Nghiên cứu ảnh hưởng của một số phân bón lá và chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu emina đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây đậu tương DT84 tại Mườg La, Sơn La - Pdf 23

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BAN ðÀO TẠO SAU ðẠI HỌC
ӂ
NGUYỄN THỊ HƯƠNG THƠM
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ PHÂN BÓN LÁ
VÀ CHẾ PHẨM VI SINH VẬT HỮU HIỆU EMINA ðẾN
SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA
CÂY ðẬU TƯƠNG DT84 TẠI MƯỜNG LA – SƠN LA LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên nghành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 60.62.01.10 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. HOÀNG MINH TẤN
HÀ NỘI - 20123
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành bản báo cáo này Tôi ñã ñược Thầy giáo GS.TS Hoàng
Minh Tấn tận tình chỉ bảo, truyền ñạt cho Tôi những kiến thức, tạo mọi ñiều
kiện thuận lợi ñể Tôi có thể hoàn thành bản báo cáo này. Tôi xin gửi tới Thầy
lời cảm ơn chân thành và sâu sắc!
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Nông
Học ñã giúp ñỡ Tôi trong quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập
tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, người thân ñã tạo mọi ñiều
kiện thuận lợi, giúp ñỡ chúng tôi trong quá trình học tập cũng như thời gian
thực tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người thực hiện

Nguyễn Thị Hương Thơm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iv

2.3.1 Một số kết quả nghiên cứu trong nước 13
2.3.2 Một số kết quả nghiên cứu trên thế giới 15
2.4 Vi sinh vật hữu hiệu, tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm
vi sinh vật hữu hiệu (EM) trong nước và trên thế giới
17
2.4.1 Nguồn gốc và các dạng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu 17
2.4.2 Một số loại vi sinh vật phổ biến trong chế phẩm EM 19
2.4.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm EM trên thế giới 22
2.4.4 Tình hình nghiên cứu và sử dụng chế phẩm EM ở Việt Nam 25
2.5 Phân bón lá ñối với cây ñậu tương 28
2.5.1 Cơ sở khoa học của sử dụng phân bón lá cho cây trồng 28
2.5.2 Ưu và nhược ñiểm của phương pháp dinh dưỡng qua lá 29
2.5.3 Một số chú ý khi sử dụng phân bón lá. 30
2.5.4 Một số kết quả sử dụng phân bón lá cho cây ñậu tương ở Việt Nam 31
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu 33
3.1.1 Giống ñậu tương DT84 33
3.1.2 Các loại phân bón lá 33
3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 34
3.3 Nội dung nghiên cứu 34
3.4 Phương pháp nghiên cứu 35
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 36
3.5.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển 36
3.5.2 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất: 38
3.5.3 Hiệu quả kinh tế 38
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 38

tương DT84
51
4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến sinh
trưởng, phát triển và năng suất của giống ñậu tương DT84 tại
huyện Mường La - Sơn La
52
4.2.1 Ảnh hưởng nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến một số chỉ tiêu sinh
trưởng của cây ñậu tương DT84
52
4.2.2 Ảnh hưởng nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến diện tích lá và chỉ số
diện tích lá của cây ñậu tương DT84 53
4.2.3 Ảnh hưởng nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến khả năng hình thành
nốt sần của cây ñậu tương DT84
54
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi

4.2.4 Ảnh hưởng nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến khả năng hình thành
và tích lũy chất khô qua các thời kỳ sinh trưởng của cây ñậu
tương DT84
56
4.2.5 Ảnh hưởng nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến hiệu suất quang hợp
của cây ñậu tương DT84
57
4.2.6 Ảnh hưởng nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến các yếu tố cấu thành
năng suất của cây ñậu tương DT84
59
4.2.7 Ảnh hưởng nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến năng suất của cây

vii

4.3.8 Ảnh hưởngcủa các phương thức xử lý chế phẩm EMINA ñến các
hiệu quả kinh tế của cây ñậu tương DT84
71
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 73
5.1 Kết Luận 73
5.2 ðề nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 80

