Đánh giá mức độ hại và đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh hại chính cây trồng trong mô hình vườn rừng tại trường đại học nông lâm thái nguyên thành phố thái nguyên - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

HOÀNG CHÍ KHIÊM
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HẠI VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP
PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI CHÍNH CÂY TRỒNG TRONG MÔ HÌNH
VƢỜN RỪNG TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN,
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Nông lâm kết hợp

Khoa

: Lâm Nghiệp

Khóa học

: 2011-2015

Thái Nguyên, năm 2015


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản
thân. Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa
hoàn toàn trung thực và khách quan, nếu có gì sai xót tôi xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm.
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 5 năm 2015
Xác nhận của GVHD

Ngƣời viết cam đoan

Đồng ý cho bảo vệ kết quả
Trước hội đồng khoa học
(Ký, ghi rõ họ và tên)

(Ký, ghi rõ họ và tên)

TS. Đặng Kim Tuyến

Hoàng Chí Khiêm

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viêm chấm phản biện xác nhận sinh viên
Đã sửa chữa sai sót sau khi hội đồng chấm yêu cầu
(Ký, họ và tên)


ii


Bảng 4.6. Mức độ hại của bệnh vàng lá Lát hoa qua các lần điều tra ............ 42
Bảng 4.7. Mức độ hại của bệnh gỉ sắt lá Keo tai tượng qua các lần điều tra.. 44
Bảng 4.8. Mức độ hại của bệnh khảm lá Keo qua các lần điều tra ................. 46
Bảng 4.9. Thống kê thành phần loại bệnh hại cây con và rừng trồng tại mô
hình vườn rừng ................................................................................ 48


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1. Ảnh bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng ............................................ 27
Hình 4.2. Biểu đồ biểu diễn mức độ hại của bệnh phấn trắng lá Keo qua các
lần điều tra ....................................................................................... 28
Hình 4.3. Ảnh bệnh cháy lá Keo tai tượng ..................................................... 30
Hình 4.4. Biểu đồ biểu diễn mức độ hại của bệnh cháy lá Keo qua các lần
điều tra ............................................................................................. 31
Hình 4.5. Ảnh bệnh lở cổ rễ cây Keo .............................................................. 33
Hình 4.6. Biểu đồ biểu diễn mức độ hại của bệnh lở cổ rễ cây Keo qua các lần
điều tra ............................................................................................. 34
Hình 4.7. Ảnh bệnh cháy lá Mỡ ...................................................................... 36
Hình 4.8. Biểu đồ biểu diễn mức độ hại của bệnh cháy lá Mỡ qua các lần
điều tra ............................................................................................. 37
Hình 4.9. Ảnh bệnh lở cổ rễ cây Mỡ ............................................................... 39
Hình 4.10. Biểu đồ biểu diễn mức độ hại của bệnh lở cổ rễ Mỡ qua các lần
điều tra ............................................................................................. 40
Hình 4.11. Ảnh bệnh vàng lá cây Lát hoa....................................................... 42
Hình 4.12. Biểu đồ biểu diễn mức độ hại của bệnh khảm lá Lát hoa qua các
lần điều tra ....................................................................................... 43
Hình 4.13. Ảnh bệnh gỉ sắt lá Keo tai tượng .................................................. 44

DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ v
MỤC LỤC ....................................................................................................... vi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU........................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................ 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................ 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................. 3
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.................................................................. 3
1.4.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................. 3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất ........................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................. 4
2.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................ 4
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới ............................................................... 5
2.3. Những nghiên cứu trong nước ................................................................. 7
2.4. Tổng quan về khu vực nghiên cứu ........................................................... 10
2.4.1. Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu ......................................... 10
2.4.2. Điều kiện dân sinh - Kinh tế xã hội ...................................................... 11
2.4.3. Đặc điểm lý hóa tính của đất tại khu vực nghiên cứu ........................... 12
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 14
3.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.................................................... 14
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 14
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 14
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 14
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 14


