Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ ánh sáng đến sinh trưởng của cây sa mộc dầu (cunninghamia konishi hayata) giai đoạn vườn ươm tại trường đại học nông lâm thái nguyên - Pdf 36

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ LANH
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ ÁNH SÁNG ĐẾN SINH
TRƯỞNG CỦA CÂY SA MỘC DẦU (Cunninghamia Konishi Hayata) GIAI
ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Lâm Nghiệp

Khoa

: Lâm Nghiệp

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Khoa Lâm Nghiệp - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2015


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ
ánh sáng đến sinh trưởng của cây Sa Mộc Dầu (cunninghamia Konishi Hayata)
giai đoạn vườn ươm tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên” là công trình
nghiên cứu khoa học của bản thân tôi, công trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn
của Th.S Lương Thị Anh. Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong khóa luận
đã được nêu rõ trong

phần tài

liệu

tham khảo. Các số liệu

và kết quả

trình bày trong khóa luận là quá trình theo dõi hoàn toàn trung thực, nếu có sai sót
gì tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật của khoa và nhà
trường đề ra.
Thái Nguyên, tháng
XÁC NHẬN CỦA GVHD

năm 2015

nhiệm khoa Lâm Nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tôi đã tiến hành
thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ ánh sáng đến
sinh trưởng của cây Sa Mộc Dầu (Cunninghamia Konishi Hayatq) Giai đoạn vườn
ươm tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”. Hoàn thành được khóa luận
này tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ công nhân viên vườn ươm
Trung tâm nghiên cứu và phát triển Lâm Nghiệp vùng núi phía Bắc, trường Đại học
Nông Lâm, cùng các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt hơn là sự hướng
dẫn chỉ đạo tận tình của cô giáo hướng dẫn ThS. Lương Thị Anh đã chỉ bảo tôi suốt
quá trình làm đề tài. Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến Ban
giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và tất cả các thầy cô giáo
cùng gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Thực tập tốt nghiệp có vai trò rất quan trong đối với mỗi sinh viên sau quá
trình học tập tại trường. Đây là thời gian để mỗi sinh viên cọ sát với những thực tế,
đồng thời qua thực tập giúp sinh viên hệ thống lại những kiến thức đã học để áp
dụng vào thực tiễn nghiên cứu

và có được

những kinh nghiệm từ

nâng cao năng lực của bản thân nhằm phục vụ tốt cho công việc.

thực

tiễn,

từ


iii

giai đoạn 3 tháng tu ổ i.............................................................................. 20
Bảng 4.2: Sắp xếp các chỉ số quan sát H vn trong phân tích phương sai một nhân tố
........ .............................................................................. .........................21
Bảng 4.3: Phân tích phương sai một nhân tố đối với sự sinh trưởng của Hvn cây Sa
mộc dầu................................................................................................... 22
Bảng 4.4: Bảng sai dị từng cặp

xi - xj Icho sự sinh trưởng chiều cao vút ngọn

của cây Sa mộc dầu giai đoạn vườn ươm............................................... 24
Bảng 4.5: Kết quả sinh trưởng H vn của cây Sa mộc dầu ở các công thức thí nghiệm
giai đoạn 6 tháng tu ổ i..............................................................................24
Bảng 4.6: Sắp xếp các chỉ số quan sát H vn trong phân tích phương sai một nhân tố ...26
Bảng 4.7: Phân tích phương sai một nhân tố đối với sự sinh trưởng của Hvn cây Sa
mộc dầu....................................................................................................26
Bảng 4.8: Bảng sai dị từng cặp

xi - xj Icho sự sinh trưởng chiều cao vút ngọn

của cây Sa mộc dầu giai đoạn vườn ươm............................................... 28
Bảng 4.9: Kết quả sinh trưởng D oo của cây Sa mộc dầu ở cuối thí nghiệm trong
giai đoạn vườn ươm.................................................................................29
Bảng 4.10: Sắp xếp các chỉ số quan sát D oo trong phân tích phương sai một nhân tố....30
Bảng 4.11: Bảng
phân tích phương sai một nhân tố
đối
với đường kính
cây Sa mộc dầu........................................................................................ 31
Bảng 4.12: Bảng sai dị từng cặp


công thức thí nghiệm...............................................................................34
Hình 4.5: Biểu đồ biểu diễn cây đủ tiêu chuẩn xuất vườn của cây Sa mộc dầu ở các
công thức thí nghiệm............................................................................... 34
Hình 4.6.

