điều tra tình hình sản xuất điều và nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất điều (anacardium occidentale lamk ), giống pn1 trồng tại huyện eakar, tỉnh đăklăk. - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I
------------------

NGUYỄN NGỌC TUẤN

ðIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ðIỀU VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH
HƯỞNG CỦA CHẾ ðỘ PHÂN BÓN ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT
TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT ðIỀU (Anacardium occidentale Lamk ),
GIỐNG PN1 TRỒNG TẠI HUYỆN EAKAR, TỈNH ðĂKLĂK.

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ KIM THANH

HÀ NỘI - 2007


LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẩn trong luận văn này ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Tuấn

Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục bảng

v

Danh mục hình

vii

1.

Mở ñầu

1

1.1.

Tính cấp thiết của ñề tài


12

2.3.

Dinh dưỡng của cây ñiều

17

2.4.

Những kết quả nghiên cứu trên cây ñiều trên thế giới và trong nước

20

3.

Nội dung, phương pháp nghiên cứu

26

3.1.

ðối tượng và vật liệu nghiên cứu

26

3.2.

Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu


32

4.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

33

4.1.

ðiều tra tình hình sản xuất ñiều tại huyện eakar

33

4.1.1. ðiều kiện khí hậu, ñất ñai tại ñịa bàn nghiên cứu.

33

4.1.2. Tình hình phát triển cây ñiều tại huyện EaKar

35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………3


4.2.

Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến sinh trưởng phát
triển của cây ñiều


4.2.7. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến mức ñộ sâu bệnh hại trên cây
ñiều
4.2.8. Hiệu quả kinh tế của các công thức phân bón lá.
4.3.

58
59

Nghiên cứu ảnh hưởng của chế ñộ phân bón ñến sinh trưởng
phát triển cành dự trữ của cây ñiều

60

4.3.1. Ảnh hưởng của các chế ñộ phân bón ñến khả năng phát lộc và
sinh trưởng của chồi lộc

60

4.3.2. Ảnh hưởng các công thức phân bón ñến sự sinh trưởng dinh
dưỡng của cành thứ cấp

62

4.3.3. Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến ñộng thái tăng
trưởng ñường kính cành thứ cấp.

63

4.3.4. Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến khả năng chống
chịu sâu bệnh hại cây ñiều.



DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

2.1.

Các chỉ tiêu chính của ñề án phát triển ngành ñiều ñến năm 2010

6

2.2.

Diện tích, năng suất, sản lượng ñiều từ 1995-2005

7

2.3.

Các cơ sở chế biến hạt ñiều ở Việt Nam từ năm 1988 ñến 2006

9

2.4.

Tình hình xuất khẩu ñiều của Việt Nam từ năm 2003- 2004


37

4.5.

Tỷ lệ sô hộ áp dụng kỹ thuật bón phân cho cây ñiều

39

4.6.

Thành phần và mức ñộ gây hại của sâu bệnh hại chính trên cây
ñiều ở EaKar năm 2007

40

4.7.

Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến số chồi của tán lá cây ñiều

46

4.8.

Ảnh hưởng của các công thức phân bón lá ñến khả năng ra hoa
của cây ñiều

4.9.

47


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………5


4.16. Ảnh hưởng các công thức bón phân ñến khả năng phát lộc và sinh
trưởng chồi lộc

61

4.17. Ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến khả năng sinh trưởng
của cành thứ cấp

62

4.18. Ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng
ñường kính cành thứ cấp
4.19.

