ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MA VĂN KHÁNH
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ CHE SÁNG ĐẾN SINH
TRƯỞNG CỦA CÂY TRẨU (Vernicia montana Lour) GIAI ĐOẠN
VƯỜN ƯƠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa
: Chính quy
: Quản lý tài nguyên rừng
: Lâm nghiệp
: 2010 - 2014
Thái Nguyên, 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MA VĂN KHÁNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ CHE SÁNG ĐẾN SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khóa
: Chính quy
: Quản lý tài nguyên rừng
: K42 QLTNR
: Lâm nghiệp
: 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Phạm Thu Hà
Khoa Lâm nghiệp - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, 2015
ii
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn không thể thiếu để mỗi sinh viên
có thể vận dụng được những kiến thức đã học và làm quen với thực tiễn, nâng
cao chuyên môn nghiệp vụ và tích lũy được những kinh nghiệm thực tế.
Để đạt được điều đó, được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Lâm
nghiệp - trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực tập tốt
nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh
trưởng của cây Trẩu giai đoạn vườn ươm tại trường Đại Học Nông Lâm
Bảng 4.1: Kết quả sinh trưởng H vn của cây Trẩu giai đoạn vườn ươm ở các
công thức thí nghiệm ............................................................................ 27
Bảng 4.2: Sắp xếp các chỉ số quan sát Hvn trong phân tích phương sai một
nhân tố ................................................................................................... 29
Bảng 4.3. Bảng phân tích phương sai một nhân tố đối với ánh sáng tới sinh
trưởng chiều cao cây Trẩu .................................................................... 30
Bảng 4.4: Bảng sai dị từng cặp
xi − xj
cho sinh trưởng về chiều cao vút ngọn
của cây Trẩu .......................................................................................... 31
Bảng 4.5: Kết quả sinh trưởng D 00 của cây Trẩu giai đoạn vườn ươm ở các
công thức thí nghiệm ............................................................................ 32
Bảng 4.6: Sắp xếp các chỉ số quan sát D00 trong phân tích phương sai một
nhân tố ................................................................................................... 33
Bảng 4.7: Bảng phân tích phương sai một nhân tố đối với chế độ che sáng tới
sinh trưởng đường kính cổ rễ của cây Trẩu .......................................... 35
Bảng 4.8: Bảng sai dị từng cặp
xi − xj
cho sự tăng trưởng ............................ 35
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của chế độ chiếu sáng đến sinh khối khô của cây Trẩu ở
các công thức thí nghiệm ...................................................................... 36
Bảng 4.10: Dự tính tỷ lệ xuất vườn của cây Trẩu ở các CTNN ..................... 38
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................ 3
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 3
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới ................................................................. 6
2.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam .................................................................. 7
2.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu .................................................................. 9
2.5. Một số thông tin về cây Trẩu ................................................................... 11
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 17
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 17
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 17
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 17
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 17
3.4.1. Phương pháp ngoại nghiệp.................................................................... 18
3.4.2. Phương pháp nội nghiệp ....................................................................... 21
vi
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 27
4.1. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng
chiều cao của cây Trẩu giai đoạn vườn ươm .................................................. 27
4.2. Kết quả nghiên cứu về sinh trưởng đường kính cổ rễ D 00 của cây Trẩu
giai đoạn vườn ươm ở các công thức thí nghiệm............................................ 31
4.3. Kết quả nghiên cứu về sinh khối khô của cây Trẩu ở các CTTN ............ 36
4.4. Dự tính tỷ lệ xuất vườn của cây Trẩu ở các công thức thí nghiệm .......... 38
Phần 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ..................................... 41
5.1. Kết luận .................................................................................................... 41
5.2. Tồn tại ...................................................................................................... 42
5.3. Khuyến nghị ............................................................................................. 42
sinh trưởng của cây con nói chung và cây Trẩu nói riêng, tuy nhiên chưa có
nghiên cứu nào được thực hiện với cây Trẩu tại Thái Nguyên, chính vì vậy tôi
đã tiến hành thực hiện đề tài: “Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh
trưởng của cây Trẩu (Vernicia montana Lour) giai đoạn vườn ươm tại
trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích
Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của cây Trẩu giai đoạn vườn làm cơ sở
cho việc che bóng cho cây con.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được tỷ lệ che sáng phù hợp với sinh trưởng của cây Trẩu giai
đoạn vườn ươm.
