ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HOÀNG LÊ HẢI
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG XEN ĐẾN KHẢ NĂNG
SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG KHOAI LANG HOÀNG
LONG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Trồng trọt
Lớp : K41 - TT
Khoa : Nông Học
Khóa học: : 2009 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyết Viết Hưng
nghiệp.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo TS. Nguyễn Thị
Mai Thảo cùng thầy giáo PGS.TS Nguyết Viết Hưng và cô giáo TS.
Nguyễn Thị Lân, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em vượt qua khó khăn để hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Em cũng chân thành cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn động viên giúp
đỡ em về tinh thần và vật chất trong quá trình học tập và thời gian thực hiện
luận văn tốt nghiệp cuối khóa học.
Do trình độ và thời gian có hạn, bản khóa luận không tránh khỏi những
thiếu sót. Vậy em kính mong các thầy cô giáo cùng các bạn có những đóng
góp bổ sung để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày tháng 06 năm 2014
Sinh viên
Hoàng Lê Hải DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT CT : Công thức
Đ/C : Đối chứng
NSSVH : Năng suất sinh vật học
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.4.2. Ý nghĩa trong sản xuất 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 . Phân loại, nguồn gốc và phân bố cây khoai lang 4
2.2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu khoai lang trên thế giới 5
2.2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu khoai ở Việt Nam 7
2.2.3 Tình hình sản xuất khoai lang tại Thái Nguyên 12
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 14
3.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 14
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 14
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.5. Quy trình kỹ thuật thí nghiệm 15
3.5.1. Kỹ thuật trồng khoai lang 15
3.5.2. Kỹ thuật trồng cây xen 16
3.5.3. Chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi 16
3.5.4. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 18
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19
4.1. Ảnh hưởng cây trồng xen đến các giai đoạn sinh trưởng chính
của giống khoai lang Hoàng Long 19
4.2. Ảnh hưởng của cây trồng xen đến sinh trưởng của giống khoai lang Hoàng Long. 20
4.2.1. Ảnh hưởng của cây trồng xen đến tốc độ tăng trưởng chiều dài
cây khoai lang ở các công thức thí nghiệm. 20
4.2.2. Ảnh hưởng của cây trồng xen đến một số đặc điểm nông học của
khoai lang Hoàng Long 22
4.3. Khả năng chống chịu của giống khoai lang Hoàng Long tham gia thí nghiệm 24
4.4. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các công thức
trồng xen khoai lang Hoàng Long. 24
4.4.1. Chiều dài củ 25
4.4.2. Đường kính củ 25
ng 2.4 Hi
ệ
n trang ngu
ồ
n gen khoai lang t
ạ
i Vi
ệ
t Nam 2009 10
B
ả
ng 2.5: Tình hình s
ả
n xu
ấ
t khoai lang t
ỉ
nh Thái Nguyên
giai
đ
o
ạ
n 2008-2012 12
B
ả
ng 4 .1 : Kh
ả
n
ă
ng sinh tr
Ả
nh h
ưở
ng c
ủ
a cây tr
ồ
ng xen
đế
n m
ộ
t s
ố
đặ
c
đ
i
ể
m
nông h
ọ
c c
ủ
a khoai lang Hoàng Long 22
B
ả
ng 4.4. M
ứ
c
c
ấ
u thành n
ă
ng su
ấ
t khoai lang Hoàng Long 25
B
ả
ng 4.6.