Sâu bệnh hại cây ñiều ở các công thức bón phân

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………6

64
66


DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

tên tiếng Anh là Cashew. Ngoài ra, ñiều còn mang nhiều tên gọi khác như ñào lộn
hột, maca ñỏ, swai chanti (Campuchia), giả như thụi...( ðường Hồng Dật, 2001 [10]).
ðiều là loại cây trồng lâu năm, có giá trị sử dụng nhiều mặt. Nhân quả là
loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, dầu vỏ hạt ñiều dùng ñể chế tạo các
loại sơn cao cấp, gỗ ñiều dùng ñể sản xuất ñồ mỹ nghệ...( Phạm Văn Nguyên,
1991 [20], Việt Chương, Nguyễn Sô, 1999 [08]). Nhìn chung, hầu hết các sản
phẩm từ cây ñiều ñều có thể chế biến thành các sản phẩm hữu ích phục vụ
nhu cầu cuộc sống của con người và là nguồn xuất khẩu thu ngoại tệ quan
trọng của nhiều nước trên thế giới. Riêng ở Việt Nam, ñến năm 2005 xuất
khẩu ñã tăng lên 108.974 tấn, ñạt tổng kim ngạch xuất khẩu: 501,51 triệu
USD, Việt Nam ñã vươn lên trở thành nước chế biến và xuất khẩu nhân ñiều
lớn thứ 2 trên thế giới.
Do có bộ rễ phát triển mạnh nên cây ñiều có khả năng thích ứng và phát
triển ñược ở các vùng ñất cát, ñất ñồi gò khô cằn và nghèo dinh dưỡng. Do vậy,
bên cạnh mục ñích trồng ñiều làm cây nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế
biến, người ta còn coi ñiều là cây lâm nghiệp, vì vậy ñã và ñang tồn tại thuật ngữ
" ñiều lâm nghiệp". Thuật ngữ này dùng ñể chỉ dạng ñiều ñược trồng với mục ñích
chủ yếu là ñể phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, chống xói mòn, tạo vành ñai chắn gió..
Ở ðăkLăk nói chung huyện Eakar nói riêng, cây ñiều ñược trồng thành
vùng tập trung từ sau năm 1992. Các ñiều kiện tự nhiên về ñất ñai, khí hậu
thời tiết, nguồn nước tưới nơi ở ñây hoàn toàn thích hợp cho việc phát triển

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………1


loại cây này, tuy nhiên trong thời gian dài từ 1992 ñến năm 2000 diện tích cây
ñiều phát triển chậm toàn huyện Eakar chỉ có 982 ha, do giá trị kinh tế thấp
hơn các loại cây trồng như: cà phê, cao su, ñậu ñổ, ngô... ñến sau năm 2000
do giá cà phê xuống thấp hiệu quả của cây cà phê ñem lại không cao, ñồng
thời với việc canh tác các loại cây trồng cạn nhiều năm trên ñất dốc ñã làm

1.2.2. Yêu cầu
- ðánh giá ñược hiện trạng sản xuất ñiều như: diện tích, năng suất, sản
lượng hạt ñiều, tình hình ñầu tư sử dụng phân bón tại nông hộ, sinh trưởng
phát triển và sâu bệnh hại ñiều.
- ðánh giá ñược mức ñộ ảnh hưởng của chế ñộ phân bón ñến sinh
trưởng dinh dưỡng: ra chồi, ra lá phát triển cành, và sinh trưởng sinh sản: ra
hoa, ñậu quả, năng suất, tình hình sâu bệnh hại trên cây ñiều.
- Tìm ñược công thức phân bón và chế phẩm phân bón lá phù hợp cho
cây ñiều giống PN1 sinh trưởng, phát triển cho năng suất cao trong ñiều kiện
khí hậu tại huyện EaKar tỉnh ðăkLăk.
- Xác ñịnh ñược hiệu quả kinh tế của việc bón phân và sử dụng phân
bón qua lá cho cây ñiều trồng tại huyện Eakar.
1.3. Ý NGHĨA CỦA ðỀ TÀI
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Qua kết quả nghiên cứu của ñề tài tìm hiểu ñược tác ñộng của dinh
dưỡng dưới dạng chế phẩm phân bón lá, phân bón gốc cũng như việc phối
hợp giữa phân khoáng NPK, phân chuồng và các chế phẩm phân bón lá ñến
khả năng ra hoa, ñậu quả, năng suất hạt và sự hình thành và phát triển cành dự
trữ trên cây ñiều trồng tại huyện EaKar, tỉnh ðakLăK