Ảnh hưởng

của

sự che sáng

đến

sinh trưởng

của

cây Sa mộc dầu

đoạn vườn ươm......................................................................................... 36


vi

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIÉT TẮT
BTNT

: Bảo tồn thiên nhiên

Hvn


MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1. MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đ ề ......................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu........................................................................................ 1
1.3. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài..............................................................................................2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.........................................................................3
2.1.Cơ sở khoa học...................................................................................................3
2.2. Các kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến sinh trưởng
của cây Sa mộc dầu và cây rừng trong giai đoạn vườn ươm.................................. 5
2.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che bóng đến sinh trưởng của cây
Sa mộc dầu và cây rừng trong giai đoạn vườn ươm................................................7
2.4. Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu..................................................10
Phần 3. ĐÓI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..... 12
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu......................................................................12
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.................................................................. 12
3.3. Nội dung nghiên cứu...................................................................................... 12
3.4. Phương pháp nghiên cứu đánh giá chiều cao cây con và dự tính tỉ lệ xuất vườn..... 12
3.4.1. Ngoại nghiệp.............................................................................................12
3.4.2. Nội nghiệp.................................................................................................14
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KÉT QUẢ.................................................20
4.1. Kết quả nghiên cứu sinh trưởng về chiều cao của cây Sa mộc dầu ở các công
thức thí nghiệm giai đoạn 3 tháng tuổi.................................................................. 20
4.2. Kết quả nghiên cứu sinh trưởng về chiều cao của cây Sa mộc dầu ở các công
thức thí nghiệm giai đoạn 6 tháng tuổi.................................................................. 24
4.3. Kết quả nghiên cứu sinh trưởng về đường kính cổ rễ D oo ở cuối giai đoạn thí
nghiệm.................................................................................................................... 28
4.4. Dự tính tỷ lệ xuất vườn của cây Sa mộc dầu ở các công thức thí nghiệm 33

sinh học,

loại lâm

sản

ngoài ngoài gỗ

như:

thức ăn, dược liệu phục vụ cho đời sống con người.
Bên cạnh các loài cây như: Sưa, nghiến, Gù hương, Pơ mu,... có giá trị về
mặt kinh tế, thẩm

mỹ,

thương mại

thì cây Sa

mộc dầu

cũng



nghiệp có giá trị như vậy.
Các thông tin, dẫn liệu khoa học và nghiên cứu chuyên sâu về loài cây Sa
mộc dầu có khá nhiều. Sa mộc dầu có tên khoa học là Cunninghamia Konishi
Hayata thuộc ngành Thông (Pinophyta). Theo nghị định số 32/ 2006/ NĐ - CP ngày

+ Áp dụng được lý thuyết đã học vào thực tiễn, tạo cho sinh viên tác phong
làm việc tự lập khi ra thực tế.
+ Nghiên cứu thực tiễn đề tài giúp làm quen với công tác nghiên cứu khoa
học, củng cố kiến thức cơ sở và chuyên ngành. Đồng thời đánh giá được ảnh hưởng
của các công thức giàn che với các tỷ lệ khác nhau tới sinh trưởng của cây Sa mộc
dầu giai đoạn vườn ươm.
- Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Áp dụng kết quả nghiên cứu để phục vụ cho công tác sản xuất cây con
Sa mộc dầu giai

đoạn vườn

ươm

cho

tỷ

lệ

sống

cao, cây sinh trưởng

đảm bảo chất lượng số lượng cây con, tăng tỷ lệ xuất vườn, giảm chi phí, hạ
giá thành sản xuất.


3


kết thúc sớm hơn nên cây ở nơi có ánh sáng chiếu mạnh thường có chiều cao cây
thấp. Còn trong bóng tối hoặc bóng dâm giai đoạn giãn kéo dài hơn, cây vươn dài
và gây ra hiện tượng “vống”. Cây bị vống có một số đặc điểm về giải phẫu và hình
thái khác với cây sống trong điều kiện ánh sáng đầy đủ.
v ề giải phẫu: Mô xốp, tế bào giãn mạnh dài ra, thành tế bào mỏng, gian bào lớn...
v ề hình thái: màu sắc nhạt và thiếu diệp lục, cây phát triển không cân đối,
cây cao gầy yếu, dễ đổ ngã, rễ phát triển không đầy đủ. Ngoài cường độ ánh sáng
thì chất lượng ánh sáng cũng có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng.
Ánh sáng có bước sóng dài như ánh sáng đỏ hay tia hồng ngoại kích thích
giai đoạn giãn của tế bào làm tăng chiều cao, chiều dài của cây. Ngược lại những tia

