Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Sinh- KTNN
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ
lực cố gắng của bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy
cô, các bạn và người thân.
Người đầu tiên tôi muốn cảm ơn là sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy:
Th.s. Dương Tiến Viện. Giảng viên Khoa Sinh – KTNN Trường ĐHSP Hà Nội 2.
Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên khích lệ
và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn bè và những
người quan tâm đến vấn đề này.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 04 năm 2010
Sinh viên: Phạm Văn Ba
1
Svth: Phạm Văn Ba-k32E
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Sinh- KTNN
LỜI CAM ĐOAN
1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài ........................................................ 2
1.2.1.Mục đích .................................................................................... 2
1.2.2 Yêu Cầu ..................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. ......................... 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học....................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ....................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 3
2.1. Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam............ 3
2.1.1.Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô trên thế giới .................... 3
2.1.2.Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô ở Việt Nam ..................... 7
2.2. Nguồn gốc phân loại và đặc tính cây ngô nếp ........................................ 10
2.3. Tình hình Nghiên cứu và sử dụng ngô nếp trên thế giới và Việt Nam ............ 12
2.3.1. Nghiên cứu và sử dụng ngô nếp trên thế giới ........................... 12
2.3.2. Nghiên cứu và sử dụng ngô nếp ở Việt Nam ........................... 15
PHẦN 3: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 18
3.1. Vật liệu, nội dung, điịa điểm, thời gian nghiên cứu .............................. 18
3.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 19
3.2.1. Bố trí thí nghiệm ...................................................................... 19
3.2.2. Quy trình kỹ thuật..................................................................... 19
3.2.3. Các chỉ tiêu theo dõi ............................................................... 20
3.2.5. Phương pháp xử lý số liệu ....................................................... 23
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................... 24
4.1. Điều kiện khí hậu thời tiết vụ thí nghiệm .............................................. 24
3
Svth: Phạm Văn Ba-k32E
4
Svth: Phạm Văn Ba-k32E
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Sinh- KTNN
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng ngô, lúa mì, lúa nước
thế giới giai đoạn 1961-2007. ........................................................................ 3
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô một số nước trên thế giới giai đoạn
2006-2008. ................................................................................................................. 5
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất ngô Việt Nam giai đoạn 1961 – 2007. .............. 8
Bảng 3.1. Danh sách các giống tham gia thí nghiệm. .................................... 19
Bảng 4.1: Diễn biến thời tiết vụ xuân năm 2009 tại Cao Minh – Phúc Yên – Vĩnh Phúc. ....... 26
Bảng 4.2. Thời gian sinh trưởng của các giống ngô làm thí nghiệm. ............. 28
Bảng 4.3. Động thái tăng trưởng chiều cao cây, số lá của các giống. ............. 31
Bảng 4.4. Đặc trưng về hình thái của các ..................................................... 34
Bảng 4.5 chỉ số diện tích lá (m2 lá/m2 đất). .................................................... 35
Bảng 4.6 Đặc tính chống chịu của các giống ngô nếp lai. .............................. 37
Bảng 4.7. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các giống . .............. 39
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Tình hình sản xuất ngô thế giới giai đoạn 1961-2007. ................... 5
Hình 2.2.Tình hình sản xuất ngô Việt Nam giai đoại 1961- 2007.................................8
Hình ảnh cây, bắp của mức phân bón triển vọng ........................................... 41
là điều mà các nhà khoa học và nông dân đều rất quan tâm. Năng suất
ngô của nước ta chưa cao có phải là do giá phân bón tăng nên nông dân
không dám đầu tư cho nông nghiệp, do đó ngô thiếu phân nên năng suất
kém hay do bón không đúng lúc, đúng cách, tỷ lệ không phù hợp. Muốn
phát huy được hiệu quả phân bón cần phải biết được trên đất có thành
phần như thế nào, quan hệ giữa phân và nước, giữa phân và đất, phân và
6
Svth: Phạm Văn Ba-k32E
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Sinh- KTNN
giống, giữa phân và chế độ canh tác, mật độ gieo trồng. Trên cơ sở đó
Chúng tôi tiến hành đề tài “Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của mức độ
phân bón đến sự sinh trưởng và năn suất của một số giống ngô nếp lai”.