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………3


1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Từ những kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ là cơ sở nghiên cứu tiếp
theo về kỹ thuật bón phân cho cây ñiều nhằm góp phần hoàn thiện quy trình
thâm canh cây ñiều tại ðăk LăK
- Kết quả của ñề tài là tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy và chuyển
giao tiến bộ kỹ thuật bón phân cho cây ñiều cho thực tế sản xuất.
1.3.3. Giới hạn của ñề tài

thái, ñạt năng suất và chất lượng cao, cùng với các qui trình kỹ thuật sản suất,
chế biến dần ñược hoàn thiện hơn.
2.1.2. Tình hình sản xuất ñiều trong nước:
Cây ñiều có mặt ở Việt Nam từ thế kỷ 16, lúc ñầu ñược trồng lẻ tẻ lấy
bóng mát và hạt ñể ăn. Năm 1975, sau ngày giải phóng cây ñiều mới chính

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………5


thức ñược lựa chọn ñể trồng nhằm phục hồi các cánh rừng bị bom Mỹ tàn
phá. Tuy nhiên, ngành ñiều của nước ta mới ñược hình thành từ năm 1981,
khi Bộ lâm nghiệp ñược giao nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển ñiều ở ñất
lâm phần và ñất hoang hoá các tỉnh vùng duyên hải trung bộ và ñông nam bộ.
Vai trò ñích thực của cây ñiều mới ñược chú trọng nhiều trong khoảng 10
năm gần ñây, ñặc biệt ngày 7/5/1999 Thủ tướng Chính phủ ñã có quyết ñịnh
số 120/1999/Qð- TTg phê duyệt ñề án phát triển ngành ñiều ñến năm 2010 ñã
tạo ñà phát triển mạnh mẽ cho ngành ñiều Việt Nam.
- Một số chỉ tiêu chính của ñề án phát triển ngành ñiều ñến năm 2010
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu chính của ñề án phát triển ngành ñiều ñến năm 2010
Chỉ tiêu

ðơn vị tính

Năm 2005

Năm 2010

1. Sản lượng nhân ñiều

tấn


ha

140.000

200.000

- Vùng thâm canh cao sản

tấn/ha

1,0

1,5

- Vùng phòng hộ kinh tế

tấn/ha

0,2

0,2- 0,3

triệu USD

220

450

4. Năng suất ñiều:

Diện tich
tổng số
(ha)
190373

02

1996

197081

03

1997

04

Diện tích
thu hoạch
(ha)
95754

Năng suất
(tấn/ha)

Sản lượng
(Tấn)

0,56


188069

148838

0,40

59721

06

2000

199274

146518

0,64

94069

07

2001

214959

161957

0,74


297524

201892

0,99

200367

11

2005

349674

223918

1,06

238368

Nguồn: số liệu niên giám thống kê các tỉnh thành phố
Tính ñến thời ñiểm năm 2005 ðã xây dựng ñược vùng ñiều nguyên liệu
với tổng diện tích 349 674 ha, trong ñó có 223 918 ha thu hoạch, diện tích
trồng ñiều ñược mở rộng 23 tỉnh thành, có 19 tỉnh diện tích trồng ñiều tăng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………7


mạnh, ñặc biệt là ðăk Lăk, ðăk Nông và Bình ðịnh. Năng suất ñiều bình
quân cả nước ñạt ñạt 1,06 tấn/ha , ñây cũng là năng suất ñiều ñạt mức cao của