cách gián


4

sáng có bước sóng ngắn như tia xanh tím, tia tử ngoại thì kích thích sự phân chia tế
bào và ức chế giai đoạn giãn của chúng, làm cho cây thấp lùn. Đây là một trong
những lý do mà cây ở trên núi cao thường thấp hơn cây ở dưới thung lũng vì ở trên
cao giàu tia sáng có bước sóng ngắn (Hoàng Công Đãng, 2000) [7].
Nhu cầu về ánh sáng của thực vật
Trong suốt chu kỳ sống của cây thì cây rất cần nhiều ánh sáng. Tùy theo nhu
cầu ánh sáng đối với sự sinh trưởng của cây mà người ta chia thực vật thành hai nhóm
là cây ưa sáng và cây ưa bóng. Cây ưa sáng sinh trưởng mạnh trong điều kiện ánh sáng
đầy đủ, còn cây ưa bóng sinh trưởng tốt trong điều kiện bóng râm thích hợp.
Vai trò của ánh sáng với cây con giai đoạn vườn ươm
Ánh sáng là nguồn năng lượng cần cho quang hợp của thực vật. Ánh sáng có
ảnh hưởng căn bản đến sự phân phối lượng tăng trưởng mới giữa các bộ phận của
cây con . Khi được che bóng, tăng trưởng chiều cao của cây con diễn ra nhanh,
nhưng đường kính nhỏ, sức sống yếu và thường bị đổ ngã khi gặp gió lớn. Trái lại,


5

trong gieo ươm nhà lâm học phải chú ý đến nhu cầu ánh sáng của cây con
(Kimmins, 1998) [17].
2.2. Các kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến sinh
trưởng của cây Sa mộc dầu và cây rừng trong giai đoạn vườn ươm
2.2.1. Nghiên cứu về cây Sa mộc dầu trên thế giới
Theo Warm (1980), loài cây Sa mộc dầu thuộc họ Hoàng Đàn
(Cupressaceae). Các loài cây thuộc họ này có dạng gỗ lớn. Trên thế giới họ này có 8
chi, khoảng 13 - 14 loài, trong thời đại cổ sinh và Ecôxen, các loài của họ này đã
tạo thành những cánh rừng rộng lớn ở vùng Bắc bán cầu. Hiện tại hầu như tất cả
chúng chỉ còn sót lại tại những vùng rất nhỏ với những loài mọc tự nhiên, đa phần
đều tồn tại ở trạng thái rừng trồng. Các chi trong họ là: Sequoia, Metasequaia,
Sequoiadendron, Taiwania, Cunninghamia, Taxodium, Glyptostrobus, Cryptomeria.
Phân bố ở châu Á (Trung Quốc, Việt Nam) và châu Mỹ. Nhiều loài có kích thước
rất lớn như Squoiadendron giganteum, gỗ đỏ Sequoia sempervirens, Bụt mọc
Taxodium mucronatum có chiều cao tới 100m hoặc hơn và đường kính tới 10m và
có thể tồn tại tới 3 -4 ngàn năm. Một điều rõ ràng rằng các loài thuộc họ này cho gỗ
đẹp, dáng cây cao rất thẳng được trồng rộng rãi ở các vùng có khí hậu ôn đới nóng
với mục đích làm cảnh và cho gỗ. Riêng chi Taiwania chỉ có một loài
T.Cryptomerioides được tìm thấy ở Đài Loan từ năm 1906 và gần 100 năm chúng
được coi là chỉ có phân bố ở Đài Loan, Tây Nam Vân Nam.
Ngoài ra có tài liệu nêu chi Sa mộc dầu (danh pháp khoa học:
Cunninghamia) là một chi có 1 loài cây thân gỗ, thường xanh, thuộc họ Hoàng đàn
(Cupressaceae). Chúng có nguồn gốc ở khu vực Trung Quốc, Đài Loan và Việt
Nam, các cây lớn




4,5cm, hình trứng

hoặc

hình

cầu,

với

các

vảy

mọc

xoắn, mỗi

vảy

chứa

Chúng thường phát triển nhanh (với chồi sinh dưỡng mọc trên đỉnh của nón) trên
các cây do người trồng; nhưng lại hiếm ở cây mọc hoang, và có thể là giống cây
trồng được chọn lọc để dễ dàng nhân giống bằng phương pháp sinh dưỡng trong
trồng rừng.
Khi cây càng lớn

thì thân


giá trị giải trí của rừng (tongcuclamnghiep) [18].
2.2.2. Nghiên cứu về cây Sa mộc dầu ở Việt Nam
Ở Việt Nam họ Hoàng