1.4. Ý nghĩa trong học tập nghiên cứu và thực tiễn
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập
Qua quá trình thực hiện đề tài tạo cơ hội cho sinh viên tiếp cận phương
pháp nghiên cứu khoa học, giải quyết vấn đề khoa học ngoài thực tiễn.
Làm quen với một số phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong
nghiên cứu đề tài cụ thể.
Học tập và hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật trong thực tiễn tại
địa bàn nghiên cứu.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo và
xây dựng hướng dẫn kỹ thuật gieo ươm cây Trẩu trong thực tế sản xuất.
3
Phần 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học
với sự thay đổi của cường độ ánh sáng. Do sự phân bố ánh sáng không đồng
đều trên tán cây nên cách sắp xếp lá không giống nhau ở tầng dưới, lá thường
nằm ngang để có thể tiếp nhận được nhiều nhất ánh sáng tán xạ, các lá ở tầng
trên tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng nên xếp nghiêng nhằm hạn chế bớt diện
tích tiếp xúc với cường độ ánh sáng cao.
Ngoài ra cây sinh trưởng trong điều kiện chiếu sáng khác nhau có đặc
điểm hình thái, giải phẫu khác nhau. Trên cùng một cây, lá ở ngọn thường
dày, nhỏ, cứng, lá được phủ một lớp cutin dày, mô dậu phát triển, có nhiều
gân và lá có màu nhạt. Còn lá ở trong tầng bị che bóng có phiến lá lớn, lá
mỏng và mềm, có lớp cutin mỏng, có mô dậu kém phát triển, gân ít và lá có
màu lục đậm.
Ánh sáng có ảnh hưởng đến quá trình sinh lý của thực vật, trong thành
phần quang phổ của ánh sáng, diệp lục chỉ hấp thụ một số tia sáng. Cường độ
quang hợp lớn nhất khi chiếu tia đỏ là tia mà diệp lục hấp thụ nhiều nhất.
Khả năng quang hợp của các loài thực vật C3 và C4 khác nhau rất đáng
kể. Ở thực vật C4 quá trình quang hợp tiếp tục tăng khi cường độ bức xạ vượt
ngoài cường độ bình thường trong thiên nhiên. Ở thực vật C3, quá trình quang
hợp tăng khi cường độ chiếu sáng thấp, nhất là các cây ưa bóng [13].
Liên quan đến cường độ chiếu sáng, thực vật được chia thành các nhóm
cây ưa sáng, cây ưa bóng và cây chịu bóng [12]. Cây ưa sáng tạo nên sản
phẩm quang hợp cao khi điều kiện chiếu sáng tăng lên, nhưng nói chung, sản
phẩm quang hợp đạt cực đại không phải trong điều kiện chiếu sáng cực đại
mà ở cường độ vừa phải. Ngược lại cây ưa bóng cho sản phẩm quang hợp cao
ở cường độ chiếu sáng thấp, trung gian giữa hai nhóm trên là nhóm cây chịu
5
bóng nhưng nhịp điệu quang hợp tăng khi sống ở những nơi được chiếu sáng
đầy đủ. Đặc điểm cấu tạo về hình thái, giải phẫu và hoạt động sinh lý của các
trưởng cho đến khi các lá chịu bóng được thay thế bằng các lá ưa sáng
(Kimmins, 1998 [15]. Chế độ ánh sáng được coi là thích hợp cho cây con ở
vườn ươm khi nó tạo ra tỷ lệ lớn giữa rễ/chiều cao thân, hình thái tán lá cân
đối, tỷ lệ chiều cao/đường kính bằng hoặc gần bằng 1. Đặc điểm này cho
phép cây con có thể sống sót và sinh trưởng tốt khi chúng bị phơi ra ánh
sáng hoàn toàn. Vì thế, trong gieo ươm nhà lâm học phải chú ý đến nhu cầu
ánh sáng của cây con (Kimmins, 1998)[15]; Nguyễn Xuân Quát, 1985[8];
Nguyễn Văn Thêm, 2002-2003)[10]
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới
Tái sinh tự nhiên của rừng là một quá trình rất phức tạp, tuy vậy vấn đề
này cũng đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà lâm học. Khi nghiên cứu tái sinh
rừng, người ta thường tập trung vào một số loài cây có giá trị kinh tế. Khi
nghiên cứu tái sinh rừng, phần lớn các nhà nghiên cứu thường hướng vào tìm
hiểu sự thiếu hụt ánh sáng của cây con.