Ả
nh h
ưở
ng c
ủ
a cây tr
ồ
ng xen
đế
n n
ă
ng su
ấ
t c
ủ
t
ươ
i, n
ă
ồ
ng xen v
ớ
i khoai lang Hoàng long. 28
B
ả
ng 4.8: Hi
ệ
u qu
ả
kinh t
ế
c
ủ
a các công th
ứ
c thí nghi
ệ
m 29 DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện động thái tăng trưởng chiều dài thân
chính của cây khoai lang qua từng giai đoạn 21
Hình 4.2. Biểu đổ ảnh hưởng của cây trồng xen đến năng suất củ tươi,
năng suất thân lá, năng suất sinh vật học của Khoai lang Hoàng long 27
các sản phẩm tinh bột biến tính, các sản phẩm hoá công, các sản phẩm lên
men thuỷ phần được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp thực
phẩm, dệt, giấy, vật liệu xây dựng, cao su nhân tạo Hiệu suất sản xuất
ethanol sinh học từ khoai lang cao hơn hẳn mía đường, cao lương, ngô, sắn và
khoai tây. Khoai lang rất dễ trồng, nhân giống bằng dây, ít bị sâu, bệnh, chi
phí đầu tư trên đơn vị diện tích trồng khoai lang thấp thích hợp với nhiều hộ
nông dân nghèo trong việc phát triển kinh tế hộ gia đình hiện nay. Với những
ưu việt như vậy, nên cây khoai lang ngày càng được nhiều nhà nghiên cứu
quan tâm để đưa cây khoai lang trở thành cây trồng chính trong nền sản xuất
nông nghiệp.
Để tăng được năng suất và sản lượng khoai lang các tỉnh miền núi phía
Bắc ngoài việc đánh giá các yếu tố kinh tế xã hội, thị trường để quy hoạch thì
2
cần phải xác định bộ giống tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái của từng địa
phương và tiến hành đồng bộ các khâu kỹ thuật then chốt như phân bón, thời
vụ, mật độ trồng, trồng xen… cho từng nhóm giống theo mục đích sử dụng
nhằm tăng thu nhập và hiệu quả kinh tế của cây khoai lang. Trước thực tế đó,
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của cây trồng
xen đến khả năng sinh trưởng và phát triển của giống khoai lang Hoàng
Long tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Xác định loại cây trồng xen thích hợp đối với giống khoai lang Hoàng
long để đạt được năng suất cao, chất lượng tốt nhất trên một đơn vị diện tích
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và tăng thu nhập cho người nông dân.
1.3. Nội dung nghiên cứu
- Theo dõi ảnh hưởng của cây trồng xen đến quá trình sinh trưởng và
phát triển giống khoai lang Hoàng Long.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của cây trồng xen đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của giống khoai lang Hoàng Long.
Nhiều nhà khoa học cho rằng khoai lang được thuần hóa từ hơn 5000
năm trước. Nguồn gốc của khoai lang còn chưa thống nhất; Tuy nhiên các cứ
liệu khảo cổ, ngôn ngữ học và lịch sử học đã cho phép xác định nguồn gốc
khoai lang là ở vùng Trung Mỹ hoặc Nam Mỹ. Nghiên cứu của Obrien, 1972
[18] cũng khẳng định: Trung tâm chính xác khởi nguyên của khoai lang là
Trung hoặc Nam Mỹ. Austin D.F., 1977 [7] cho rằng khoai lang có nguồn gốc
ở phía Bắc là quần đảo Yucatan và phía Nam là sông Orinoco với các trung
tâm thứ cấp có sự đa dạng cao ở Guatemala và Nam Peru. Yen (2005) [13]
khi nghiên cứu về sự biến động ở Ipomoea batatas đã chỉ ra vùng có sự đa
dạng cao bao gồm Colombia, Equador và Bắc Peru.
Cây khoai lang tuy có nguồn gốc ở Châu Mỹ, nhưng chúng chỉ thực sự
lan rộng ở Châu lục này khi người Châu Âu đầu tiên đặt chân tới. Khoai lang
được du nhập vào Trung Quốc cuối thế kỷ 16, do khả năng thích ứng rộng và
dễ nhân giống, khoai lang đã được mở rộng ở châu Á, châu Phi, châu Mỹ la
tinh vào thế kỷ 17 và 18. Hiện nay khoai lang được phân bố rộng rãi ở các
vùng Nhiệt đới, Á nhiệt đới và vùng ôn đới ẩm thuộc châu Mỹ, châu Phi,
châu Á, châu Âu từ 40° vĩ Bắc xuống 32
0
Nam. Ở vùng xích đạo khoai lang
còn được trồng ở độ cao 3000 m so với mặt biển (Woolfe J.A., 1992 [13]).