vii

3.2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 14

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng là sản vật quý giá và có thể tái tạo được mà thiên nhiên ban tặng
cho con người, rừng giữ một vai trò vô cùng to lớn đối với sự sống và hoạt
động sống của con người và tất cả các sinh vật trên trái đất. Trên thực tế rừng
không chỉ giữ vai trò là cơ sở cho hoạt động sống mà còn giữ vai trò điều hòa
nguồn nước, điều hòa khí hậu, cải tạo đất, không khí, giảm tiếng ồn, cung cấp
gỗ, lâm sản ngoài gỗ cho nhu cầu của con người, nhất là đối với đồng bào các
dân tộc miền núi rừng giữ một vai trò không thể tách rời thông qua các hoạt
động sinh kế từ rừng.
Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới, khí hậu nhiệt đới gió mùa, hơn
3/4 diện tích là đồi núi thuận lợi cho phát triển nông lâm nghiệp. Ngành lâm
nghiệp là một ngành đặc thù và giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân. Nước ta có hơn 25 triệu dân hoạt động sinh kế từ rừng. Tuy nhiên
nạn khai thác rừng nhằm phát triển kinh tế, tạo ngoại tệ thông qua xuất khẩu,
khai thác bừa bãi, khai thác lậu, đốt nương làm rẫy, đô thị hóa làm cho diện
tích rừng ngày càng bị suy giảm cả số lượng lẫn chất lượng.
Nước ta có tổng diện tích tự nhiên là 33,12 triệu ha trong đó 14,3 triệu
ha rừng, độ che phủ là 47% năm 1943 và độ che phủ rừng suy giảm xuống
còn 27,2% trong thập niên 90 của thế kỷ XX. Trước tình hình đó Đảng và
Nhà Nước đã đưa ra nhiều chủ chương, chính sách nhằm bảo vệ, phát triển,
gây trồng, sử dụng tài nguyên rừng một cách bền vững như các dự án PAM,
327, 661, chiến lược phát triển lâm nghiệp (2006- 2020) nhằm đưa độ che phủ
rừng lên 47% năm 2020 (Bộ NN & PTNN 2005) [4].
Mô hình vườn rừng tại trường đại học nông lâm thái nguyên là một
trong những mô hình đại diện cho khoa Lâm Nghiệp nói riêng và của nhà


2


3

1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được các loại bệnh hại trên đối tượng cây con và rừng trồng
tại mô hình vườn rừng.
- Đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh hại chủ yếu đối với cây con
và rừng trồng tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
- Củng cố những kiến thức đã học cho sinh viên.
- Giúp sinh viên nắm vững những phương pháp điều tra đánh giá bệnh
hại tại vườn ươm và rừng trồng.
- Bước đầu biết tự chủ trong nghiên cứu một đề tài khoa học.
- Biết cách tổng hợp, phân tích số liệu, đánh giá kết quả và viết một báo
cáo nghiên cứu khoa học.
- Đề tài là tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu tiếp thu về phòng trừ
bệnh hại cây con tại vườn ươm và rừng trồng.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
- Quá trình thu thập số liệu giúp tôi làm quen với thực tế sản xuất.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài được sử dụng làm tài liệu tham khảo
vào thực tiễn sản xuất để phòng trừ bệnh hại cho cây con và rừng trồng sinh
trưởng và phát triển tốt nâng cao chất lượng cây giống, rừng sản xuất đáp ứng
được mục tiêu kinh doanh.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