Đàn

có ba chi với 3

loài

mọc

hoang dại

như:

tùng Glytostrobuspensilis (Staunt. Ex D. Don) K. Koch, Sa mộc dầu Cunninghamia
konishii Hayata và Bách tán Đài loan kín Taiwania cryptomerioides Hayata và một
số loài nhập trồng làm cảnh lấy bóng mát hay trồng như: Sa mộc Cunninghamia
lanceolata (Lamb.) Hook, Bụt mọc Taxodium distichum (L.) Rich. và Cryptomeria
japonica. Việc phát hiện loài cây Sa mộc dầu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn,
không chỉ bổ sung thêm một loài cho hệ thực vật Việt Nam, mở rộng phân bố của
loài trên thế giới mà còn đóng góp nguồn gen phục vụ cho việc trồng rừng (Lê
Xuân Toàn, 2012) [16].
Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam là cơ quan đầu ngành trong nghiên cứu
và phát triển nguồn gen ở Việt Nam với nhiều chương trình dự án do chính phủ
cũng như tổ chức quốc tế tài trợ trong đó có CSIRO (Úc). Ví dụ dự án “Bảo tồn
nguồn gen lâm nghiệp” do Viện Khoa học lâm nghiệp thực hiện từ năm 2001-2005
với khoảng trên 100 loài quan trọng trên diện tích khoảng 150ha tại Cầu Hai (Phú
Thọ), Trảng Bom (Đồng Nai), Lang Hanh (Lâm Đồng), Cúc Phương (Ninh Bình).

gen là các loài bản địa, đặc biệt là các loài có nguy cơ tuyệt chủng, được ghi vào
sách đỏ Việt Nam. Đó là những loài quý hiếm có giá trị khoa học, kinh tế cao như:
Hoàng đàn (Cupresus torulosa), Thông đỏ bắc (Taxus chinensis), Thông pà cò
(Pinus kwangtungensis) hay Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata) (Nguyễn
Tiến Hiệp, Phan Kế Lộc, Nguyễn Đức Tố Lưu, Philip Ian Thomas, Aljos Farjon,
Leonid Averyanov và Jacinto Regalado Jr) [8].
Sa mộc dầu được xếp vào Nhóm IIA trong Danh mục các loài động vật và
thực vật quí hiếm và việc sử dụng bị hạn chế. Ở Nghệ An nghiên cứu đã được tiến
hành để xác định toàn bộ khu vực phân bố của loài trong tỉnh và nghiên cứu các đặc
điểm sinh học và sinh thái của loài (Chính phủ - nghị định 32/2006/NĐ-CP) [6].
Thử nghiệm thiết lập

khu trồng

bảo

tồn

ở Kỳ Sơn

đã

không thu được

quả.Vấn đề chính là thu hái được hạt giống và lựa chọn được địa điểm trồng thích
hợp. Hiện trạng