Năm

Số cơ sở chế biến

1988

3

1.000

1989

7

13.000

1990

19

17.000

1994

30

75.000

1995


Sau 6 năm triển khai thực hiện quyết ñịnh số 120/1999/Qð-TTg, số cơ
sở chế biến nhân hạt ñiều ñã tăng ñột biến, tính ñến tháng 7/2006 ñã có: 245
cơ sở với tổng công suất chế biến theo thiết kế là: 731 700 tấn, so với năm
1998 tăng 185 cơ sở, tổng công suất thiết kế tăng 3,32 lần. Việt Nam có thể
chế biến gần 50% tổng sản lượng hạt ñiều thế giới sản xuất năm 2004. Do vậy
ñể ñảm bảo nguyên liệu hạt ñiều cho chế biến, các nhà máy phải nhập khẩu
khoảng: 110 000 tấn hạt (năm 2005) từ châu phi, Indonesia, Campuchia.
- Chế biến dầu vỏ hạt ñiều: Tính ñến năm 2005 ñã có 10 nhà máy và
cơ sở chế biến dầu vỏ hạt ñiều, với công suất thiết kế : 20 000 tấn sản
phẩm/năm, công suất thực tế ñạt 75%, tạo ra 15 000 tấn dầu vỏ hạt ñiều.
- Chế biến sản phẩm nhân ñiều ăn liền (Nhân ñiều rang muối,
chiên dầu, kẹo, bánh): năm 2005 ñã có 30 cơ sở chế biến nhân ñiều ăn liền,
bao gồm: Nhân ñiều rang muối, nhân ñiều gia vị, nhân ñiều hương tỏi, nhân
ñiều wasabi, kẹo nhân ñiều, kẹo nhân hạt ñiều thập cẩm,… Tổng năng lực chế
biến các sản phẩm nhân ñiều ăn liền khoảng: 4.000 tấn sản phẩm mỗi năm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………9


nhăm ña dạng hoá sản phẩm, làm tăng giá trị, ñáp ứng yêu cầu tiêu dùng hạt
ñiều ở thị trường trong nước.
Theo bộ thương mại và hiệp hội cây ñiều Việt Nam cho biết: số lượng hạt
ñiều xuất khẩu của Việt Nam từ năm 1986 ñến năm 1994 là: 210.600 tấn, chủ yếu
xuất sang Ân ðộ với giá bình quân (FOB): 830 USD/tấn. Năm có số lượng xuất
khẩu lớn nhất là 1994: 50 000 tấn; ñây cũng là năm ñánh dấu thời ñiểm chấm dứt
việc xuất khẩu hạt ñiều của nước ta chuyển sang thời kỳ nhập khẩu hạt ñiều về
chế biến nhân ñiều xuất khẩu với số lượng tăng dần (năm 1998: 10 000 tấn, năm
2000: 35 000 tấn, năm 2005: 110 000 tấn)
- Tình hình xuất khẩu ñiều của Việt Nam

177,8

41

Trung Quốc

18,6

57,0

18,2

71,9

20

Úc

-

-

10,7

45,9

10

Hà Lan


20,0

4

Nước khác

36,3

127,7

11,5

50,8

13

Trị giá x.k

phần

* Nguồn: Số liệu của Trung tâm tin học thống kê- Tổng cục Hải quan.
Ghi chú: Lượng x.k - Lượng xuất khẩu; Trị giá x.k- Trị giá xuất khẩu.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………10


Tổng giá trị xuất khẩu cả hạt ñiều và nhân hạt ñiều từ năm 1990 ñến 2005
là: 2.517.559.200 USD; trong ñó, năm 2004 : 435,89 triệu USD và năm 2005:
501,51 triệu USD. So sánh với năm 1986 xuất khẩu ñiều chỉ có giá trị 5,8
triệu USD, cho thấy mức tăng về giá trị xuất khẩu ñiều năm 2005 hơn gấp