Trên thế giới có 115 nước sản xuất khoai lang (FAO, 2012 [12]); chủ yếu tại
các nước đang phát triển, trên các chân đất nghèo dinh dưỡng với chi phí đầu
tư thấp. Năm 2010 toàn thế giới trồng 8,1 triệu ha khoai lang, sản lượng đạt
5
trên 106 triệu tấn, trong đó Châu Á đạt 88,5 triệu tấn, (bằng 83% sản lượng
toàn bộ thế giới), riêng Trung Quốc đạt 81,2 triệu tấn.
Ở Việt Nam, theo các tài liệu cổ như sách “Thực vật bản thảo”, “Lĩnh
nam tạp kỷ” và “Quảng Đông tân ngữ” của Lê Quý Đôn [9], [1], cây khoai
lang có nhiều khả năng là cây trồng nhập nội và có thể được đưa vào nước ta
từ nước Lã Tông (đảo Luzon ngày nay) vào cuối đời Minh cai trị nước ta.
(ha)
Năng
s
u
ất
(
t
ấ
n
/
h
a
)
Sản lượng
(triệu
t
ấ
n
)
2008 8.153.509 12,41 101,162
2009 7.952.549 13,10 104,149
2010 8.189.169 12,62 103,348
2011 8.173.292 12,54 102,506
2012 7.953.196 13,11 104,260
Nguồn: Faostat 2014 [12]
có màu tím hoặc màu cam đậm tự nhiên. Nhược điểm khoai lang Nhật khi
trồng ở Việt Nam là thời gian sinh trưởng dài trên 115 ngày.(Nguyễn Thị
Thủy, Hoàng Kim 2006)
* Tình hình trồng xen khoai lang trên thế giới
Ở nhiều vùng nhiệt đới, đất có thành phần chủ yếu là cát lượng dinh
dưỡng thấp.
Mô hình trồng khoai lang xen đậu, ngô là khá phổ biến ở nhiều nước
châu Á, đặc biệt là những vùng có mật độ dân số cao, bình quân diện tích đất
canh tác trên hộ nông dân thấp. Mục đích của việc trồng xen này là để nâng
cao thu nhập cho nông hộ, tăng khối lượng sản phẩm trồng trọt trên đơn vị
diện tích đất, giảm rủi ro và tăng lợi nhuận kinh tế. Mặt khác việc trồng xen
cây họ đậu còn có tác dụng phủ đất và góp phần duy trì độ phì nhiêu của đất
trồng khoai lang nhờ có quá trình cố định đạm sinh học của cây họ đậu [5],
[10], [11]. Những mô hình trồng khoai lang xen cây họ đậu hoặc ngô, tại các
nước châu Á thường được thực hiện ở các nông hộ có quy mô đất canh tác
khoai lang nhỏ hơn 2 hécta. Kết quả của hầu hết các mô hình là khoai lang và
cây trồng xen tuy có giảm năng suất so với sắn trồng thuần nhưng những
phương thức trồng xen hợp lý đều cho tổng giá trị sản lượng và hiệu quả kinh
tế cao hơn so với khoai lang trồng thuần.
2.2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu khoai ở Việt Nam
2.2.2.1 Tình hình sản xuất khoai ở Việt Nam
Ở Việt Nam hiện nay khoai lang làm lương thực cho người giảm dần,
chủ yếu làm thức ăn cho chăn nuôi và nguyên liệu chế biến.
8
Tuy nhiên có đến 90% sản phẩm khoai lang được sử dụng chủ yếu ở
vùng nông thôn; ở các thành phố được sử dụng với một lượng rất ít. Ở Hà Nội
và thành phố Hồ Chí Minh xấp xỉ 1%, củ Khoai lang thu hoạch được sử dụng
dưới dạng quà sáng và làm bánh.
Ở vùng nông thôn có tới 60% sản lượng Khoai lang được dùng làm
thức ăn gia súc dưới dạng củ tươi. Ở vùng đồng bằng Bắc bộ và Bắc Trung
g
tấn
2008 175.500 8,19 1.437.600
2009 162.600 8,16 1.325.600
2010 146.600 8,26 1.211.300
2011 150.800 8,74 1.138.500
2012 148.500 9,36 1.390.600
Nguồn: Faostat 2014 [12]
Theo số liệu thống kê về diện tích sản lượng cụ thể tại các vùng miền
trên cả nước trong năm 2012 được thể hiện trong ở bảng 2.2
Kết quả ở bảng 2.2 trên cho ta thấy thấy việc sản xuất khoai lang ở các
vùng trong cả nước không đồng đều cả về diện tích, năng suất và sản lượng.
