Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che sáng, tưới nước đến sinh trưởng của cây phay (duabanga grahis flora roxb ex DC) giai đoạn gieo ươm tại trường đại học nông lâm thái nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHÉ ĐỘ CHE SÁNG VÀ TƯỚI NƯỚC
ĐÉN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY PHAY (Duabanga grahis Flora Roxb.ex DC)
GIAI ĐOẠN GIEO ƯƠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính

Chuyên ngành

quy : Lâm

Khoa Khoá

nghiệp :
Lâm


NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHÉ ĐỘ CHE SÁNG VÀ TƯỚI NƯỚC
ĐÉN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY PHAY (Duabanga grahis Flora Roxb.ex DC)
GIAI ĐOẠN GIEO ƯƠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo



PGS.TS.Lê Sỹ Trung
Th.S Lê Sỹ Hồng

Lộc văn Huy

Giảng viên phản biện
(kỷ và ghi rõ họ tên)


LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp là bước cuối cùng đánh dấu sự trưởng thành của một sinh
viên ở giảng đường Đại học. Đe trở thành một cử nhân hay kỹ sư đóng góp những gì
mình đã học được cho sự phát triển đất nước. Đồng thời là cơ hội cho sinh viên vận
4
dụng lý thuyết vào thực tiễn, xây dựng phong cách làm việc khoa học và chuyên
nghiệp. Được sự nhất chí của ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp và giáo viên hướng
dẫn, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che
sáng, tưới nước đến sinh trưởng của cây phay (Duabanga grahis Flora Roxb.ex
DC) giai đoạn Gieo ươm tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên”
Trong thời gian thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp, dưới sự hướng dẫn tận
tình của giáo viên hướng dẫn và được phía nhà trường tạo điều kiện thuận lợi, tôi đã
có một quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và học tập nghiêm túc để hoàn thành đề tài. Kết
quả thu được không chỉ do nỗ lực của cá nhân tôi mà còn có sự giúp đỡ của quý thầy
cô, gia đình và bạn bè.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiêp.
Thầy giáo PGS.TS. Lê Sỹ Trung và ThS. Lê Sỹ Hồng đã hướng dẫn, hỗ trợ
giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài về phương pháp, lý luận và nội dung trong suốt thời


Đặt vấn đề
Cây Phay (Duabanga grahis Flora Roxb.ex DC), Họ: Bần (Sonneratiaceae)
Cây gỗ cao tới 35m, đường kính 80 - 90cm, gốc có bạnh nhỏ. Vỏ nhẵn màu xám hồng,
cành ngang đầu rủ xuống. Lá đơn, mọc đối, hình thuỗn, đuôi hình tim, đầu có mũi tù,
dài 12 - 17cm, rộng 6 - 12cm. Cuống ngắn, khoảng 0,5cm, mép lá cong. Lá kèm nhỏ.
Cụm hoa chùy ở đầu cành, hoa lớn màu trắng. Cánh đài 4 - 7, chất thịt dày, màu
xanh. Cánh tràng 4 - 7, mỏng, màu trắng hay trắng vàng. Nhị nhiều, xếp thành vòng,
chỉ nhị quăn, màu trắng. Bầu hình nón, gắn liền với đài, có 6 - 8 ô, mỗi ô nhiều noãn;
quả nang hình cầu, màu nâu đen, nứt 4 - 8 mảnh. Hạt nhỏ nhiều, hai đầu có đuôi dài.
Cây mọc rộng khắp các tỉnh miền Bắc. Thường mọc ở chân núi, ven khe suối, ven các
khe ẩm, ưa đất sâu mát hoặc đất có
các loài: Vàng anh,

Vả,

lẫn đá.

Mọc lẫn

với

Dâu da

đất.. Cây sinh

trưởng nhanh, tái sinh hạt tốt. Hoa tháng 5 - 6, Gỗ rắn, nặng, tỷ trọng 0,458. Lực kéo
ngang thớ 17kg/cm2, lưc nén dọc thớ 343kg/cm2, oằn 869kg/cm2, hệ số co rút 0,24 0,37, dùng trong kiến trúc, đóng đồ dùng gia đình. Nhưng hiện nay vẫn chưa có một
công trình nghiên cứu nào cụ thể để nhân rộng loài cây này phục vụ cho công tác
trồng rừng. Nhiều nghiên cứu đã chứng tỏ rằng sự thành công trong công tác trồng

1.4.

Ý nghĩa trong học tập nghiên cứu và thực tiễn

1.4.1.