ðiều hạt

1

1992

793,0

886,0

89,5

2

1995

816,0

889,0

91,8

3

2000

4.892,0

4.808,0


3.440,0

99,2

ñiều nhân

7

2004

4.149,0

4.300,0

96,5

thô

8

2005

4.610,0

4.630,0

99,6

Bình quân

- Lá: Lá ñiều thường tập trung ở ñầu cành, loại lá ñơn, nguyên mọc so
le, gân hình mạng. Lá có hình thuỗn hoặc hình trứng ngược, ñuôi lá thường
hơi tròn hoặc hơi lõm, mặt trên nhẵn bóng. Khi non lá có hình xanh nhạc hoặc
ñỏ, khi già có màu xanh sậm. Lá ñiều dài từ 6 – 24 cm, rộng 4 – 15 cm,
cuống lá dài 1 – 2 cm.
- Hoa: Khi kết thúc mùa mưa bước sang mùa khô là lúc cây ñiều bắt
ñầu trổ hoa. Hoa trổ ở ñầu cành thành chùm, Chùm hoa có kích thước trung
bình từ 14 – 21 cm và có từ 200 ñến 1600 hoa. Thời gian cây trổ hoa thường
kéo dài trung bình 85 ngày.Hoa ñiều có những ñặc ñiểm sau:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………12


+ Bao hoa có 5 cánh hoàn toàn tương tự nhau.
+ ðài hoa bao gồm các lá ñài dài 3 – 4 mm, mặt ngoài có màu xanh lá
mạ sáng, mặt trong có màu xanh lá cây vàng và có lông tơ dầy.
+ Tràng hoa có các lá tràng hình mũi mác phủ ñầy lông tơ ở cả 2 mặt,
dài 1-1,5cm, rộng 0,1 – 0,15 cm màu trắng hơi vàng với các sọc xếp thành
hàng từ màu hồng tới tím.
+ Các nhị ñực thẳng ñứng, các bao phấn hình cầu màu ñỏ và nứt dọc.
Số nhị ñực từ 8 - 11 xếp thành 2 vòng và phân thành 2 loại theo chiều dài.
Nhị ñực chỉ có 1 nhị lớn là hữu thụ còn lại các nhị nhỏ ñều là nhị bất
thụ ( nhị giả )
+ Nhụy gồm bầu ñơn 1 ô, vòi nhụy có chiều dài khoãng 1 cm, tận cùng
là núm nhụy.
Hoa ñực nhụy bị thui lép ñi, còn ở hoa lưỡng tính nhụy phát triển mập
hơn, vòi nhụy dài hơn nhị lớn, rất hiếm có trường hợp ngắn hơn hoặc bằng,
nếu có thì sự tự thụ phấn sẻ rất cao.
- Hạt ñiều: Hạt ñiều hình thận màu lục sẫm ( bottle green ) khi hạt tươi
và chuyển sang màu nâu hơi xám khi hạt khô. Các giống thông thường hạt có

2.2.2. Yêu cầu sinh thái của cây ñiều.
Cây ñiều chịu ñược những ñiều kiện khí hậu ña dạng và khắc nghiệt. Khí
hậu nhiệt ñới với một lượng mưa hàng năm ñầy ñủ và có một mùa khô rõ rệt là
những ñiều kiện tối thích ñể cây ñiều phát triển tốt.
- Lượng mưa: Vùng tốt nhất ñể cây ñiều sinh trưởng tốt và ra quả nhiều
là vùng có lượng mưa nằm giữa từ 800-1500mm/năm, trải ñều trong 6-7 tháng
và có một mùa khô kéo dài từ 5-6 tháng trùng vào mùa cây ñiều ra hoa ñậu quả .

