dùng làm gia vị, cây hành còn ñược dùng làm thành phần quan trọng trong
nhiều bài thuốc ñể chữa một số loại bệnh cho người như giảm ñau ñầu, giảm ho
và ñau họng, chữa bệnh thiếu máu hay ngăn chặn sự phát triển của các tế bào
ung thư, .v.v… Trong những năm gần ñây, sản phẩm hành củ của nước ta
không những ñáp ứng ñủ nhu cầu trong nước mà còn ñược xuất khẩu ñến nhiều
nước trên thế giới và ñược thị trường ưa chuộng nhờ chất lượng tốt.
Trên thế giới, cây hành bị hại nặng cả trên ñồng ruộng và ở giai ñoạn
bảo quản trong kho mà tác nhân gây hại chủ yếu là các loại bệnh hại. Các
nghiên cứu ñã xác ñịnh các loại dịch hại trên hành bao gồm: 4 loại côn trùng, 2
loài tuyến trùng gây hại, 7 loại bệnh hại do nấm và 5 loại bệnh hại do vi khuẩn
gây ra (Theo CABI, 2006). Các loại bệnh hại chủ yếu trên ñồng ruộng bao gồm
bệnh khô ñầu lá, bệnh sương mai, bệnh thối nhũn vi khuẩn, … và trong bảo
và bảo quản, hành bị bệnh thối nhũn gây ra ñã làm thất thu năng suất 30- 40%
sản lượng, có hộ gia ñình mất trắng sau 5 tháng bảo quản. các cơ quan chức
năng của ñịa phương ñã chỉ ñạo phòng chống bệnh nhưng hiệu quả chưa cao,
sử dụng các loại thuốc BVTV trong bảo quản quá nhiều, sản phẩm sau bảo
quản chưa an toàn với con người. Xuất phát từ vấn ñề trên, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu bệnh thối nhũn cây hành (Allium fistulosum
L.) tại Kinh Môn - Hải Dương và ñề xuất một số biện pháp phòng trừ”.
1.2. Mục ñích và yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
Nhằm xác ñịnh ñược thành phần bệnh hại hành trong sản xuất, trong
bảo quản và nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh lý của vi khuẩn Erwinia
carotovora ñể từ ñó ñề xuất một số biện pháp phòng trừ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 3
1.2.2. Yêu cầu
- Có ñược bảng thành phần bệnh hại hành ngoài sản xuất và trong bảo quản
- Giám ñịnh ñược các tác nhân gây bệnh thối nhũn hại hành và xác ñịnh
ñược nguyên nhân gây hại chính.
- Xác ñịnh ñược các ñặc ñiểm sinh lý của vi khuẩn gây bệnh thối nhũn
hại hành, các yếu tố vô sinh ảnh hưởng ñến sự phát sinh phát triển của loại vi
khuẩn này như nhiệt ñộ, ñộ pH.
- ðề xuất biện pháp phòng trừ trên cơ sở kết quả ñạt ñược của ñề tài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 4
5
Một loài vi khuẩn ñất gây hại từ ngoài ñồng ruộng ñến trong kho bảo
quản, trở thành mối nguy hiểm cho năng suất rau quả ñó là vi khuẩn E.
carotovora. Vi khuẩn là loại ña thực phá hoại trên nhiều loại cây trồng khác
nhau: hành tây, tỏi tây, cà rốt, cải bắp, súp lơ, cải canh Theo Nguyễn Thị
Nghiêm, Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề (1999) chúng có khả năng tấn công
nhiều loại cây rau màu như gừng, dưa leo, cải bắp, cần tàu, ớt, cà chua, cà rốt,
khoai tây Vết bệnh nhũn nước xuất hiện trên mô cây bệnh rồi phát triển
nhanh chóng. Mô bệnh trở nên mềm nhũn, nhày nhụa, thường sậm màu, bốc
mùi hôi thối. Vi khuẩn E. carotovora có hình gậy, màu trắng kem, có 2 – 8
lông roi dạng tiêm mao, chúng có khả năng phân giải tinh bột và gelatin [7]. E.
carotovora mất tính gây bệnh sau 10 ngày ở ñất không có khử trùng, và 10
tháng ñối với ñất có khử trùng [7]. Bệnh gây hại trong những ngày mưa dầm,
ñất thoát nước kém, lên luống thấp [6]. E. carotovora xâm nhập qua vết thương
cơ giới, gió mưa, côn trùng, gia súc, con người Sau khi xâm nhập chúng bắt
ñầu phát triển trong gian bào, xâm nhiễm vào trong nhu mô [7]. Phạm vi biến
ñộng ñộ ẩm lớn 20-100%, mầm bệnh lưu tồn trong xác cây và chất hữư cơ
trong ñất. Theo Nguyễn Thanh Trà và cộng sự (2008) có nghiên cứu về biện
pháp phòng trừ bệnh thối nhũn bằng hợp chất ñược chiết ra từ cây Bạch hoa xà
- Plumbagin - một hợp chất tự nhiên. Plumbagin và dẫn xuất 4 có hoạt tính
kháng chủng vi khuẩn Erwinia carotovora gây bệnh thối nhũn cây ðịa lan, ñặc
biệt là dẫn xuất 4 có hoạt tính mạnh nhất. Tuy mới bước ñầu nghiên cứu nhưng
ñã mở ra một hướng mới phòng trừ thối nhũn bằng dịch chiết từ cây cỏ [9].