1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài.
1.2.1. Mục đích.
- Đánh giá được ảnh hưởng của các mức phân bón đến sự sinh trưởng và
năng suất của một số giống ngô nếp lai mới.
- Xác định được mức phân bón phù hợp với đặc điểm đất đai và điều kiện
canh tác của địa phương.
1.2.2. Yêu Cầu.
- Đánh giá giá một số đặc điểm, sinh trưởng, phát triển, các yếu tố cấu
thành năng suất, năng suất của một số giống ngô nếp lai.
- Đánh giá khả năng chống chịu của các giống theo phương pháp chuẩn.
1.3. Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn.
D. tích
N. suất
LÚA MÌ
S. Lượng D. tích
N. suất
LÚA NƯỚC
S. Lượng D. tích
N. suất
S. Lượng
1961
104,8
2,0
204,2
200,9
1,1
219,2
4,8
696,3
218,5
2,8
621,5
152,6
4,1
622,1
2006/07
148,6
4,7
704,2
212,3
2,8
593,2
(FAOSTAT, USDA 2008). Điều này đã chứng minh ngô là cây trồng có tốc độ
tăng trưởng về năng suất cao nhất trong các cây lương thực chủ yếu đồng thời thể
hiện vị trí quan trọng của cây ngô trong nền kinh tế thế giới.
Có được kết quả như vậy trước hết là nhờ việc ứng dụng rộng rãi
thuyết ưu thế lai trong chọn tạo giống cây trồng, mà cây ngô được đánh giá
là cây trồng thành công nhất trong việc ứng dụng ưu thế lai trong Nông
8
Svth: Phạm Văn Ba-k32E
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Sinh- KTNN
Nghiệp. Tiếp đó là không ngừng cải thiện các biện pháp kỹ thuật canh tác
như: tăng mật độ, làm đất tối thiểu, bón phân hợp lý... điều này cũng góp
một phần trong việc tăng năng suất cây ngô.
Đặc biệt thời gian gần đây, cùng với việc ứng dụng thành công hiện tượng ưu
thế lai vào chọn tạo giống theo phương pháp truyền thống thì việc ứng dụng công
nghệ sinh học trong chọn tạo giống cây trồng cũng được triển khai và đạt được những
kết quả quan trọng như: sử dụng chỉ thị phân tử phân tích đa dạng di truyền phân
nhóm ưu thế lai, tạo giống chịu hạn, chuyển gen chống chịu vào các dòng thuần có
khả năng kết hợp cao.... Đó là cơ sở tạo ra những giống tốt góp phần tăng nhanh năng
suất ngô trên thế giới.