Năm 1949, Kozlovxki (Dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 1992)[10] cho
rằng, sự thiếu hụt ánh sáng là thường xuyên đối với cây con. Khi bị che bóng,
mật độ và sức sống của cây tái sinh sẽ suy giảm (Walter, 1947; Roussel, 1962,
1967). Những nhận định về vai trò của ánh sáng đối với tái sinh của cây gỗ ở
rừng mưa cũng tìm thấy trong các tài liệu của Richards (1952), Banard (1954)
và Baur (1961 - 1962)[1].
Khi nghiên cứu vai trò của những yếu tố tối thiểu đối với sinh trưởng
của cây con, Karpov (1969) và Rusin (1970) cho rằng, sự cải thiện điều kiện
sinh trưởng của cây con theo yếu tố đa lượng có ảnh hưởng không đáng kể
đến sức sống của cây con nước (Dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 20022003)[10].
7
Theo Mazin (1969)[1], ánh sáng sẽ trở thành yếu tố giới hạn ở những
nơi mà nước và chất khoáng không ở mức giới hạn. Khi nghiên cứu về sinh
bóng 50%.
Khi nghiên cứu về gieo ươm Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri
Pierre), Nguyễn Tuấn Bình (2002) [2] nhận thấy độ tàn che 25% - 50% là
thích hợp cho sinh trưởng của Dầu song nàng 12 tháng tuổi.
Khi nghiên cứu về cây Huỷnh liên (Tecoma stans (L.) H.B.K) trong
giai đoạn 6 tháng tuổi, Nguyễn Thị Cẩm Nhung (2006)[7] nhận thấy độ che
sáng thích hợp là 60%.
Vũ Thị Lan và Nguyễn Văn Thêm (2006)[4] khi nghiên cứu về ảnh
hưởng của độ tàn che đến sinh trưởng của gỗ đỏ (Afzelia xylocarpa Craib)
nhận thấy rằng độ tàn che thay đổi có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng đường
kính, chiều cao và sinh khối của cây con gỗ đỏ. Sau 6 tháng, đường kính của
gõ đỏ dưới các độ tàn che khác nhau có sự phân hóa thành 4 nhóm; trong đó
thấp nhất ở độ tàn che 100%, cao nhất ở độ tàn che 25%. Chiều cao thân cây
gõ đỏ 6 tháng tuổi phân hóa thành 3 nhóm; trong đó thấp nhất ở thí nghiệm
thức đối chứng, kế đến ở độ tàn che 25% - 75%, cao nhất ở độ tàn che 100%.
Kết quả nghiên cứu cũng đã chứng tỏ rằng, giá trị lớn nhất về sinh khối của
gõ đỏ 6 tháng tuổi chỉ đạt được dưới độ tàn che 25%, thấp nhất ở độ tàn che
100%. Ngoài ra, sự suy giảm sinh khối của cây con gõ đỏ sẽ xảy ra khi chúng
không được che bóng hoặc được che bóng từ 50% - 100%.
Đoàn Đình Tam khi nghiên cứu về độ tàn che và chế độ tưới nước ảnh
hưởng đến sinh trưởng của cây Vối Thuốc (Schima wallichii Chois) nhận thấy
rằng chế độ tưới nước thích hợp cho cây Vối Thuốc giai đoạn từ 2 đến 4
tháng tuổi là ngày tưới một lần (70ml), chế độ che bóng thích hợp cho cây
con Vối Thuốc giai đoạn 3 đến 6 tháng tuổi là 50%, giai đoạn từ 9 đến 12
tháng tuổi là 25% [11].
9
2.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu
N
P2O5
K2 O
N
P2O5
K2 O
PH
1.766
0.024 0.241
0.035
3.64
4.56
0.90
3.5
10 -30
ii
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn không thể thiếu để mỗi sinh viên
có thể vận dụng được những kiến thức đã học và làm quen với thực tiễn, nâng
cao chuyên môn nghiệp vụ và tích lũy được những kinh nghiệm thực tế.