2.1.2.2. Bệnh héo do nấm Fusarium oxysporum
Ở nước ta, bệnh héo rũ cây trồng do nấm Fusarium là bệnh phổ biến trên
nhiều loại cây trồng như lạc, ớt, bầu bí, khoai lang, gừng loa kèn, ñinh lăng [3].
Theo ðỗ Tấn Dũng (2001), triệu chứng ñiển hình do nấm gây ra là héo
bó mạch dẫn, cây héo và chết. Sợi nấm phát triển mạnh, ña bào, tản nấm phát
triển có màu trắng hồng ñến màu tím violet hoặc tím ñậm [2].
Chẩn ñoán theo triệu chứng: một loài vi khuẩn hoặc một nhóm vi
khuẩn hại cây có thể gây ra những loại triệu chứng bệnh ñặc trưng. Tuy nhiên,
dựa vào triệu chứng bệnh chỉ có thể xác ñịnh chẩn ñoán ñúng trong rất ít
trường hợp.Trên một loài cây, nhiều loài vi khuẩn khác nhau và nhiều loại vi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 7
sinh vật khác nhau có thể tạo ra các triệu chứng bệnh tương tự giống nhau rất
khó phân biệt như các loại bệnh héo rũ, bệnh thối hỏng [7].
Chẩn ñoán bằng phương pháp vi sinh: ñể xác ñịnh bệnh do vi
khuẩn gây ra, cần thiết phải khẳng ñịnh sự có mặt của vi khuẩn trong mô
bệnh, phân lập từ mô bệnh ñể nuôi cấy vi khuẩn thuần khiết, sau ñó lây bệnh
nhân tạo ñể xác ñịnh tính gây bệnh của chúng trên cây kí chủ theo quy tắc
Koch. Tiếp tục nghiên cứu xác ñịnh rõ ñặc tính hình thái, sinh trưởng (khuẩn
lạc) và phản ứng sinh hóa ñể có cơ sở phân loại, giám ñịnh loại (giống) và
loài vi khuẩn cần chẩn ñoán [7].
Chẩn ñoán bằng phương pháp sinh hóa: một số chỉ tiêu cần thiết ñể
giám ñịnh loài vi khuẩn cần chẩn ñoán phải ñược khảo sát nghiên cứu bằng
phương pháp thử các phản ứng sinh hóa riêng biệt. Các loại (giống) vi khuẩn
khác nhau phân biệt về nhu cầu, khả năng sử dụng các chất dinh dưỡng và về
kiểu trao ñổi chất [7].
Chẩn ñoán bằng phương pháp huyết thanh: là một phương pháp
chẩn ñoán nhanh bệnh vi khuẩn ñược ứng dụng trong bệnh cây nhất là trong
việc kiểm tra, chọn lọc giống, vật liệu làm giống sạch bệnh và trong kiểm
dịch thực vật. Phương pháp huyết thanh chẩn ñoán vi khuẩn dựa trên cơ sở
phản ứng có tính ñặc hiệu cao giữa kháng nguyên và kháng thể tương ứng.
Tế bào vi khuẩn là những kháng nguyên, trong ñó kháng nguyên O (ở tế
bào) và kháng nguyên H (lông roi) có ý nghĩa lớn trong việc ứng dụng
23S rRNA ñược xem như có thể biến ñổi giữa các dòng trong một loài. Theo
Christopher và David (1999), khi xem xét mối quan hệ thân cận trong loài, 23S
rDNA thường cho phép phân tích tốt hơn 16S rDNA bởi vì nó lớn hơn (khoảng
2,5 kb trong khi 16S rDNA khoảng 1,5 kb) và nó chứa trình tự biến ñổi ở mức
ñộ cao hơn. Ngoài ra, nhiều gen mục tiêu khác cũng ñược sử dụng trong nghiên
cứu xác ñịnh mối quan hệ phát sinh loài và phân loại tác nhân lây nhiễm như
gen mã hóa protein heat-shock 65 (hsp65) trên loài Mycobacterial, trình tự 23S
rDNA, gen mã hóa protein bề mặt A (ospA) và gen flagellin (fla) trên loài
Borrelia. So Young Yoo và ctv (2002) ñã ñề xuất một hướng mới trong nghiên
cứu xác ñịnh vi khuẩn gây bệnh dựa trên trình tự vùng ITS và 23S rDNA.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 9
Vùng ITS (Internal transcribed spacer) là một ñoạn (stretch) DNA nằm giữa
tiểu ñơn vị ribosom nhỏ (16S) và tiểu ñơn vị ribosom lớn (23S). Việc thiết kế
probe dựa trên trình tự vùng ITS và 23S rDNA mà nó thích hợp với kỹ thuật
microarray ñể chẩn ñoán bệnh do vi khuẩn gây ra. Kết quả là ñã tạo ra chip
DNA chứa những probe ñặc hiệu cho việc phát hiện nhiều loại vi khuẩn và
nấm gây bệnh với tên thương mại là Pathochip [39].