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nghĩa ñầy ñủ
Al : Nguyên tố Nhôm
C : Nguyên tố Các bon
Cs : Cộng sự
CT : Công thức
CTV : Cộng tác viên
DTL : Diện tích lá

trên thế giới trong những năm trở lại ñây
12
4.1 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá ñến một số chỉ tiêu sinh
trưởng của cây ñậu tương DT84 39
4.2 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến diện tích lá và chỉ số
diện tích lá của cây ñậu tương.
42
4.3 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến khả năng hình thành
nốt sần của cây ñậu tương DT84
43
4.4 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá ñến khả năng hình thành và
tích lũy các chất khô qua các thời kỳ sinh trưởng của cây ñậu
tương DT84
45
4.5 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá ñến hiệu suất quang hợp của
cây ñậu tương DT84 47
4.6 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến các yếu tố cấu thành
năng suất của cây ñậu tương DT84
48
4.7 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến năng suất của cây
ñậu tương DT84 tại Mường La - Sơn La 49
4.8 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến hiệu quả kinh tế của
cây ñậu tương DT84
51
4.9 Ảnh hưởng của nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến một số chỉ tiêu
sinh trưởng của cây ñậu tương DT84
52
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
66
4.20 Ảnh hưởng của phương thức xử lý chế phẩm EMINA ñến khả
năng hình thành và tích lũy chất khô của cây ñậu tương DT84
67
4.21 Ảnh hưởng của phương thức xử lý chế phẩm EMINA hiệu suất
quang hợp của cây ñậu tương DT84
68
4.22 Ảnh hưởng của phương thức bón chế phẩm EMINA ñến các yếu
tố cấu thành năng suất của cây ñậu tương DT84
69
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… xi

4.23 Ảnh hưởng của phương thức xử lý chế phẩm EMINA ñến năng
suất của cây ñậu tương DT84
70
4.24 Ảnh hưởng của phương thức bón chế phẩm EMINA ñến hiệu quả
kinh tế của cây ñậu tương DT84
71

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… xii
DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang


2 lần hàm lượng protein có trong các loại ñậu ñỗ khác. Hàm lượng các axit
amin có chứa lưu huỳnh như methionin, sistein, sixtin…của ñậu tương rất gần
với hàm lượng các chất này của trứng. Hàm lượng cazein ñặc biệt là của lizin
rất cao, gấp rưỡi trứng. Vì thế khi nói giá trị protein ở ñậu tương cao là nói
hàm lượng lớn của nó cả sự ñầy ñủ và cân ñối của các axit amin không thay
thế. Do ñó từ hạt ñậu tương có thể chế biến ra nhiều món ăn khác nhau, các
món ăn cổ truyền như giá, tương, ñậu phụ, sữa ñậu nành, xì dầu,…, các món
ăn cao cấp khác như cà phê ñậu tương, socola ñậu tương, các loại bánh kẹo,
patê, thịt nhân tạo… Thông qua các món ăn cổ truyền ñược chế biến từ ñậu
tương phần nào ñã tạo sự cân bằng dinh dưỡng trong khẩu phần thức ăn của
người dân.
Ngoài ra trong hạt ñậu tương còn có thành phần isoflavone giúp làm giảm
nguy cơ ung thư ngực, ung thư ruột Nhiều nghiên cứu cho thấy ñậu tương
chứa nhiều isoflavone và ñược coi là thực phẩm gia tăng nữ tính và bảo vệ phụ
nữ giảm chứng bệnh như: tim mạch, rối loạn tiền mãn kinh, ung thư và loãng
xương nên ñậu tương còn ñược mệnh danh là “thần dược” của phụ nữ.
Bên cạnh ñó thân lá cây ñậu tương có thể tận dụng làm thức ăn gia súc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2

rất tốt. Bột ñậu tương sau khi ñã ép lấy dầu, phần còn lại là bã ñậu giàu ñạm
và ñược sử dụng làm thức ăn chăn nuôi mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Một vai trò tích cực khác của cây ñậu tương là khả năng tổng hợp ñạm
tự do trong ñất và không khí nhờ nốt sần (cộng sinh giữa vi khuẩn nốt sần
Rhizobium japonicum và hệ thống rễ). ðây là nguồn cung cấp ñạm sinh học
quan trọng cho ñất. Bên cạnh ñó, sau khi thu hoạch, thân lá ñậu tương cũng là
nguồn phân xanh quý giá trong việc bổ sung chất hữu cơ tăng cường hàm
lượng mùn, nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất.