Để đạt được điều đó, được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Lâm
nghiệp - trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực tập tốt
nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh
trưởng của cây Trẩu giai đoạn vườn ươm tại trường Đại Học Nông Lâm
Thái Nguyên”. Để hoàn thành khóa luận này tôi đã nhận sự giúp đỡ tận tình
của các cán bộ thuộc Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp Vùng núi phía Bắc,
trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, các thầy cô giáo trong khoa Lâm
nghiệp, đặc biệt là sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn
Th.S Phạm Thu Hà đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm đề tài.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong khoa
Lâm nghiệp, gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn của quá
trình hoàn thành khóa luận này.
Trong suốt quá trình thực tập, mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành tốt
bản khóa luận, nhưng do thời gian và kiến thức bản thân còn hạn chế. Vì vậy
bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót. Vậy tôi rất mong được
sự giúp đỡ, góp ý chân thành của các thầy cô giáo và toàn thể các bạn bè đồng
nghiệp để khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Ma Văn Khánh
12
già hoá gỗ mỗi quả có 3 hạt, hạt có vỏ cứng màu nâu sẫm, phôi nhũ màu
trắng. Tỷ lệ chế biến 3-4kg quả được 1kg hạt, 1kg hạt có khoảng 300-400 hạt.
Đặc điểm sinh thái
Trẩu có sinh trưởng và ra hoa kết quả tốt ở các điều kiện khí hậu á nhiệt
đới thiên về nhiệt đới ẩm với các đặc điểm: Nhiệt độ trung bình năm 20-250C,
lượng mưa 1600-2500mm, số tháng khô có thể 3-4 tháng. Về đất, trẩu mọc rất
tốt trên các loại đất feralit vàng đỏ hoặc đỏ vàng có tầng dày >80cm trên các
loại đá mẹ biến chất hoặc trầm tích như phiến thạch sét, gnai, phiến thạch
mica, poocphia, bazan… có thành phần cơ giới thịt nhẹ đến thịt trung bình,
mùn 1,5-3%, đạm 0,1-0,2%. Cây mọc tốt trên đất có độ pH = 5-5,5.
Công dụng
Trẩu là loài cây bản địa đa tác dụng, mọc nhanh. Gỗ dùng làm củi đun,
làm nguyên liệu để sản xuất nấm ăn rất tốt. Do tính chịu mặn, chịu kiềm của
nó nên các dụng cụ tàu thuyền đi biển sau khi sơn phủ đảm bảo độ bền. Trẩu
là cây cho dầu dùng để chế biến nhiều mặt hàng tiêu dùng như công nghiệp
sơn, các loại chất dẻo, da nhân tạo, đến các loại thuốc giải độc, thuốc chữa
mụn nhọt. Dầu trẩu mau khô, tỷ trọng nhẹ, bóng, không dẫn nhiệt, không dẫn
điện, có tính chống ẩm, chống ải và chống mục tốt. Khô dầu trẩu cũng là một
loại phân bón rất tốt. Trong khô dầu có tới 77,58% chất hữu cơ, 3,5% đạm,
0,97% lân, 0,5% kali. Ngoài ra nếu được khử sạch độc tố thì cũng có thể dùng
làm thức ăn cho gia súc. Hàm lượng dầu trong hạt chiếm khoảng 25-30%.
Tuy nhiên vấn đề của cây trẩu là năng suất hạt thấp do có hiện tượng cây đực
và cây cái. Gỗ trẩu đã được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất nấm ăn đạt
kết quả rất tốt. Tính trung bình 1 ster gỗ trẩu có thể bán với giá từ 70.000120.000đ tuỳ theo địa phương. Nếu dùng để sản xuất mộc nhĩ có thể cho 1520kg mộc nhĩ.
13
Trẩu là cây ưa sáng mạnh, nên nơi đồi gò, trồng thưa, tán cây xòe rộng
thì trẩu kết quả nhiều. Nơi khe núi, chân núi do thiếu ánh sáng nên trẩu ra hoa
kết quả kém mặc dù cây vẫn có thể mọc tốt.