Việc ứng dụng công nghệ gen được phát triển mạnh từ đầu những năm 90 và
hiện nay vẫn đang tăng mạnh. Năm 2004 có 81 triệu ha cây trồng biến đổi gen, trong
đó ngô kháng sâu đục thân và kháng thuốc trừ cỏ có 19,3 triệu ha (chiếm 24%). Diện
tích trồng ngô chuyển gen lớn nhất ở nước Mỹ, năm 2005 diện tích được trồng bằng
2007/2008 2006/2007 2007/2008 2006/2007 2007/2008
Thế giới
148,64
156,96
4,74
4,88
704,17
766,23
Mỹ
28,59
35,02
9,36
9,48
267,60
332,09
8,3
8,6
1,8
1,9
14,98
16,3
Indonesia
3,3
3,4
2,03
2,06
6,7
7,0
Philippin
2,64
3,8
3,85
3,8
3,85
(Nguồn: FAOSTAT, USDA)
(Diện tích: Triệu ha,Năng suất: Tấn/ha,Sản lượng: Triệu tấn)
900
60
800
40
500
30
400
300
DT
(1000ha)
20
SL
0
Năng suất
600
1961
Sản lượng - Diện tích
50
700
Năm
Hình 2.1: Tình hình sản xuất ngô thế giới giai đoạn 1961-2007
10
Svth: Phạm Văn Ba-k32E
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Sinh- KTNN
Trung Quốc là nước có diện tích ngô đứng thứ 2 thế giới và là quốc gia
sản xuất ngô lai số một Châu Á, với diện tích năm 2007 là 26,97 triệu ha trong
đó hơn 90% diện tích trồng bằng giống ngô lai. Năng suất ngô bình quân của
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Sinh- KTNN
2006 dùng 40,6 triệu tấn, năm 2006-2007 sử dụng 50,4 triệu tấn, dự tính năm
2007-2008 sử dụng 81,3 triệu tấn và dự báo đến năm 2012 sẽ dùng khoảng
190,2 triệu tấn cho việc chế biến ethanol (FASTAT, 2008). Như vậy nhu cầu
tiêu thụ ngô trên thế giới đang tăng với tốc độ khá cao, điều này sẽ ảnh hưởng
không nhỏ đến lượng ngô xuất khẩu và nhu cầu lương thực của thế giới.
2.1.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô ở Việt Nam.
Cây ngô được đưa vào Việt Nam từ cuối thế kỷ 17 (Ngô Hữu Tình và cs,
1999) và đã trở thành cây lương thực quan trọng thứ 2 sau lúa nước. Song với kỹ
thuật canh tác lạc hậu và chủ yếu trồng các giống ngô địa phương, năng suất thấp
nên đến những năm 1980 vẫn chỉ đạt khoảng 1 tấn/ha.
Từ giữa những năm 1980 thông qua sự hợp tác với Trung tâm cải lương Lúa
Mỳ Quốc tế (CIMMYT) nhiều giống ngô cải tiến đã được trồng ở nước ta như
VM1, HSB1, TH2A …đã đưa năng suất trung bình của nước ta lên 1,5tạ/ha vào
đầu những năm 1990. Ngành sản xuất ngô nước ta thực sự có những bước đột phá
khi chương trình phát triển giống lai thành công. Sau những thành công trong việc
chọn tạo các giống lai không quy ước như LS-3, LS-5, LS-6, LS-7…Các giống này
có năng suất 3-7 tấn/ha đã được mở rộng nhanh chóng trên phạm vi toàn quốc.
Tiếp đến là những thành công trong công tác nghiên cứu giống lai quy ước,
trong một thời gian ngắn các nhà nghiên cứu ngô Việt nam đã tạo ra hàng loạt các
giống tốt cho năng suất cao từ 7-10 tấn/ha như: LVN10. LVN4, LVN17, LVN25,
LVN99…Các giống này không thua kém các giống của công ty giống nước ngoài
về cả năng suất và chất lượng.