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến sinh trưởng,
phát triển và năng suất của cây ñậu tương.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng ñộ bón và phương thức bón phân
EMINA ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất của cây ñậu tương.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học của ñề tài
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài cung cấp một số dẫn liệu khoa học
về ảnh hưởng của các loại phân bón lá ñến sinh trưởng, phát triển của cây
ñậu tương.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài cung cấp nguồn thông tin cho việc
nghiên cứu và tìm hiểu về ảnh hưởng của các loại phân bón lá và chế phẩm
EMINA ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây ñậu tương.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật
trồng ñậu tương tại huyện Mường La, Sơn La.
1.4. Giới hạn của ñề tài
ðề tài chỉ giới hạn nghiên cứu ảnh hưởng của một số phân bón lá: ðầu
Trâu 702; Seaweed-rong biển 95%; Dermiral; TL-Smartforlior K; nồng ñộ và
phương thức xử lý chế phẩm EMINA ñến giống ñậu tương DT84 trồng vụ Hè
thu năm 2012 tại Mường La – Sơn La.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4

2. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Yêu cầu về sinh thái của cây ñậu tương
Cây ñậu tương ñược trồng từ vĩ ñộ 55

trưởng khác nhau mà yêu cầu nhiệt ñộ khác nhau.
Thời kỳ nảy mầm
ðậu tương thường nảy mầm ở biên ñộ nhiệt ñộ từ 10 - 40
0
C. Hạt của
những giống chịu lạnh có thể nảy mầm ở 6 – 8
0
C. ðậu tương có thể nảy mầm
ở ñiều kiện nhiệt ñộ từ 2 – 4
0
C (Lawn và William, 1987). Sự nảy mầm có sự
tương tác giữa nhiệt ñộ, giống và ñộ sâu lấp hạt, cây mọc nhanh nhất ở nhiệt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 5

ñộ 25 – 30
0
C. Ở ñiều kiện nhiệt ñộ thấp, hạt nảy mầm chậm và cây con mọc
chậm (Lawn và William, 1987).
Sinh trưởng sinh dưỡng
Ở nhiệt ñộ -4
0
C cây con không chết, nhưng ñối với một số giống, cây
con có thể chết ở -6
0
C trong thời gian ngắn (Lawn và William, 1987). Nhiều
kết quả nghiên cứu với các cây trồng vùng nhiệt ñới, kể cả ñậu tương cho thấy
cây trồng có thể bị tổn thương khi gặp nhiệt ñộ l0 – 15

Nhìn chung người ta chú ý ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự ra hoa,
làm quả, phát triển hạt hơn so với ảnh hưởng của quang chu kỳ. Tuy
nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của sự tương tác giữa
hai yếu tố tới ra hoa và làm quả.
Thomas và Raper (1983) với thí nghiệm trên giống Ransom, trồng ở
nhiệt ñộ ngày/ñêm là 26/22
0
C và 22/18
0
C cho thấy hoa, quả nhiều hơn ở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6

nhiệt ñộ 30/26
0
C và 18/14
0
C. Ở mức chênh lệch nhiệt ñộ ngày/ñêm là
18/14
0
C và 30/26
0
C quả hình thành ít mặc dù hoa ra rất nhiều, chứng tỏ nhiệt
ñộ cao và thấp ñã dẫn ñến rụng hoa nhiều (Ngô Thế Dân và cs, 1999). Ở nhiệt
ñộ trung bình, cây có nhiều ñốt hoa và số quả trên ñốt. Tương tự, giống cảm
quang ra hoa chậm cũng sinh nhiều ñốt, cành, tăng số quả và năng suất.
ðối với nhiều giống ñậu tương, ở nhiệt ñộ thấp hơn 15
0

ñi do bay hơi trên mặt ñất. Nhu cầu nước của cây ñậu tương tăng dần khi cây
ở giai ñoạn từ 3 – 5 lá kép, tăng nhanh và cao nhất ở giai ñoạn sinh trưởng
sinh thực từ khi cây ra hoa ñến khi quả vào chắc. Giai ñoạn quả bắt ñầu chín,
nhu cầu nước lại giảm ñi cùng với sự tàn của lá và lượng nước bay hơi giảm.
Ảnh hưởng của nước có thể do thừa nước gây tổn thương bộ rễ do thiếu
không khí hoặc có thể do thiếu nước dẫn ñến cây bị héo. Nước ảnh hưởng ñến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 7