Chẩn ñoán Erwinia carotovora bằng cách nuôi cấy trên môi trường
ñặc biệt: V. A. Friedman sử dụng môi trường có Tetrazonium ñể nuôi
Erwinia carotovora. Những vi khuẩn gây bệnh mọc trong môi trường này
dưới dạng những khuẩn lạc lớn, nhẵn và ở giữa có màu ñỏ, rìa mép ngoài màu
trắng. Những loại không gây bệnh có dạng nhỏ, rắn, xung quanh khuẩn lạc
rộng không màu [21].
Chất Triphenyl-Tetrazonium-Chlorit (TTC) là chất chỉ thị, tác dụng lên
men dehydrogena, dưới tác dụng của men này, trong môi trường tạo thành chất
focmazan. Chất này không hòa tan trong nước và làm cho khuẩn lạc có màu ñỏ.
subsp. carotovora. Tỉ lệ bị bệnh 2% là khá phổ biến và gần 10% cây ở chỗ ẩm
ướt trong nhà kính bị nhiễm bệnh.
Năm 1994, tại Thổ Nhĩ Kỳ, bệnh thối thân cây cà chua gây ra bởi
Erwinia carotovora subsp. carotovora và Erwinia chrysanthemi ñược phát hiện
lần ñầu tiên trong nhà kính ở vùng phía ñông ðịa Trung Hải. Từ năm 1999,
bệnh bùng phát nghiêm trọng trong nhiều nhà kính trồng cà chua ở vùng ðịa
Trung Hải và Aegean của Thổ Nhĩ Kỳ. Năm 2003, phạm vi tác ñộng của bệnh
hơn 25% ở vùng ðịa Trung Hải và Aegean của Thổ Nhĩ Kỳ [12].
Vụ ñông và ñông xuân năm 2002, xuất hiện bệnh trong một vài nhà
kính thương mại ở Mersin và Antakya, vùng phía ñông ðịa Trung Hải của
Thổ Nhĩ Kỳ. Phạm vi tác ñộng của bệnh này khoảng 20 – 25% và 80 – 90%
trong nhà kính ở Mersin và Antakya. Sau khi quan sát các triệu chứng, phân
lập, mô tả về mặt hình thái học, sinh lý, sinh hóa, kiểm tra tính gây bệnh và
phân tích FAME (fatty acid methyl ester) người ta ñã xác ñịnh ñược nguyên
nhân gây bệnh do vi khuẩn Pseudomonas viridiflava, Erwinia carotovora
subsp. carotovora và Erwinia chrysanthemi. [12]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 11
Tại Canada, thiệt hại do vi khuẩn Erwinia carotovora subsp.
carotovora gây ra là 12% và 20% vào năm 1996 và 1997 tại các nhà kính
trồng tiêu tại St. David's, Ontario. Bệnh cũng ñược quan sát trên cánh
ñồng trồng tiêu gần Harrow năm 1996 – 1997. ðây là báo cáo ñầu tiên về
vi khuẩn gây thối thân tại các nhà kính trồng tiêu ở Canada [14]
Ở New Zealand, một loại vi khuẩn ñược phân lập từ những củ cala
(Zantedeschia spp.) bị nhiễm bệnh ñược xác ñịnh là Erwinia carotovora
subsp. carotovora. Báo cáo này cho thấy Erwinia carotovora subsp.
carotovora là nguyên nhân gây ra bệnh thối mềm trên cây hoa quan trọng ở
vật phân hủy có trong ñất.
Biểu hiện trên củ hành trong bảo quản, bệnh thối nhũn gây hại từ
trong ra ngoài. Nhìn bề ngoài, rất khó ñể phân biệt củ hành bị bệnh ở giai
ñoạn ñầu với củ hành khỏe vì lớp vỏ hành vẫn ñược giữ nguyên cả màu sắc
cũng như hình dạng củ. Sau khi bị nhiễm vi khuẩn Erwinia carotovora, củ
hành bị bệnh sẽ có biểu hiện thối nhũn, chảy nước và có mùi hôi khó chịu.