Kỹ thuật gây trồng
Cần chú ý đầu tiên đến khâu chọn giống. Khả năng ra hoa kết quả của
trẩu biến động rất lớn theo từng cá thể. Những cây ra hoa cái nhiều thường là
giữ được tính ổn định, người ta đã dùng cách ghép mắt của cây ra hoa cái
nhiều vào cây trẩu con mọc từ hạt rồi đem trồng thì sẽ đem lại kết quả cao.
Trẩu ra hoa vào mùa xuân, quả chín mùa thu khi vỏ quả từ màu xanh
vàng chuyển sang màu nâu đen, hơi nứt ở đỉnh, dễ rụng, vỏ hạt có màu đen là
lúc hạt chín, có thể thu hái được. Hàng ngày có thể nhặt quả mới rụng ở gốc
hoặc rung cây cho quả chín rụng xuống rồi nhặt. Quả thu về có thể xếp đống
ở góc vườn, phủ rơm, rạ, đợi đến mùa xuân năm sau thì đem gieo. Hạt sau khi
gieo 20-30 ngày thì nảy mầm.
Người ta có thể trồng trẩu bằng cách gieo hạt thẳng. Nhưng gieo hạt
thẳng do không chọn giống được kỹ nên sau này tỷ lệ cây cho hoa đực nhiều.
Vì thế hiện nay chủ yếu trồng bằng cây ghép, cho nên cần lập vườn ươm để
sản xuất cây trẩu con mọc từ hạt.
Chọn cây mẹ sai quả, lấy mắt ghép vào cây trẩu con. Thường ghép vào
mùa thu, tháng 7 hoặc tháng 8. Có thể ghép mắt, ghép cành.
Sau khi đã chọn cây mẹ sai quả cũng cần chọn cành để ghép. Cành
ghép cần to, mập, mắt dày và phân bố đều trên cành. Tuổi cành ghép trên
dưới 1 năm. Nếu địa điểm vườn ươm và nơi lấy cành ghép gần nhau thì có thể
lấy ngày nào ghép ngày ấy. Nếu nơi lấy cành ghép xa thì sau khi cắt cành
ghép xong cần nhúng vào nước 1-2 giờ sau đó cắt bỏ lá, mặt cắt cành nên bôi
sáp để tránh thoát hơi nước, xếp cành ghép trong rong, rêu ẩm, để trong thùng
rồi vận chuyển đến nơi ghép.
Bảng 4.8: Bảng sai dị từng cặp
xi − xj
cho sự tăng trưởng ............................ 35
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của chế độ chiếu sáng đến sinh khối khô của cây Trẩu ở
các công thức thí nghiệm ...................................................................... 36
Bảng 4.10: Dự tính tỷ lệ xuất vườn của cây Trẩu ở các CTNN ..................... 38
16
Khuyến nghị
Cây trẩu là một loài cây bản địa mọc nhanh, dễ trồng thích hợp phát
triển ở một số tỉnh vùng Tây Bắc, vùng Trung tâm và miền Trung Việt Nam.
Ngoài việc trồng để lấy dầu, cây trẩu có thể được trồng với các mục tiêu khác
như lấy củi. Một số tài liệu nước ngoài cũng đề cập việc sử dụng gỗ trẩu để
làm gỗ dán nhưng ở nước ta gỗ trẩu chưa được dùng vào việc này.
Cây trẩu có thể được trồng với mục tiêu nhanh chóng phủ xanh bảo vệ
đất, nước trước khi đưa trồng một số cây lá rộng bản địa khác. Gỗ trẩu hiện
nay dùng để nuôi cấy mộc nhĩ đạt hiệu quả tốt.
Nếu trồng để lấy dầu cần phải trồng bằng cây ghép với vật liệu lấy từ
cây sai quả. Chỉ có như vậy mới đảm bảo rừng trẩu đạt sản lượng cao.
Có thể trồng bình thường bằng hạt với các mục tiêu lấy gỗ. Khi cần
chuyển thành rừng lấy quả có thể áp dụng cách ghép cải tạo với đối tượng
rừng trẩu 3-6 năm. Lúc đó kết hợp lấy gỗ và sử dụng gốc cây trẩu để làm gốc
ghép. Như vậy có thể nhanh chóng chuyển hoá sang rừng trẩu quả mà vẫn tận
dụng được sản phẩm cây gỗ đã được tạo ra.