Theo ước tính năm 1991 diện tích trồng giống ngô lai chưa đến 1% trên hơn
400 nghìn ha trồng ngô, đến năm 2007 giống lai đã chiếm khoảng 95% trong số hơn
1 triệu ha. Năm 1994 sản lượng ngô Việt nam vượt ngưỡng 1 triệu tấn, năm 2000
vượt ngưỡng 2 triệu tấn, năm 2007 có diện tích, năng suất và sản lượng cao nhất từ
432,0
534,6
730,2 1052,6 1072,8
Sản lượng (1000 tấn) 260,10
280,60
671,0
1143,9 2005,9 3787,1 4250,9
10,5
15,5
Diện tích (1000 ha)
Năng suất (tạ/ha)
11,4
21,4
25,1
2005
2500
2005
2007
30.0
2000
3000
1995
35.0
1990
3500
1985
40.0
1980
4000
1975
Svth: Phạm Văn Ba-k32E
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Sinh- KTNN
Tuy nhiên, từ năm 1980 đến nay, năng suất ngô nước ta tăng nhanh liên tục với
tốc độ cao hơn trung bình thế giới. Năm 1980, bằng 34% so với trung bình thế giới
(11/32 tạ/ha); năm 1990 bằng 42% (15,5/37 tạ/ha); năm 2000 bằng 60% (25/42 tạ/ha);
năm 2005 bằng 73% (36/49 tạ/ha) và năm 2007 đã đạt 81,0% (39,6/49 tạ/ha)
Hiện nay thị phần giống ngô lai của Việt Nam chiếm khoảng 60%, chủ yếu là
giống ngô lai đơn, áp dụng vào sản xuất ở tất cả các vùng sinh thái trong cả nước. Các
giống dài ngày như: LVN10, HQ2000, LVN98,…Các giống trung ngày: LVN4, LVN12,
LVN17, VN8960,…Các giống ngắn ngày: LVN9, LVN20, LVN24, LVN25, LVN99,
VN98-1, LVN145, LVN885, LVN23 (ngô rau)…(Nguyễn Thị Nhài, 2005) [7].
Công nghệ sinh học là một ngành mới được áp dụng ở Việt Nam nhưng bước
đầu đã đạt được những thành công. Từ năm 1995, Viện Di Truyền nông nghiệp đã
có các nghiên cứu về đơn bội ngô, tiếp đó kỹ thuật nuôi cấy bao phấn ở Viên Nghiên
cứu Ngô đã ngày càng hoàn thiện và chọn ra hơn 10 dòng đơn bội kép bước đầu
đánh giá là rất triển vọng. Phương pháp này cho kết quả ổn định và có hiệu quả.
Phần lớn các dòng thuần ở Viện Nghiên Cứu Ngô đã được phân nhóm ưu thế lai
giúp định hướng chọn tạo giống lai có hiệu quả nhanh.
Những kết quả trên đã đóng góp rất lớn trong việc tăng năng suất và sản lượng
ngô Việt Nam trong 20 năm qua. Tuy vậy sản xuất ngô nước ta vẫn còn nhiều vấn đề
đặt ra: Năng suất ngô của nước ta vẫn thấp so với trung bình của thế giới (khoảng
81%); Năng suất thực tế thấp hơn nhiều so với năng suất tiềm năng; Giá thành sản
xuất ngô ở nhiều vùng vẫn còn cao (xấp xỉ 300USD/tấn ngô vàng, trong khi tại Mỹ
150,6USD/tấn); Bộ giống ngắn ngày, chống chịu tốt chưa nhiều, các giống ngô đường
và nếp lai chưa có; Công nghệ bảo quản và chế biến ngô chưa phát triển…; Đặc biệt
Porcher Michel H và công sự cho biết ngô nếp đã được phát hiện ở Trung
Quốc từ năm 1909. Cây này biểu hiện những tính trạng khác thường các nhà tạo
giống ở Mỹ một thời gian dài sử dụng các tính trạng này là chỉ thị những gen ẩn
trong các chương trình chọn tạo giống ngô. Năm 1922 các nhà nghiên cứu đã
phát hiện nội nhũ của ngô nếp chỉ chứa amylopectin và không có amylose ngược
lại trong ngô thường có chứa cả hai. Đến tận đại chiến thế giới thứ II nguồn
amylopectin chính là từ sắn nhưng khi người Nhật cung cấp các dòng ngô nếp
thì amylopectin được sử dụng chủ yếu từ ngô nếp.
Có giả thuyết cho rằng ngô nếp có nguồn gốc ở Đông Nam Á mà Trung
15
Svth: Phạm Văn Ba-k32E
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Sinh- KTNN
Quốc, Miến Điện, Philipin là quê hương đầu tiên của nó. Nhưng sau đó người ta thấy
rằng đó là kết quả của một đột biến thông thường của các giống ngô răng ngựa biểu
hiện gen Wx xảy ra đột biến trong điều kiện trồng trọt không bình thường tạo thành
gen lặn wx, chúng có thể xuất hiện ở các vùng khác nhau trên trái đất (Grebense
1954, dẫn theo Nguyễn Thị Lâm, 1997) [7].