khoá X kỳ họp thứ hai ngày 5/12/1997, vấn đề sâu bệnh hại rừng là vấn đề
sinh học. Rừng càng được trồng trên quy mô lớn là những điều kiện thuận lợi
về thức ăn cho sâu bệnh phát sinh và phát triển, tần suất dịch sẽ cao, hậu quả
khó có thể lường trước được (Cẩm nang ngành Lâm Nghiệp, 2006) [2].
Năm 1968, thống kê kết quả điều tra các nguyên nhân gây bệnh ở rừng
nhiệt đới của Brown thì trong tổng số 772 loài cây rừng nhiệt đới khi điều tra
tỷ lệ mắc bệnh cho thấy: bệnh do nấm gây ra 83%, cây ký sinh 12%, Vi khuẩn
3,4%, Vi rút 1%, còn lại là các nguyên nhân khác. Trong rừng ôn đới có khí
hậu lạnh tỷ lệ mắc bệnh do nấm chiếm từ 95% đến 97%, còn lại là các nguyên
nhân khác. Như vậy bệnh cây rừng nói chung do yếu tố nấm gây nên (Đặng
Kim Tuyến, 2005) [10].
Nhận biết được trạng thái bệnh và đặc trưng bệnh là những căn cứ để
nhận biết và chẩn đoán bệnh cây. Đối với nhiều bệnh thường xuyên gặp ta có
thể nhận biết thông qua triệu chứng và có thể tiến hành chỉ đạo phòng trừ.
Nhưng đối với những loại bệnh ít gặp và biến đổi nhiều cần phải phân tích,
đối chiếu với những tài liệu và thông qua kết hợp với việc kiểm tra vật gây
bệnh để tiến hành chẩn đoán. Đối với những bệnh mới cần phải kết hợp việc
giám định vật gây bệnh, xác định sự xâm nhiễm để chẩn đoán (Đặng Kim
Tuyến, 2005) [10].
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới
Khoa học về bệnh cây rừng hay bệnh lý học cây rừng mới hình thành từ
cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, ở thời kỳ này đã xác lập cơ sở của khoa học
bệnh cây quyết định đến toàn bộ lịch sử phát triển về sau này và mở ra con
đường phát triển nhanh chóng của của khoa học bệnh cây [2].
Nhà bác học Đức Anton Đơ Bari (1831 - 1888) và nhà bác học Nga
Voronin M.S. (1838 - 1903) đã xác định được bệnh cây do nấm gây ra [2].


6



ứng dụng quan trọng khác nữa. Các ứng dụng này bao gồm việc xây dựng
chính sách kiểm dịch chặt chẽ lẫn quá trình quản lý dịch hại đặc hữu [13].
Bước sang thế kỷ 21 cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ tác
động tới sự phát triển của ngành Lâm Nghiệp là cơ sở quan trọng trong
nghiên cứu bệnh hại cây Lâm nghiệp trên thế giới.
2.3. Những nghiên cứu trong nƣớc
Năm 1966, Nguyễn Sỹ Giao đã phát hiện bệnh khô lá thông hại vườn
ươm và tác giả cũng nghiên cứu về đặc điểm sinh học, áp dụng một số thuốc
hóa học để phòng trừ bệnh hại này, chủ yếu sử dụng dung dịch boóc đô [2].
Năm 1971, Trần Văn Mão đã công bố nhiều tài liệu về nấm trên các
loại cây rừng như: trẩu, hồi, quế... (Cẩm nang ngành Lâm Nghiệp) [2]
Đầu những năm 1990, trung tâm nghiên cứu Lâm nghiệp vùng Đông
Nam Bộ đã nghiên cứu đánh giá thiệt hại do nấm bệnh bạch đàn gây ra trong
các tỉnh Tây Ninh, Đồng Nai, Sông Bé và khu vực phía nam của tỉnh Thuận
Hải nằm giữa vĩ tuyến 100 43‟ và 120 16‟(Cẩm nang ngành Lâm Nghiệp,
2006) [2].
Từ năm 1990, Giáo sư Hodges đã đánh giá bệnh cây tại vườn ươm và
rừng trồng cây bồ đề, keo, mỡ, thông và bạch đàn trong vùng nguyên liệu
của nhà máy giấy và bột giấy Vĩnh Phú. Trong vườn ươm, ông đã quan sát
được một loại bệnh nghiêm trọng làm tổn thương lá và thân cây con của
bạch đàn Eucalyptus camaldulensis và E.urophylla gây nên bởi nấm Botrytis
cinerea. Trong rừng trồng bạch đàn, phát hiện được 2 căn bệnh: Thối mục
thân cây do nấm Cryphonectria cubensis trên cây bạch đàn liễu E.excerta lâu
năm và bệnh đốm lá Cylnidrocladium trong vườn ươm và rừng trồng, dễ trở
thành vấn đề nghiêm trọng trong một tương lại gần (Cẩm nang ngành Lâm
Nghiệp, 2006) [2]