quốc

tế

thấy ở khu BTTN Pù Huống hoặc ở núi Pù Mát của Kỳ Sơn, Nghệ An. Ở những nơi
khác sự tái sinh thường gặp ở những nơi đất bị sạt lở hoặc các khu mới bị cháy, và như
vậy cần có khoảng rừng trống thì cây mới tái sinh (Nguyễn Văn Thêm, 2002) [13].
2.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che bóng đến sinh trưởng của
cây Sa mộc dầu và cây rừng trong giai đoạn vườn ươm.
Từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về gieo ươm cây gỗ. Nhìn
chung, khi nghiên cứu gieo ươm cây gỗ, một mặt các nhà nghiên cứu hướng vào
xác định những nhân tố sinh thái có ảnh hưởng quyết định đến sinh trưởng của cây
con, nhân tố được quan tâm nhiều là ánh sáng. Khi bố trí thí nghiệm về ảnh hưởng
của chế độ che sáng, đã phân chia ra 5 mức che sáng: không che sáng, che sáng
25%, che sáng 50%, che sáng 75%, che sáng 100% (Hoàng Công Đãng, 2000) [7].
Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ che sáng đến sinh trưởng của cây Cẩm lai
(Dalbergia bariaensisPierre) trong giai đoạn vườn ươm, kết quả nghiên cứu đã
chứng tỏ rằng: ở giai đoạn từ 1-4 tháng tuổi, mức độ che sáng 50-100% (tốt nhất
75%) đảm bảo cho Cẩm lai, sinh khối, sinh trưởng chiều cao đều lớn hơn so với đối
chứng (không che sáng), nhưng đến tháng thứ 6, các chỉ tiêu trên lại đạt cao nhất ở
tỷ lệ che sáng 50% (Nguyễn Thị Mừng , 1997) [11]. Khi nghiên cứu về gieo ươm
Dầu song nàng (Dipterocarpus đyeriPierre), Nguyễn Tuấn Bình (2002) [2] nhận
thấy chế độ che sáng 25% - 50% là thích hợp cho sinh trưởng của Dầu song nàng
12 tháng tuổi. Khi nghiên cứu về cây Huỷnh liên (Tecoma stans (L.) H.B.K) trong
giai đoạn 6 tháng tuổi, Nguyễn Thị Cẩm Nhung (2006) [12] nhận thấy độ che sáng
thích hợp là 60%. Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh
trưởng của gỗ đỏ (Afzelia xylocarpa Craib) nhận thấy rằng độ tàn che thay đổi có
ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng đường kính, chiều cao và sinh khối của cây con gỗ
đỏ. Sau 6 tháng, đường kính của gõ đỏ dưới các chế độ che sáng khác nhau có sự
phân hóa thành 4 nhóm, trong đó thấp nhất ở độ tàn che 100%, cao nhất ở chế độ
che sáng 25%. Chiều cao thân cây gõ đỏ 6 tháng tuổi phân hóa thành 3 nhóm; trong
đó thấp nhất ở thí nghiệm thức đối chứng, kế đến ở chế độ che sáng 25% - 75%,




P 2O 5

K2O

N

P2O5

K2O

PH

1 - 10

1.766

0.024

0.241

0.035

3.64

4.56

0.90

3.5


3.04

3.04

3.7

(Nguồn: Theo số liệu phân tích đất của trường ĐHNL Thái Nguyên)
- Độ PH của đất thấp chứng tỏ đất ở đây là đất chua.
- Đất nghèo mùn, hàm lượng N, P2O5 ở mức thấp chứng tỏ đất nghèo dinh dưỡng.


11

Đặc điểm khí hậu thủy văn
Do vườn ươm nằm trong khu vực của thành phố Thái Nguyên nên nó mang
đầy đủ tính chất chung của khí hậu thành phố. Qua tham khảo số liệu của đài khí
tượng thủy văn Gia Bảy Thành Phố Thái Nguyên ta có thể thấy diễn biến thời tiết
của khí hậu trong vùng ở thời gian nghiên cứu như sau:
Bảng 2.2. Một số yếu tố khí hậu tại thành phố Thái Nguyên
Nhiệt độ trung bình

Ẩm độ không khí

(°C)

(%)

1


Tháng

Lượng Mưa (mm)

(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn Gia Bảy Thành Phố Thái Nguyên)
Hiện trạng vườn ươm:
Do vườn ươm mới được chuyển đến giữa năm 2009 nên thành phần số lượng
cây không nhiều, không phong phú và đa dạng, nhìn chung vườn ươm có quy mô
khá rộng. Cây trong vườn chủ yếu là cây: Keo, Mỡ, Lát hoa, Sấu và giâm hom một
số loại cây như Bò Khai, Cô Tòng, Liễu rủ, Chuỗi Ngọc...vườn ươm có hệ thống
tưới tiêu đầy đủ, dụng cụ

phục vụ

công tác gieo ươm

đầy

đủ,

đáp

những công tác rèn nghề và thực tập của sinh viên trong trường, giao thông thuận
tiện cho việc vẩn chuyển cây.

ứng

chủ y



Cây con Sa mộc dầu.


13

Thước đo cao, thước dây, thước kép.
Bảng biểu, giấy, bút.
Bình phun nước.
Cây, cọc dào phục vụ cho làm dàn che.
Dàn che ở các tỷ lệ khác nhau: 25%, 50%, 75%, 100%.
Bước 2: Bố trí thí nghiệm
Để theo dõi được ánh sáng ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây con SMD tôi
bố trí thí nghiệm là một khối ngẫu nhiên đầy đủ. Thí nghiệm được bố trí thành 5
công thức và 3 lần nhắc lại, tất cả là 15 ô thí nghiệm, các công thức thí nghiệm được
bố trí cách nhau 10cm. Mỗi công thức thí nghiệm có 90 cây, dung lượng mẫu quan
sát là 30 cây trong một ô, tổng toàn bộ thí nghiệm để theo dõi các chỉ tiêu về sinh
trưởng là 450 cây.