Ý nghĩa trong học tập
Qua quá trình thực hiện đề tài tạo cơ hội cho sinh viên tiếp cận phương pháp

nghiên cứu khoa học, giải quyết vấn đề khoa học ngoài thực tiễn.
Làm quen với một số phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu
đề tài cụ thể.
Học tập và hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật trong thực tiễn tại địa bàn
nghiên cứu.
1.4.2.

Ý nghĩa trong thực tiễn
Trang bị cho sinh viên cách tiếp cận thực tiễn những vấn đề trong sản xuất,

kinh doanh rừng, quản lý nguồn tài nguyên rừng hiện nay, nâng cao tính bền vững của
hệ sinh thái rừng.
Giúp cho sinh viên hiểu rõ hơn về khả năng tái sinh, phục hồi rừng và có cơ sở
đề ra những biện pháp lâm sinh như khoanh nuôi phục hồi rừng, làm giầu rừng để có
thể tận dụng được những khu rừng sinh trưởng phát triển tự nhiên mang lại hiệu quả
hơn cho cuộc sống của người dân cũng như việc cải tạo môi trường, tăng mức độ đa
dạng sinh học.
Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo và xây
dựng quy trình kĩ thuật gieo ươm cây phay.




ảnh hưởng nhất định đến hình thái và

cấu tạo của cây.

Những cây mọc riêng lẽ ngoài rừng hay những cây mọc trong rừng có thân phát triển
đều, thẳng, có tán cân đối. Những cây mọc ở bìa rừng do tác dụng không đồng đều của
ánh sáng ở bốn phía nên tán cây lệch về phía có nhiều ánh sáng. Đặc tính này gọi là
tính hướng ánh sáng của cây.
Ánh sáng còn ảnh hưởng đến hệ rễ của cây. Đối với một số loài cây có rễ trong
không khí (rễ khí sinh) thì ánh sáng giúp cho quá trình tạo diệp lục trong rễ nên rễ có
thể quang hợp, rễ của các cây ưa sáng phát triển hơn rễ của cây ưa bóng.
Lá là cơ quan trực tiếp hấp thụ ánh sáng nên chịu ảnh hưởng nhiều đối với sự


thay đoi của cường độ ánh sáng. Do sự phân bố ánh sáng không đồng đều trên tán cây
nên cách sắp xếp lá không giống nhau ở tầng dưới, lá thường nằm ngang để có thể tiếp
nhận được nhiều nhất ánh sáng tán xạ, các lá ở tầng trên tiếp xúc trực tiếp với ánh
sáng nên xếp nghiêng nhằm hạn chế bớt diện tích tiếp xúc với cường độ ánh sáng cao.
Ngoài ra cây sinh trưởng trong điều kiện chiếu sáng khác nhau có đặc điểm
hình thái, giải phẫu khác nhau. Trên cùng một cây, lá ở ngọn thường dày, nhỏ, cứng, lá
được phủ một lớp cutin dày, mô giậu phát triển, có nhiều gân và lá có màu nhạt. Còn
lá ở trong tầng bị che bóng có phiến lá lớn, lá mỏng và mềm, có lớp cutin mỏng, có
mô giậu kém phát triển, gân ít và lá có màu lục đậm.
Ánh sáng có ảnh hưởng đến quá trình sinh lý của thực vật, trong thành phần
quang phổ của ánh sáng, diệp lục chỉ hấp thụ một số tia sáng. Cường độ quang hợp lớn
nhất khi chiếu tia đỏ là tia mà diệp lục hấp thụ nhiều nhất.
Khả năng quang hợp của các loài thực vật C3 và C4 khác nhau rất đáng kể. Ở
thực vật C4 quá trình quang hợp tiếp tục tăng khi cường độ bức xạ vượt ngoài cường
độ bình thường trong thiên nhiên. Ở thực vật C3, quá trình quang hợp tăng khi cường

keo nguyên sinh chất. Bình thường chất nguyên sinh ở trạng thái sol biếu hiện hoạt
động mạnh. Nếu mất nước thì hệ keo nguyên sinh chất có thế chuyến sang trạng thái
coaxeva hay gel làm giảm mức độ hoạt động sống của tế bào và của cây.
Nước tham gia và các phản ứng hóa sinh, các biến đoi chất trong tế bào. Nước
là dung môi đặc hiệu cho các phản ứng, vừa tham gia trực tiếp vào các phản ứng trong
cây. Nước cung cấp điện tử H+ cho việc khử C02 trong quang hợp, tham gia oxy hóa
nguyên liệu hô hấp, tham gia quá trình phản ứng thủy phân...
Nước hòa tan các chất hữu cơ và các chất khoáng rồi vận chuyến đến tất cả các
cơ quan cần thiết trong toàn cơ thế và tích lũy vào cơ quan dự trữ. Có thế nói nước là
mạch máu lưu thông đảm bảo khâu điều hòa và phân phối vật chất trong cây, quyết
định việc hình thành năng suất và kinh tế của cây trồng.
Nước là chất điều chỉnh nhiệt trong cây. Khi gặp nhiệt độ cao, quá trình bay
hơi