sinh trưởng của cây bao gồm về cả sinh lý, sinh hoá, hình thái và giải phẫu
của cây nên thiếu hoặc thừa nước ñều dẫn ñến năng suất giảm. Yêu cầu về
nước của cây thể hiện qua các thời kỳ sinh trưởng như sau:
Thời kỳ nảy mầm, thời kỳ này hạt yêu cầu hút nước và hô hấp, lượng
nước cần hút bằng 100 – 150% khối lượng khô của hạt giống. Nếu ñộ ẩm
ñất quá thấp sẽ làm hạt giống bị thối, không mọc mầm ñược. Nếu ñộ ẩm
ñất quá cao sẽ làm giảm lượng khí oxy trong ñất, ảnh hưởng xấu ñến hô
hấp của hạt giống.
Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng, sinh trưởng của cây phụ thuộc vào
cường ñộ quang hợp, hiệu suất quang hợp, tổng diện tích lá và thế năng quang
hợp (thời gian lá xanh). Tất cả các quá trình này ñều bị ảnh hưởng nếu thiếu
nước. Tổng sản phẩm quang hợp của cây bị thiếu nước sẽ giảm so với tỷ lệ
CO
2
hấp thụ trên một ñơn vị diện tích lá, diện tích quang hợp giảm do lá phát
triển kém và chóng tàn (Lawn, 1982).
Thời kỳ sinh trưởng sinh thực, cây rất nhạy cảm với thiếu nước. Thiếu
nước dẫn ñến rụng hoa, rụng quả và giảm kích thước hạt. Trong thời gian xảy
ra thiếu nước, quang hợp giảm. Nếu thiếu nước xảy ra trước giai ñoạn hạt

ñất thịt nhẹ với ñộ pH 6-7 sẽ tạo ñiều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển và
hình thành nốt sần. Trên ñất cát ñậu tương thường cho năng suất không ổn
ñịnh, trên ñất thịt nặng ñậu tương khó mọc nhưng sau khi mọc lại thích ứng
tốt hơn so với các loại cây màu khác. ðất khó tiêu, thoát nước có cấu trúc mịn
muốn có năng suất cao chỉ nên cày sâu 15-20 cm, do ñất ẩm ướt nhiều vi
khuẩn gây thối rễ hoạt ñộng nếu không làm ñất kéo dài có thể làm giảm năng
suất tới 17,5% (Ngô Thế Dân và CS, 1999).
2.2. Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam và trên thế giới
2.2.1. Tình hình sản xuất ñậu tương trong nước
Ở nước ta, theo một số tài liệu cho rằng cây ñậu tương ñược ñưa vào
trồng từ thời vua Hùng và xác ñịnh rằng nhân dân ta trồng cây ñậu tương
trước cây ñậu xanh và cây ñậu ñen (Ngô Thế Dân và cs, 1999). Ngày nay cây
ñậu tương ñã trở nên quen thuộc với nhân dân ta.
Trước ñây ñậu tương chủ yếu ñược trồng ở các tỉnh miền núi (Cao
Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn ) với diện tích hẹp bằng các giống ñịa phương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 9

sau ñó ñược lan rộng ra khắp cả nước. Sau năm 1954 mặc dù có những ñiều
kiện thuận lợi hơn, nhưng những nghiên cứu về ñậu tương vẫn còn hạn chế
(Nguyễn Ngọc Thành, 1996).
Hiện nay cả nước ñã hình thành 7 vùng sản xuất ñậu tương. Trong ñó,
diện tích trồng ñậu tương lớn nhất là vùng trung du miền núi phía Bắc (chiếm
37,1% diện tích gieo trồng cả nước), tiếp theo là vùng ñồng bằng sông Hồng với
27,21%. Năng suất ñậu tương cao nhất nước ta là vùng ñồng bằng sông Cửu
Long, bình quân 22,29 tạ/ha trong vụ ðông Xuân và 29,71 tạ/ha trong vụ Mùa.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc, nơi có diện tích trồng ñậu tương lớn nhất
nước ta lại là nơi có năng suất thấp nhất, chỉ ñạt trên 10 tạ/ha. Theo nghiên cứu

266,3
350,0
(Nguồn: FAOSTAT.FAO.ORG. Cập nhật ngày 11 tháng 02 năm 2013)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10