8


Luận văn tốt nghiệp của Trương Thị Hạnh (2012) kết luận rằng nguyên
nhân gây bệnh hại chủ yếu ở cây con trong giai đoạn vườn ươm do nấm gây
ra là nhiều nhất, mức độ hại cũng cao hơn các nguyên nhân khác [4].
Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Thị Hoài Thương (2012) kết luận rằng
bệnh thối cổ rễ cây keo tai tượng sau khi cây con nẩy mầm một tháng là bệnh
hại nặng nhất (Nguyễn Thị Hoài Thương, 2012) [9].
Báo cáo nghiên cứu khoa học trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên:
„„khảo nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc hóa học phòng trừ bệnh gỉ sắt lá
keo ở rừng mới trồng tại xã Vạn Thọ - Đại Từ - Thái Nguyên” (Đặng Kim
Tuyến, 2005) [11].
Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ trường đại học Nông Lâm
Thái Nguyên: „„Nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ bệnh gỉ sắt lá keo ở
rừng mới trồng tại khu vực rừng phòng hộ hồ Núi Cốc - Thái Nguyên” (Đặng
Kim Tuyến, 2006) [12].
Kết quả nghiên cứu tỷ lệ nảy mầm, tỷ lệ che sáng và thành phần ruột
bầu cây Lò bo (Brownlowia tabularis Pierre) giai đoạn vườn ươm của Trần
Hữu Biển năm 2012 cho thấy: hạt giống cây Lò bo cần được gieo ươm ngay
sau thu hái, nếu bảo quản ở nhiệt độ 50C sau 1 tháng tỷ lệ nảy mầm còn 50%.
Xử lý hạt nảy mầm cần dùng nước ấm ở nhiệt độ 600C ngâm trong 1 giờ.
Gieo ươm cây con, mức che bóng phù hợp là 25%, thành phần ruột bầu gồm
đất, phân vi sinh Sông Gianh và xơ dừa được trộn theo tỷ lệ 5:1:4 giúp cây
sinh trưởng tốt nhất (Trần Hữu Biển, 2012) [1].
Kết quả ghiên cứu ảnh hưởng của N, P và K đến sinh trưởng cây Kháo
vàng giai đoạn 1 - 2 năm tuổi của Hà Thị Mừng cho thấy các chỉ tiêu sinh
trưởng cũng như hàm lượng các chất dinh dưỡng trong lá cây lớn nhất ở công
thức bón 76,3 mg N/kg ruột bầu, 114,5 mg P2O5 /kg ruột bầu và 45,8 mg
K2O/kg ruột bầu [6].





11

2.4.1.2 Đặc điểm khí hậu thủy văn
Nhiệt độ bình quân tháng từ 230C - 290C (Tháng nóng nhất là tháng 6
nhiệt độ trung bình là 29,30C), lượng mưa khá lớn phổ biến từ 1800mm 2400mm và mưa tập trung vào các tháng 5, 6, 7, chiếm 85% lượng mưa cả năm.
Mùa khô (Khô - lạnh ) kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, có
nhiệt độ bình quân tháng dưới 200C (Tháng lạnh nhất là tháng 1 nhiệt độ
trung bình là 15,50C). Tổng số giờ nóng trong năm dao động từ 1300 - 1750
giờ nhưng phân bố không đều trong các tháng. Độ ẩm không khí bình quân từ
75 - 85% thời tiết khô hanh kéo dài. Lượng mưa bình quân năm từ 2000mm 2500mm, nhiệt độ bình quân hàng năm là 200C - 300C, tháng cao nhất là 400C
thấp nhất là 90C - 110C.
Nhìn chung khí hậu ở đây nóng ẩm, mưa nhiều, lượng mưa lớn, độ
ẩm cao, nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng, phát triển các cây trồng tại
vườn thực vật.
2.4.2. Điều kiện dân sinh - Kinh tế xã hội
2.4.2.1. Dân số - Lao động
Tổng dân số xã Quyết Thắng là 12.833 nghìn người, mật độ dân cư đạt
922,7 người/ km2. Người dân chủ yếu dựa vào sản xuất nông lâm nghiệp,
chăn nuôi và hoạt động dịch vụ. Trình độ dân trí tương đối cao, tuy nhiên tỷ lệ
hộ dân hoạt động trong nông nghiệp còn cao.
Số người trong độ tuổi lao động là 7513 người chiếm 58,54% trong tổng số
nhân khẩu.
2.4.2.2. Kinh tế xã hội
Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi: có sự tăng trưởng
mạnh, bằng và vượt chỉ tiêu kế hoạch được giao. Trong đó, năm 2013 sản
lượng lương thực có hạt đạt 2.098/2.044 tấn=103% kế hoạch. Trồng mới