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………14


Thích ứng với ñiều kiện khí hậu có hai mùa mưa và mùa khô rõ rệt như vậy cây
ñiều sẻ sinh trưởng mạnh, tích luỹ dinh dưỡng trong mùa mưa ñể khi bước sang
mùa khô cây sẽ ra hoa và kết quả thuận lợi
Theo Ohler 1979 [54], cây ñiều cũng chấp nhận một lượng mưa từ 4004000 mm/năm. Lượng mưa nhiều hơn làm cây chậm sinh trưởng và cho sản
phẩm chất lượng kém (hạt nhỏ) và dể bị các loại ký sinh trùng tấn công. Ngược
lại nếu lượng mưa không ñủ lại dẩn ñến cây ñều ra hoa kết trái bất thường. –
- Nhiệt ñộ: Nhiệt ñộ năm trung bình thích hợp nhất cho cây ñiều là từ 24280C, tối cao trung bình là 380C và tối thấp trung bình là 180C. Cây ñiều ở thời
kỳ kinh doanh, nhiệt ñộ có tác ñộng rỏ rệt ñến quá trình ra hoa ñậu quả của cây,
nếu nhiệt ñộ > 400C hoặc < 180C sẻ làm rụng hoa và quả non.
Cây ñiều non nhạy cảm với nhiệt ñộ thấp, còn những cây ñiều ñã trưởng
thành có thể chịu ñược nhiệt ñộ 00C trong thời gian ngắn. Vùng miền nam
Mozambique (vĩ ñộ 260 nam) có các giống ñiều chịu nhiệt ñộ thấp 7-80C trong
các ñêm tháng 7 và tháng 8, người ta thấy các lá không có sự tổn thương nào,
- Ánh sáng: Cây ñiều là cây ưa sáng và ra quả ở ñầu cành do ñó một
trong những yếu tố chủ yếu ñể cây hoàn thành chu kỳ sinh dưỡng (xảy ra trong
mùa mưa) và sản xuất (xảy ra trong mùa khô), cho năng suất cao là phải ñủ ánh
sáng và phân phối ñều cho toàn bộ tán cây. Trung bình cây ñiều cần một lượng
nắng khoảng 2000 giờ/năm.
- ðộ ẩm tương ñối: Cây ñiều thích hợp với ñộ ẩm tương ñối của không


18

+ Nhiệt ñộ năm TB tối cao ( 0C ):

38

+ Số giờ nắng/năm:

1500 -2000

+ ðộ mây che phủ ( tenths)

3-4

+ A0tương ñối KK(%)

65 -85

+ Tốc ñộ gió (km/giờ):

2 - 25

- ðất: Cây ñiều ñược xem là cây trồng của vùng ñất hoang hoá, mọc
ñược trên nhiều loại ñât: ñất cát rời, ñất núi lửa, ñất bồi, ñất có chứa sắt, ñất
Feralit. Tuy nhiên cây ñiều sinh trưởng tốt trên ñất có ñặc diểm sau :
+ Loại ñất:

Rời, có cát


2.3. DINH DƯỠNG CỦA CÂY ðIỀU
Có một thời gian dài người ta ñã nghĩ ñiều là một loại cây vùng ñất
hoang rất dể trồng, chịu ñựng ñược mọi ñiều kiện khô hạn khắc nghiệt nên
chẳng cần bón phân chăm sóc cây vẩn xanh tốt. Nhưng thật ra ñiều cũng thật
sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng.
2.3.1. Một số nguyên tố ña lượng
- Nitơ (N): nitơ là thành phần của chất hữu cơ, dịêp lục tố, nguyên
sinh chất, acid Nucleic, protein, vitamin,…nitơ có tác dụng giúp cây nẩy chồi
ñâm lộc, phát triển chiều cao, tăng năng suất và phẩm chất quả.
Cây trồng bón ñủ ñạm lá có màu xanh lá cây- xanh thẩm, sinh trưởng
khoẻ mạnh, chồi búp phát triển nhanh, năng suất cao. Cây ăn quả bón ñủ ñạm
cành quả phát triển nhiều, là cơ sở ñể ñạt năng suất cao. (Vũ Hữu
Yêm,1998)[33]
* Tác hại của thừa và thiếu nitơ :
+ Cây thừa nitơ sẽ làm giảm năng suất ñáng kể vì cây lớn nhanh, ñẻ
nhánh nhiều, phân cành nhiều, lá phát triển quá mức, bộ rễ kém phát triển,

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………17


Trích đoạn Nghiên cứu về kỹ thuật thâm canh cây ñiều. Kết quả nghiên cứu về sâu bệnh hại cây ñiều Các chỉ tiêu sinh trưởng sinh sản của cây ñiều
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status