Ngô là cây lương thực (Zea mays ssp.) được sử dụng nhiều hình thức với
một số nhóm chính quan trong là:
- Ngô bột - Zea mays subsp. Amylacea sturt
- Ngô nổ Zea mays subsp. Everta sturt
- Ngô răng ngựa - Zea mays subsp. Indentata sturt
- Ngô đá - Zea mays subsp Indurata sturt
năm gần đây khi nghiên cứu về đặc điểm nông học và kỹ thuật canh tác của ngô nếp
Trường Đại học Pennsylvania State University nghiên cứu kỹ thuật trồng ngô
nếp cho rằng: trồng ngô có tinh bột hoàn toàn là không dễ dàng vì gen sáp là lặn,
như vậy ngô nếp phải cách ly với ngô thường ít nhất 200m. Nếu trồng lẫn một
số cây ngô thường trên khu ruộng hoặc khu sản xuất có thể làm thay đổi ngay cả
có cách ly tốt và trong chọn lọc hạt gieo cũng cần loại bỏ tất cả hạt ngô thường
lẫn trong lô hạt hoặc hạt ngô nếp đã thay đổi do trôi dạt di truyền. Chất lượng
của ngô nếp cao hơn hạt ngô thường như Collins cho biết cao hơn khoảng 16 %,
độ ẩm hạt ngô nếp cao hơn xấp xỉ 1% nhưng khá biến động như Gallais nghiên
cứu độ ẩm hạt tinh bột ngô nếp cao hơn ngô thường 2-3%.
Người ta cho rằng, năng suất của ngô nếp ưu thế lai cũng như ngô có chất
lượng protein cao có năng suất giảm đi so với bình thường. Nhưng những giống
nếp lai và các giống nếp thường khi nấu chín có độ dẻo, mùi vị thơm ngon, giá trị
dinh dưỡng cao. Chính vì vậy ngày nay ngô nếp góp phần không nhỏ trong đời sống
con người, nó được sử dụng làm lương thực và thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Một số nước ở Châu Á đang sử dụng rất thông dụng như: Hàn Quốc, Philipin, Thái
Lan, Trung Quốc, Việt Nam và nhiều quốc gia khác.
2.3. Tình hình Nghiên cứu và sử dụng ngô nếp trên thế giới và Việt Nam.
2.3.1. Nghiên cứu và sử dụng ngô nếp trên thế giới.
Những nghiên cứu di truyền của cây ngô nếp làm cơ sở chọn giống cũng
đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Sprague thí nghiệm 20 cây đại diện cho
cho một giống thụ phấn tự do để chứng minh sự trôi dạt di truyền, một ví dụ rõ
nét là trôi dạt di truyền của các giống ngô ở Châu Á với nội nhữ sáp. Trong các
17
Svth: Phạm Văn Ba-k32E
Khóa luận tốt nghiệp
18
Svth: Phạm Văn Ba-k32E
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Sinh- KTNN
Người ta cho rằng ngô nếp ưu thế lai cũng như ngô chất lượng protien cao,
năng suất giảm đi so với ngô ưu thế lai bình thường, và giả thuyết cho rằng tích
lũy mật độ hạt tinh bột thấp, nội nhũ mềm và khối lượng hạt thấp hơn. Năm
1990 mục tiêu chương trình tạo giống ngô nếp ưu thế lai và ngô có chất lượng
protein của Argentina được bắt đầu và sau đó 1 vài dòng thuần được phát triển
và thử khả năng phối hợp giữa các dòng tự phối tốt nhất và vụ ngô năm 2001/02
một số tổ hợp lai đơn được thử nghiệm. Số tổ hợp phân thành 3 nhóm là :
- Ngô nếp ưu thế lai
- Ngô chất lượng protein cao
- Tổ hợp lai kép cải thiện tinh bột của ngô chất lượng protein
Những thử nghiệm mới đã được thực hiện ở nhiều điểm đã nhận được
những kết quả ngạc nhiên với những lai đơn mới trên cơ sở lựa chọn dòng bố
mẹ tự phối thuần như trên đã cho năng suất cao, cải thiện tinh bột, chất lượng
protein và thích nghi tốt.