Sau ñó củ hành sẽ bị thối hoàn toàn, không giữ ñược hình dạng ban ñầu nữa
mà bị móp lại do không còn phần lõi bên trong, lúc này vỏ củ cũng chuyển
sang màu nâu cánh gián, bên trong củ có thể có giòi.
2.2.3. Hệ thống phân loại vi khuẩn Erwinia carotovora
Giới: Bacteria
Ngành: Proteobacteria
Lớp: Gammaproteobacteria
Bộ: Enterobacteriales
Họ: Enterobacteriaceae
Chi: Erwinia
Species: Erwinia carotovora
Theo cách phân loại vi khuẩn Bergey loài Erwinia gồm các loài vi
khuẩn không hình thành bào tử và có lông roi toàn thân. ðây là một loài vi
khuẩn không ñồng nhất. Vì vậy, Uoondi (1945) ñã chia loại này thành hai
loại: Erwinia gồm các loại vi khuẩn gây bệnh có lông roi toàn thân, không có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 13
enzyme pectinaza và protopectinaza. Loại Pectobacterium cũng gồm các loại
vi khuẩn lông roi toàn thân, nhưng có loại enzyme nói trên.
Có 5 phân loài của Erwinia carotovora bao gồm: Erwinia carotovora
subsp. carotovora. Erwinia carotovora subsp. atroseptica và gần ñây có 3
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 14
môi trường TZC khuẩn lạc của vi khuẩn có màu ñỏ ở giữa, dìa có màu trắng
ñó là ñặc trưng ñể nhận biết loài Erwinia sp. Vi khuẩn phát triển thuận lợi
trong phạm vi nhiệt ñộ khá rộng nhiệt ñộ thích hợp nhất là 27 – 32
0
C, nhiệt ñộ
tới hạn là 50
0
C, phạm vi pH cũng khá rộng từ 5,3 - 9,2, thích hợp nhất là pH
7,2. Vi khuẩn có thể bị chết trong ñiều kiện khô và dưới ánh sáng .
Nhiệt ñộ có vai trò quan trọng quyết ñịnh ñến tốc ñộ phát triển của bệnh
thối nhũn do vi khuẩn Erwinia carotovora trên khoai tây. Ở mức nhiệt ñộ thấp
(15 – 20
0
C), vi khuẩn Erwinia carotovora subsp. atroseptica gây thối cả củ và
gốc cây. Với ñiều kiện nhiệt ñộ tăng, sự hoạt ñộng của Erwinia carotovora
subps. atroseptica có xu hướng giảm trong khi Erwinia carotovora subsp.
carotovora và Erwinia chrysanthemi lại có xu hướng phát triển mạnh và lấn át
cả các vi sinh vật khác như Clostridium và Bacillus. Ảnh hưởng của nhiệt ñộ
tới nhiễm bệnh nhân tạo ñược giải thích là do ảnh hưởng của nó ñến mức ñộ
sản sinh ra enzime pectolaza.
Trong bảo quản, bệnh thối ướt phát triển do các không có hệ thống thông
gió hoặc hệ thống thông gió không ñảm bảo, nhiệt ñộ dao ñộng dẫn ñến ñộ ẩm
tương ñối trong kho cao, ngưng tụ hơi nước. Nếu củ ñược ñặt trong môi trường
ẩm ướt, màng nước trên vỏ củ tạo ra ñiều kiện yếm khí trong củ, do ñó làm suy
yếu sức ñề kháng của chúng và cũng là ñiều kiện thuận lợi cho sự phát triển
(1989). Khả năng tồn tại của vi khuẩn Erwinia carotovora trong ñất bị hạn
chế, thời gian tồn tại trong ñiều kiện lạnh và ẩm ướt kéo dài hơn trong ñiều
kiện nóng và khô. Tương tự như vậy, vi khuẩn lây lan trong phạm vi hẹp hơn
trong ñiều kiện khô và ấm áp. Thời gian tồn tại của vi khuẩn trong ñất chịu
tác ñộng rất lớn từ yếu tố nhiệt ñộ. ðộ ẩm ñất và các quần thể thực vật trong
ñất có thể có vai trò nhất ñịnh. Vi khuẩn có thể không tồn tại tự do trong ñất
trong khoảng thời gian dài ở nhiệt ñộ trên 25
0
C nhưng nó có thể tồn tại rất lâu
(trong vài tháng) trong ñiều kiện nhiệt ñộ dưới 10
0
C. Tuy nhiên, vi khuẩn
Erwinia carotovora có thể tồn tại trên các ký chủ dại, trên vùng rễ của một số
loài cỏ dại, trên tàn dư cây trồng và trên củ còn sót lại sau thu hoạch cho ñến
khi các ký chủ này bị thối hỏng hoàn toàn [30, 38].