13

Đặc điểm của đất đồi là feralit phát triển trên đá sa thạch, đất canh tác
lâu năm nên độ màu mỡ ít. Dưới đây là biểu hiện hàm lượng các yếu tố dinh
dưỡng trong đất.
Bảng 2.1: Kết quả phân tích mẫu đất
Độ sâu
tầng

Chỉ tiêu dễ tiêu/ 100g đất

Chỉ tiêu
Mùn

N

P2O5

K2O

N

P2O5

K2O

PH

1 - 10


0.44

3.9

30 - 60

0.711

0.034

0.131

0.107

0.107

3.04

3.05

3.7

đất(cm)

(Nguồn: Số liệu phân tích đất của trường ĐHNL - Thái Nguyên)
Qua bảng 2.1 ta thấy: độ pH của đất là thấp: cho thấy đất chua, hàm
lượng mùn và N;K2O;P2O5 ở mức thấp, chứng tỏ đất nghèo dinh dưỡng.
Như vậy: Qua kết quả phân tích ta có thể đánh giá được rằng đất ở
vườn ươm khoa Lâm Nghiệp là đất chua, nghèo dinh dưỡng không đủ cung

- Thống kê thành phần bệnh hại trong mô hình.
- Đặc điểm phát sinh phát triển của một số bệnh hại chính và đề xuất
biện pháp phòng trừ trong mô hình vườn rừng.


15

3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp kế thừa có chọn lọc
- Kế thừa số liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội tại địa
bàn nghiên cứu.
- Tìm kiếm thông tin có chọn lọc từ sách báo, chuyên đề, tạp chí, khóa
luận, trang web... có nội dung liên quan đến đối tượng nghiên cứu.
3.4.2. Phương pháp điều tra quan sát, đánh giá trực tiếp
3.4.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Tiến hành điều tra qua 2 bước:
3.4.2.1.1. Điều tra sơ bộ
* Đối với vƣờn ƣơm trong mô hình
Tiến hành điều tra theo các luống khắp khu vực gieo ươm, cách 1 luống
điều tra 1 luống và sơ bộ đánh giá bệnh hại: mức độ hại, loài cây bị hại, loài
bệnh hại, vị trí và nguyên nhân gây bệnh trong vườn ươm từ đó làm cơ sở để
tiến hành điều tra tỉ mỉ.
* Đối với rừng trồng trong mô hình
Đối với rừng trồng điều tra sơ bộ được tiến hành bằng phương pháp
dùng mắt thường quan sát trên tuyến điều tra. Tuyến điều tra được đi qua
chân, sườn, đỉnh của rừng trồng trong mô hình vườn rừng.
Dựa trên thực tế tại địa bàn nghiên cứu do sự hạn chế về diện tích rừng
trồng các tuyến điều tra được đặt song song, tuyến nọ cách tuyến kia 30m.
Trên tuyến đi cứ cách 10m người điều tra rẽ sang 2 bên cách tuyến điều tra
10m quan sát một diện tích rừng có bán kính 5m để đánh giá bệnh hại trung



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status