Ngô nếp được trồng nhiều nhất ở Mỹ, nhưng phần lớn diện tích được trồng
phần lớn ở miền trung Illois và Indian, phía bắc của Iowa. Diện tích ngô nếp hàng năm
của Mỹ khoảng 290000 ha, chủ yếu diện tích này là trồng nếp vàng, nhưng gần đây có
một số diện tích nhỏ được trồng bằng nếp trắng.
Ở các nước phát triển như Mỹ việc chọn tạo giống ngô nếp tập trung chọn
tạo giống ngô nếp ưu thế lai, năm 2003 có 12 công ty hạt giống chào bán các tổ
2.3.2. Nghiên cứu và sử dụng ngô nếp ở Việt Nam.
Theo các nghiên cứu phân loại ngô địa phương thì ngô ở Việt Nam tập
trung chủ yếu vào hai loài phụ chính là đá rắn và ngô nếp. Ngô nếp được
phân bố ở khắp các vùng trong cả nước, với nhiều dạng màu hạt khác nhau:
Trắng, vàng, tím, nâu, đỏ…Hiện nay, tại Viện Nghiên cứu Ngô đã thu thập
và lưu giữ 148 mẫu ngô nếp địa phương. Trong đó: 111 nguồn nếp trắng, 15
nguồn nếp vàng, 22 nguồn nếp tím, nâu, đỏ (Nguyễn Thị Nhài, 2005)[10].
Việt Nam cũng như các nước trên thế giới, những nghiên cứu chủ yếu vẫn là ngô tẻ,
các nghiên cứu về ngô nếp rất hạn chế. Cho tới nay, chỉ có một số công trình được công bố:
Công trình của Nguyễn Thị Lâm và Trần Hồng Uy [7] tiến hành phân loài phụ cho
72 giống ngô nếp địa phương. Trong đó 48 mẫu nếp trắng, 8 mẫu nếp vàng, 16 mẫu nếp
tím. Kết quả cho thấy, biến chủng nếp tím có thời gian sinh trưởng, chiều cao cây,
chiều cao đóng bắp và số lá lớn hơn cả.
20
Svth: Phạm Văn Ba-k32E
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Sinh- KTNN
Tác giả Ngô Hữu Tình và Nguyễn Thị Lưu [12] đã chọn tạo thành công
giống ngô nếp trắng tổng hợp được công nhận giống quốc gia năm 1989. Giống
này có thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng thích ứng rộng, được trồng khá phổ
biến ở Miền Bắc.
Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam dùng phương pháp chọn lọc
chu kỳ từ tổ hợp lai giữa hai giống nếp tổng hợp nhập nội từ Philipin đã tạo ra giống
phía Nam, phần lớn có nguồn gốc từ Đài Loan, Thái Lan, và một số công ty giống
quốc tế. Đồng thời Viện Nghiên cứu Ngô đã thu thập nguyên liệu và tạo ra hàng loạt
các dòng thuần ngô nếp phục vụ chương trình chọn tạo giống ngô nếp lai. Hàng loạt
các tổ hợp nếp lai mới triển vọng đã được tạo ra và đang được thí nghiệm ở nhiều
vùng sinh thái ở Miền Bắc.