Bảng số liệu cho thấy: Trong thời gian gần ñây, từ năm 2001 ñến năm
2012 diện tích gieo trồng, năng suất và sản lượng ñậu tương của nước ta tăng
liên tục. Năm 2001 diện tích gieo trồng ñậu tương của cả nước là 140,3 nghìn
ha thì ñến năm 2012 con số ñó là 230,0 nghìn ha, tăng gấp 1,6 lần. Về năng
suất: Năm 2001 năng suất bình quân của cả nước là 12,38 tạ/ha thì ñến năm
2012 năng suất ñậu tương ñạt 15,2 tạ/ha gấp 1,2 lần so với năm 2001; Về sản
lượng: Năm 2001 sản lượng ñậu tương của cả nước ñạt 173,7 nghìn tấn thì
ñến năm 2012 tổng sản lượng cả nước là 350,0 nghìn tấn, tăng gấp 2,0 lần.
Cây ñậu tương có thể phát triển tốt trong ñiều kiện sinh thái nông
nghiệp nhiệt ñới và Việt Nam là nước rất thích hợp cho sản xuất ñậu tương.
Tuy nhiên, trên thực tế sản xuất qua nhiều năm có thể thấy những khó khăn
ảnh hưởng không nhỏ ñến sản xuất ñậu tương trong ñiều kiện khí hậu ẩm, ñó
là biến ñộng bất thường của thời tiết khí hậu, nhiệt ñộ và ñộ ẩm cao nên sâu
bệnh nhiều làm cho năng suất ñậu tương không ổn ñịnh. Ngoài ra những ñiều
kiện kinh tế xã hội cũng hạn chế việc sản xuất ñậu tương như khâu bảo quản
chế biến sau thu hoạch, chất lượng giống kém, kinh phí cho nghiên cứu ñậu
tương chưa nhiều. Những năm gần ñây ñậu tương ñược ñưa vào chương trình
khuyến nông của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ñã ñược chú ý rất
nhiều như có ñược những giống ñậu tương năng suất cao, phẩm chất tốt, thích
hợp với nhiều vùng sinh thái, chịu ñược các ñiều kiện bất lợi nhất là vào vụ
ñông ở miền Bắc nước ta ñã ñược quan tâm ñúng mức. ðiều ñó giúp cho sản
lượng ñậu tương của nước ta tăng 2 lần trong 12 năm. Mặc dù vậy, năng suất

2004 91,59 22,44 205,51
2005 92,52 23,18 214,48
2006 95,28 23,29 221,92
2007 90,13 24,37 219,68
2008 96,44 23,98 231,22
2009 99,37 22,44 222,99
2010 102,38 25,55 261,58
2011 102,99 25,33 260,92
(Nguồn: FAOSTAT.FAO.ORG Cập nhật ngày 11 tháng 02 năm 2013)
Số liệu thống kê tại bảng 2.1 cho thấy: Diện tích, năng suất và sản
lượng trồng ñậu tương từ năm 2001 ñến nay cơ bản tăng liên tục qua các năm.
Do có khả năng thích ứng rộng nên tính ñến năm 2011 diện tích trồng ñậu
tương tăng 26,19 triệu ha ñạt 7,4%, năng suất tăng từ 23,2 lên 25,33 tạ/ha và
sản lượng tăng 68,3% so với năm 2001.
Hiện nay, sản xuất ñậu tương ñã ñược mở rộng ở nhiều quốc gia thuộc
các vùng khác nhau trên thế giới, tuy nhiên vẫn tập trung chủ yếu ở các nước:
Hoa Kỳ, Braxin, Achentina và Trung Quốc, chiếm khoảng 90 – 95% tổng sản
lượng ñậu tương toàn thế giới. Tính ñến năm 2001, diện tích ñậu tương của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 12

thế giới là 76,13 triệu ha, tập trung nhiều nhất ở châu Mỹ (73,03%), tiếp ñến
là châu Á (23,15%). Các nước có nhiều diện tích trồng ñậu tương là: Hoa Kỳ,
Braxin, Achentina, Trung Quốc, Indonexia, Nhật Bản và Liên Xô cũ Cây
ñậu tương ñã trở thành 1 trong số 4 cây trồng chính ñứng sau lúa mì, lúa nước
và ngô (Chu Văn Tiệp, 1981) và có tốc ñộ tăng trưởng cao cả về diện tích,
năng suất cũng như sản lượng. Các nước trồng ñậu tương ñứng hàng ñầu thế
giới về diện tích, năng suất và sản lượng ñược thể hiện qua bảng 2.2 như sau:

lượng

Hoa Kỳ 30,22

26,72 80,75 30,91 29,58

91,42 31,05 29,22

90,61 29,79 27,91 83,17
Braxin 21,25

28,16 59,83 21,75 26,36

57,34 23,29 29,42

68,52 23,96 31,214

74,81
Achentina

16,39

28,22 46,24 16,77 18,48

30,99 18,13 29,05

52,68 18,76 26,04 48,87
Tr.Quốc 9,13 12,03 15,54 9,19 16,3 14,98 8,52 17,71

15,08 7,65 18,93 14,48


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status