nước sẽ làm giảm nhiệt

độ đặc biệt là của bộ lá, đảm bảo các hoạt

động quang hợp và các chức năng sinh lý khác tiến hành thuận lợi. Đồng thời, quá
trình thoát hơi nước ở lá là động lực quan trọng nhất để hút nước và chất khoáng từ đất
cung cấp cho các bộ phận trên mặt đất.
Nước còn có chức năng dự trữ trong cây. Các loại thực vật chịu hạn như các
thực vật mọng nước (CAM) có hàm

lượng nước dự trữ lớn, khí


khống đóng ban ngày nên có thể sống trong điều kiện khô hạn ở sa mạc, các
đồi cát, đồi trọc thiếu nước............Hàm lượng nước liên kết với thực vật này rất
cao quyết

thấp sẽ hình thành các lá chịu bóng. Nếu bất ngờ đưa chúng ra ngoài ánh sáng và kèm
theo điều kiện am độ, nhiệt độ thay đối, chúng sẽ bị ức chế bởi ánh sáng mạnh. Điều


này có thể làm cho cây con bị tử vong hoặc giảm tăng trưởng cho đến khi các lá chịu
bóng được thay thế bằng các lá ưa sáng (Kimmins, 1998; Dẫn theo Nguyễn Văn
Thêm, 2002)[10]. Chế độ ánh sáng được coi là thích hợp cho cây con ở vườn ươm khi
nó tạo ra tỷ lệ lớn giữa rễ/chiều cao thân, hình thái tán lá cân đối, tỷ lệ chiều
cao/đường kính bằng hoặc gần bằng 1. Đặc điếm này cho phép cây con có thể sống sót
và sinh trưởng tốt khi chúng bị phơi ra ánh sáng hoàn toàn. Vì thế, trong gieo ươm nhà
lâm học phải chú ý đến nhu cầu ánh sáng của cây con (Kimmins, 1998[15]; Nguyễn
Xuân Quát, 1985[8]; Nguyễn Văn Thêm, 2002)[10].
2.Ỉ.3.2. Nước
Nước đóng vai trò rất

quan trọng đối với thực vật, nhất là giai đoạn

vườn ươm. Việc cung cấp nước cho cây con đòi hỏi cần phải đủ về số lượng. Sự dư
thừa hay thiếu hụt nước đều không có lợi cho cây con. Hệ rễ cây con trong bầu cần
cân bằng giữa lượng nước và dưỡng khí đế sinh trưởng. Nhiều nước sẽ tạo ra môi
trường quá am, kết quả rễ cây phát triển kém hoặc chết do thiếu không khí. Vì thế,
việc xác định hàm lượng nước thích hợp cho cây con ở vườn ươm là việc làm rất quan
trọng (Larcher, 1983[5]; Nguyễn Văn Sở, 2004)[9].
2.2.

Những nghiên cứu trên thế giới
Tái sinh tự nhiên của rừng và gieo ươm là một quá trình rất phức tạp, tuy vậy
vấn đề này

cũng đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà lâm học. Khi


cường độ ánh sáng cao hơn 50% .Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sinh tưởng của
cây đã được đề cập ở mức độ tế bào Kramer (1993), Wagt và cộng sự (1998) . Sands
và Mulligan (1990) sự lớn lên của lá rất nhạy cảm với nước.
2.3.