Theo Điều tra của Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng trung ương
thì diện tích ngô nếp nước ta chiếm gần 10% diện tích trồng ngô cả nước. Diện tích
ngô nếp liên tục tăng, đặc biệt là vùng đồng bằng ven đô thị. Nguyên nhân chính
trước hết do các giống ngô nếp đáp ứng được nhu cầu luân canh tăng vụ trong cơ cấu
nông nghiệp hiện nay, nhưng quan trọng hơn là đáp ứng nhu cầu xã hội ngày một
tăng đối với sản phẩm này.
Sản xuất ngô ở Việt Nam theo kế hoạch của Bộ NN và PTNT phấn đấu đến
năm 2010 đạt 6-7 triệu tấn ngô/năm (Trần Hồng Uy và CS, 2004). Để đạt được mục
tiêu, chúng ta cần vượt qua một số trở ngại khách quan như diện tích đất canh tác
ngày càng thu hẹp, khí hậu khắc nghiệt và sâu bệnh ngày một nhiều hơn thì vấn đề
cần giải quyết là từng bước chuyển một phần diện tích sang trồng các loại ngô rau,
ngô quà (ngô nếp), ngô nổ với mục tiêu đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của xã hội, đa dạng
các sản phẩm hàng hoá và nâng cao giá trị kinh tế của sản xuất ngô.
Ở các vùng núi cao và vùng sâu, người dân sử dụng ngô nếp là nguồn lương
thực chính dưới dạng xôi ngô hoặc dùng tươi: Nướng, luộc. Còn hầu hết các địa
phương khác ngô nếp được xem như thực phẩm làm ăn quà và chế biến đơn giản.
Những năm gần đây, đời sống được cải thiện, nhu cầu của người dân ngày một đa
dạng. Các loại ngô thực phẩm được sử dụng ngày một nhiều, không những làm lương thực mà
còn được chế biến thành các món ăn ưa thích: ngô chiên, súp ngô, snack ngô, ngô rau bao tử, chế
biến tinh bột…
22
Svth: Phạm Văn Ba-k32E
Cty GCT MN
Lai quy ước
3.1.2. Nội dung nghiên cứu.
- Đánh giá ảnh hưởng của các mức phân bón đến sinh trưởng phát triển, các yếu
tố cấu năng suất và khả năng chống chịu của các giống ngô nếp lai.
- Xác định mức phân bón phù hợp để đưa vào sản xuất.
3.1.3. Địa điểm, thời gian nghiên cứu.
- Thí nghiệm được bố trí tại Cao Minh – Phúc yên – Vĩnh Phúc.
- Thời gian tiến hành: Vào vụ xuân 2009 (từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2009).
3.2. Phương pháp nghiên cứu.
3.2.1. Bố trí thí nghiệm.
Thí nghiệm gồm 2 giống ngô NL6 và MX4 với 3 mức phân bón là:
Mức 1 : 100 kg N +70 kg P2 O5 + 60 kg K O
2
Mức 2 : 120 kg N + 80 kg P2O5 +70 kg K O
2
Mức 3 : 140 kg N +90 kg P2O5 +80 kg K O
2
23
Svth: Phạm Văn Ba-k32E
Khóa luận tốt nghiệp
MỨC 1
MỨC 3
MỨC 1
MỨC 2
MỨC 2
MỨC 3
bảo
MX4
NL6
NL6
MX4
MX4
NL6
vệ
MỨC 2
MỨC 2
MỨC 3
I
Dải
bảo
II vệ
III
Dải bảo vệ
3.2.2. Quy trình kỹ thuật.
Chăm sóc theo quy trình kỹ thuật của Viện nghiên cứu ngô.
- Làm đất: đất được cày tơi xốp, làm sạch cỏ dại và tàn dư cây trồng vụ trước.
Đất được phơi ải kỹ, bón vôi, san phẳng và rạch hàng.
- Gieo hạt: mỗi hốc 2-3 hạt.
24
Svth: Phạm Văn Ba-k32E
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Sinh- KTNN
Svth: Phạm Văn Ba-k32E