CT1 - không che; CT2 - che 25%;CT3 - che 50%; CT4 - che

75%; CT5 - che 100%. Thí nghiệm được bố trí theo sơ đồ sau:
Bảng 3.1: Sơ đồ bố trí các công thức thí nghiệm chế độ ánh sáng
Lặp 1

CT1

CT3

CT2


tháng đo chỉ tiêu đường kính cổ rễ (Doo):
Tỷ lệ sống: đếm số cây chết tại các công thức thí nghiệm;
Sinh trưởng (Hvn, Doo): bằng thước đo cao và thước kẹp Panme;
Bước 3: Chăm sóc thí nghiệm
+ Tước nước
Tưới đủ ẩm cho cây con vào sáng sớm và chiều mát. Số lần tưới tùy thuộc vào
điều kiện thời tiết và độ ẩm của đất trong bầu. Thí nghiệm luôn giữ đủ độ ẩm cho cây,
tạo điều kiện cho cây sinh trưởng. Bình quân nước tưới cho mỗi lần là 3-5 lít/m2
+ Nhổ cỏ phá váng
Trước khi nhổ cỏ phá váng cho cây thí nghiệm, trước khi thực hiện, tôi tưới
nước (trước khoảng 1 - 2 tiếng) cho bầu cây ngấm đủ độ ẩm.


14

Nhổ hết cỏ trong bầu và quanh luống, kết hợp xới nhẹ, phá váng bằng một
que nhỏ, xới xa gốc, tránh làm cây bị tổn thương, trung bình 10 - 15 ngày/llần.
+ Sâu bệnh hại
Trong quá trình chăm sóc thí nghiệm định kì phun thuốc phòng bệnh cho cây.
Bước 4: Theo dõi thí nghiệm và thu thập số liệu.
Thời gian đo đếm các chỉ tiêu về sinh trưởng được tiến hành vào cuối
đợt thí nghiệm. Trong mỗi ô tiêu chuẩn theo dõi điều tra 30 cây được đánh số
từ cây 1 đến cây 30.
Cách đo: Mỗi ô thí nghiệm chọn 3 cây tiêu chuẩn trung bình về chiều cao,
mỗi cây tiêu chuẩn đo 1 mẫu, chế độ đo được lặp lại 3 lần cho 1 mẫu.
Đo cao: Sử dụng thước đo chiều cao và độ chính xác là ± 0,1cm. Đặt thước
sát miệng bầu đến hết ngọn cây.
Đo đường kính cổ rễ (Doo): Dùng thước kẹp Panme.
Kết quả được ghi vào bảng 3.2
Bảng 3.2: Các chỉ tiêu sinh trưởng Hvn, Doo

Trong đó H vn là chiều cao vút ngọn trung bình.
D oo là đường kính gốc trung bình
Di

là giá trị đường kính gốc của một cây

Hi

là giá trị chiều cao vút ngọn của một cây.

n

là dung lượng mẫu điều tra.

i

là thứ tự cây thứ i.

Phân tích và xử lí số liệu trên excel:
+ Các chỉ

số

thống kê

như

chỉ

số

A

1 2 ................................................
1

X11 X12................................... ,.X1b1

S1A



2

X21 X22................................... ....X2b2

S2A

X2

3

X31X32................................... ,.X3b3

S3A

X3

I

Xi1 Xi2...................................... Xibi

Đối thuyết H1: m ^ m2 ^ m3............ ^ m • Nhân tố A tác động không
đồng đều đến kết quả thí nghiệm, nghĩa là có ít nhất 1 số trung bình tổng thể m
khác với số trung bình tổng thể còn lại.
- Tính biến động tổng số:
VT là biến động của n (ab) trị số quan sát trong trường hợp số lần nhắc lại bi
bằng nhau được xác định bằng công thức:
a b
VT = ị ị :
i=1 j=1

2

^a b
^2
ĩ ĩ xj
C = y i=i j=i
aXb

C

Sl
n

(3.1)

n = b1 + b2 + ...... + ba = a X b
VT trong trường hợp số lần nhắc lại không bằng nhau b1 ^ b2 ^ b3.......... ^ bi:
a b
S2
2


+ Nếu số lần nhắc lại ở các công thức là như nhau: b1 = b2........= bi= b



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status