Những nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về gieo ươm
cây gỗ. Nhìn chung, khi nghiên cứu gieo ươm cây gỗ, một mặt các
nhà nghiên cứu hướng vào xác định những nhân tố sinh thái có ảnh hưởng quyết định
đến sinh trưởng của cây con. Những nhân tố được quan tâm nhiều là ánh sáng, chế độ
nước .... Mặt khác, nhiều nghiên cứu còn hướng vào việc làm rõ tiêu chuẩn cây con
đem trồng. Khi bố trí thí nghiệm về ảnh hưởng của chế độ che sáng, Nguyễn Xuân
Quát (1985) và Hoàng Công Đãng (2000)[3] đã phân chia ra 5 mức che sáng: không
che sáng (đối chứng), che sáng 25%, che sáng 50%, che sáng 75%, che sáng 100%.
Nguyễn Thị Mừng (1997) [6] đã nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ che sáng đến sinh
trưởng của cây Cam lai (Dalbergia bariaensisPierre) trong giai đoạn vườn ươm, kết
quả nghiên cứu đã chứng tỏ rằng; ở giai đoạn từ 1 - 4 tháng tuổi, mức độ che sáng
50% - 100% (tốt nhất 75%) đảm bảo cho Cam lai, sinh khối, sinh trưởng chiều cao đều
lớn hơn so với đối chứng (không che sáng). Nhưng đến tháng thứ 6, các chỉ tiêu trên
lại đạt cao nhất ở tỷ lệ che sáng 50%. Khi nghiên cứu về gieo ươm Dầu song nàng


(Dipterocarpus dyeriPierre), Nguyễn Tuấn Bình (2002)[2] nhận thấy chế độ che sáng
25% - 50% là thích hợp cho sinh trưởng của Dầu song nàng 12 tháng tuổi. Khi nghiên
cứu về cây Huỷnh liên (Tecoma stans (L.) H.B.K) trong giai đoạn 6 tháng tuổi,
Nguyễn Thị Cẩm Nhung (2006)[7] nhận thấy độ che sáng thích hợp là 60%. Vũ Thị
Lan và Nguyễn Văn Thêm (2006)[4] khi nghiên cứu về ảnh hưởng của chế độ che
sáng đến sinh trưởng của gỗ đỏ (Afzelia xylocarpa Craib) nhận thấy rằng độ tàn che
thay đổi có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng đường kính, chiều cao và sinh khối của


Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu ĐHNL Thái Nguyên

Vị trí địa lí
Đề tài được tiến hành tại vườn ươm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
thuộc địa bàn xã Quyết Thắng, căn cứ vào bản đồ địa lý Thành phố Thái Nguyên thì vị
trí của trường như sau:

-

Phía Bắc giáp với phường Quán Triều.


-

Phía Nam giáp với phường Thịnh Đán.

-

Phía Tây giáp với xã Phúc Hà.

-

Phía Đông giáp với khu dân cư trường ĐHNL Thái Nguyên.

*

Địa hình
Địa hình của xã chủ yếu là đồi bát úp không có núi cao. Độ dốc trung bình 10 15, độ cao trung bình 50 - 70m, địa hình thấp dần từ Tây bắc xuống Đông Nam.
Vườn ươm khoa Lâm nghiệp thuộc trung tâm thực hành thực nghiệm của


P
H

1 - 10

1.766 0.024

0.24
1

0.03
5

3.64

4.56

0.9
0

3.
5

10 -30

0.670 0.058

0.21
1

4

3.
7

đất (cm)

Mùn

0.034

* Đặc điểm khí hậu, thời tiết
Do Trung tâm nghiên cứu Lâm nghiệp vùng núi phía Bắc -Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên nằm trong khu vực xã Quyết Thắng ,Thành phố Thái
Nguyên:


Xã Quyết Thắng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm
4 mùa; Xuân - Hạ - Thu - Đông, song chủ yếu là 2 mùa chính; Mùa mưa và mùa khô.
Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
-

Nắng: Số giờ nắng cả năm là 1.588 giờ. Tháng 5 - 6 có số giờ nắng nhiều nhất
(khoảng 170 - 180 giờ).

-

Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 - 230C. Chênh lệch nhiệt độ giữa
ngày và đêm khoảng 2 - 50C. Nhiệt độ cao tuyệt đối là 37oC, nhiệt độ thấp tuyệt đối là
3oC.

Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng là cây Phay (Duabanga grahis Flora Roxb.ex DC) được gieo ươm

từ hạt.
3.1.2.

Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về ảnh hưởng của chế độ tưới nước với chế độ tưới:

60ml/chậu, 70ml/chậu, 80ml/chậu, 90ml/chậu, đối chứng và chế độ che sáng với tỉ lệ:
25%, 50%, 75%, 100%, Không che sáng (đối chứng).
3.2.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1.

Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được tiến hành tại vườn ươm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

thuộc địa bàn xã Quyết Thắng, Thành phố Thái Nguyên.
3.2.2.

Thời gian nghiên cứu

Bắt đầu từ ngày: 18/6/2014 đến ngày: 18/12/2014.
3.3.

Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che sáng đến: Chiều cao; Đường kính co rễ;

1

CT1

CT3

CT2

CT5

CT4

2
3

CT2

CT4

CT5

CT1

CT3

CT3

CT2

CT1

Công thức thí nghiệm

1

CT1

CT3

CT2

CT5

CT4

2
3

CT2

CT4

CT5

CT1

CT3

CT3

CT2


Đường kính cổ rễ (D, cm) và chiều cao vút ngọn (H, cm)
Sinh khối (g)
Cường độ thoát hơi nước (gH20/dm /h)
2

3.4.3.2.

Thu thập số liệu
Mỗi lần

lặp của một công thức được tiến hành đo đếm 30 cây, một

công thức tiến hành đo 90 cây. Thời gian đo đếm được thực hiện theo định kỳ hàng
tháng.
Cách thức đo đếm như sau:
Đường kính cổ rễ: Định kỳ một tháng đo một lần (cách mặt bầu 5 cm) được đo
bằng thước kẹp Palme với độ chính xác 0,1 mm.
Chiều cao thân cây: Định kỳ một tháng đo một lần. Chiều cao toàn thân (từ mặt
bầu đến đỉnh ngọn cây) được đo bằng thước kỹ thuật với độ chính xác 0,5 cm.
Sinh khối cây: Mỗi ô thí nghiệm chọn ba cây có chiều cao trung bình , rũ sạch
đất và rửa sạch, Phương pháp đo sinh khối được làm theo chỉ dẫn của “Sổ tay phân tích
cây trồng”[13]. Thủ tục thực hiện như sau: (1) Phơi khô mẫu cây ở nhiệt độ ngoài trời;
(2) Gói những bộ phận cần đo sinh khối khô vào giấy báo và đưa vào tủ sấy ở nhiệt độ
60 - 70 c trong 6 giờ ở ngày đầu tiên; (3) Sau đó làm nguội và cân đo những bộ phận đã
0

sấy. Những ngày sau lặp lại việc sấy trên ở 105 c trong 6 giờ. Công việc này được thực
0


công thức sau:
Trong đó:

/
I: Cường độ thoát hơi nước (gH20/dm2/h)S.
P1: Trọng lượng lá ban đầu (cân lần thứ nhất)
P2: Trọng lượng lá sau ba phút (cân lần thứ hai)
S: Diện tích lá thí nghiệm được tính bằng dm2
3.4.4.

Công tác nội nghiệp
Từ những số liệu thu thập được qua công tác ngoại nghiệp, tiến hành tổng hợp

và phân tích số liệu trên phần mềm SPSS.
Tìm công thức trội nhất theo tiêu chuan Ducan.
Ta thực hiện trên phần mềm SPSS như sau:
Nhập số liệu vào bảng tính
Click Analyz ® Compare Means ® One way Anova
Trong hộp thoại One way Anova Dependent List: Khai vùng dữ liệu Facto:
Khai báo biến
Kích chuột vào Post Hoc: Chọn Ducan. Trong Options chọn Descriptive và
Homogeneity of variance Test để có các đặc trưng mẫu và kiểm tra sự bằng nhau của
các phương sai.
Chọn OK.


Phần 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1.


5

13,35

18,292

0,000

Giai đoạn 6 tháng tuổi
1

25,03

2

28,52

3
4

37,06
25,09

16,026

0,000

5
20,31
T­­­­­­/


Total

209,382

1
4

Mean
F
Squar
e
46,05 18,29
2
2
2,518

Sig.
,
000

\ m r
\­­­­­­
(Nguồn: Kết quả tính toán đề tài )
1

Ở Giai đoạn 3 tháng tuối: Sinh trưởng chiều cao ở công thức không che sáng
(13,3 cm), che sáng 25% (19,29 cm), che sáng 50% (22,31 cm), che sáng 75% (15,83
cm), che sáng 100% (13,35 cm). Như vậy sinh trưởng chiều cao cao nhất ở công thức
che 50% (22,31 cm), và thấp nhất tại công thức không che (13,3 cm). Theo mức độ


Che 50%

Như vậy: Trong sản xuất gieo ươm cây Phay, giai đoạn 3 đến 6 tháng tuổi thì cây
con Phay sinh trưởng chiều cao tốt nhất khi được che sáng 50%. Đây là một đặc điểm
cần được chú ý và áp dụng trong thực tiễn sản xuất để mang lại hiệu quả cao nhất.
Bảng 4.3. Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối với chiều cao cây
Phay 6 tháng tuổi
Hình
4.1:
Biểu
đồ
ảnh
hưởng
của
chế độ che sáng đến sinh trưởng chiều
Hvn(cm)
ANOVA
Mean

Sum of
Squares
Between Groups

464,409

df
4

Chiều Within Groups


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status