Năng suất thấp và có sự chênh lệch khá lớn giữa các vùng sản xuất. Năng suất
9
khoai lang thấp nhất 6 tấn/ha và diện tích đạt cao nhất khoảng 50 nghìn ha là
Bắc trung bộ và Duyên hải miền Trung, sau đó là Trung du và miền núi phía
Bắc với những nguyên nhân sau:
- Sản xuất khoai lang chưa thành sản xuất hàng hoá, chưa gắn sản xuất
với chế biến.
- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho nghiên cứu và thâm canh
chưa được coi trọng.
- Giống khoai lang địa phương đã thoái hóa và tạp lẫn.
- Tổn thất do sâu, bệnh hại gây hại.
- Khoai lang Đông bị rét đậm đầu vụ và phải thu hoạch sớm.
- Khoai lang Hè Thu thường bị hạn đầu vụ và mưa nhiều lúc thu hoạch.
- Khoai thu Đông và Đông Xuân thường bị thiếu nước cuối vụ.
- Thu hoạch sớm, tỉa cắt dây để chăn nuôi làm giảm năng suất.
- Đặc biệt là sản xuất cá nhân mang tính chất tự phát - tự tiêu chưa nhận
được sự quan tâm - tổ chức sản xuất cần có quản lý một cách thoả đáng.
Sản
lượng
(1.000 tấn
)
Đ
ồng bằng sông Hồng
26,1
92,56
241,9
Trung du và miền núi phía Bắc 37,7 66,57 251,0
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
49,6 63,27 313,8
Tây Nguyên 14,4 110,0 158,4
Đông Nam Bộ 2,00 75,0 15,0
Đồng bằng sông Cửu Long 18,7 219,5 410,5
Cả nước
148,593,64
1993 344
78
1993-2006 12.071 hạt la
UAF ( Hồ Chí Minh )
2006-2009 30
Tại các tỉnh phía Bắc, các giống khoai lang trồng phổ biến hiện có:
Hoàng Long, KB1, K51, Tự Nhiên. Viện Cây Lương thực Cây Thực phẩm
(FCRI) và Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam (VASI) trong 22
năm (1981-2003), đã tuyển chọn và giới thiệu 15 giống khoai lang tốt theo ba
hướng chính: 1) Nhóm giống khoai lang năng suất củ tươi cao, chịu lạnh,
11
ngắn ngày, thích hợp vụ đông, gồm K1, K2, K3, K4, K7, K8, VX37-1, Cực
nhanh. Những giống này chủ yếu được nhập nội từ CIP, Philippines, Trung
Quốc, Liên Xô (cũ) trong giai đoạn 1980-1986 và tuyển chọn để tăng vụ
khoai lang đông. 2) Nhóm giống khoai lang năng suất củ cao, nhiều dây lá
thích hợp chăn nuôi, gồm KL1, KL5, K51. Các giống này phát triển ở giai
đoạn 1986-2000 trong chương trình hợp tác với CIP. 3) Nhóm giống khoai
lang năng suất củ cao, phẩm chất ngon. gồm việc phục tráng và chọn lọc
giống khoai lang Hoàng Long, Chiêm Dâu (Vũ Tuyên Hoàng, Mai Thạch
Hoành 1986, 1992), Tự Nhiên (Trương Văn Hộ và ctv, 1999); tuyển chọn và
phát triển giống khoai lang KB1 (Nguyễn Thế Yên, 2003).
Ở các tỉnh phía Nam các giống khoai lang hiên trồng phổ biến là HL518
(Nhật đỏ), HL491 (Nhật tím), Murasa kimasari (Nhật tím) Kokey 14 (Nhật
vàng), HL497 (Nhật cam), HL4, Hoàng Long, Chiêm Dâu, Trùi Sa, Bí Đà
Lạt, Dương Ngọc, Tàu Nghẹn, Trùi Sa (Cần Sa), Khoai Sữa, Khoai Gạo.
Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc (HARC) và
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh (NLU) trong 22 năm (1981-
2003) đã tuyển chọn và giới thiệu 7 giống khoai lang có năng suất củ cao,
mía để tủ đất. Các biện pháp kỹ thuật nói trên nếu được áp dụng liên tục có
tác dụng cải thiện các đặc tính lý, hóa học của đất như nâng cao độ PH, hàm
lượng chất hữu cơ, duy trì được độ ẩm, thành phần cơ giới của đất [3].
2.2.3 Tình hình sản xuất khoai lang tại Thái Nguyên
Ở Thái Nguyên khoai lang chủ yếu được trồng vào vụ đông xuân, trên
hầu hết các loại đất khác nhau. Tuy nhiên, diện tích khoai lang chủ yếu trồng
trên diện tích đất 2 lúa 1 màu của các huyện phía nam tỉnh như Phổ Yên, Phú
Bình,… và đa số cây khoai lang tại Thái Nguyên mới chỉ được trồng trong
quy mô hộ gia đình với diện tích nhỏ chủ yếu để phục vụ chăn nuôi và làm
rau ăn hàng ngày.
Bảng 2.5: Tình hình sản xuất khoai lang tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2008-2012
Năm
Diện tích
(1000 ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(1000 tấn)
2008
8,7 57,70 50,2
2008
7,9 59,11 46,7
2009
6,9 57,53 39,7
2010
7,1 61,83 43,9
2012
7,3 63,42 46,3
Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2014[14]
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu ảnh hưởng của cây trồng xen đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của giống khoai lang Hoàng Long.
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
- Thí nghiệm gồm 5 công thức được bố trí theo phương pháp ngẫu
nhiên hoàn toàn, nhắc lại 3 lần.
Tổng diện tích thí nghiệm: 292,5m
2
.
-
Diện tích ô thí nghiệm 1 luống x 5m x 1,3 = 19,5m
2
Các công thức thí nghiệm gồm:
+ Công thức 1: Đối chứng (không trồng xen)
+ Công thức 2: khoai lang xen lạc
+ Công thức 3: khoai lang xen đậu tương
+ Công thức 4: khoai lang xen đậu xanh
+ Công thức 5: khoai lang xen đậu đen
15
Sơ đồ thí nghiệm Bảo vệ
- Mật độ, khoảng cách và phương pháp trồng: Trồng luống đơn (chân
luống rộng 1,1 – 1,2 m; rãnh rộng 0,3 – 0,4 m). Đặt dây giống nông dọc luống
với mật độ 5 dây/m dài luống, lấp đất sâu 3-5cm để chừa 3 lá đầu ngọn.
- Phân bón
+ Tổng lượng phân bón: 3 tấn VS + 60 N + 60 P2O5 + 90 K2O+
Cách bón:
Bón lót: Toàn bộ phân hữu cơ và phân lân, 1/3 phân đạm + 1/3 phân kali.
Bón thúc lần 1: Sau trồng 20-25 ngày, bón số phân đạm còn lại.
Bón thúc lần 2: Sau lần 1 từ 20-25 ngày, bón số phân kali còn lại
- Chăm sóc
+ Lần 1: Khi bón thúc lần 1, vun nhẹ kết hợp làm cỏ
+ Lần 2: Khi bón thúc 2, cày xả luống bón phân và vun vồng cao
16
3.5.2. Kỹ thuật trồng cây xen
- Thời vụ: Các cây trồng xen gieo cùng lúc với khoai lang, khi gieo
đất phải đủ ẩm.
- Mật độ khoảng cách:
+ Xen lạc khoảng cách trồng: 60cm x 10cm x 1 hạt/hốc. Hạt lấp sâu 3- 5cm.
+ Xen đậu xanh, đậu tương, đậu đen khoảng cách trồng: 60cm x
15cm x 2 hạt/hốc. Hạt lấp sâu 1- 2cm.
Quy trình bón phân: Được thực hiện giống như kỹ thuật bón các cây
trồng đó trong sản xuất hiện hành.
Sau khi thu hoạch xong (hạt, củ…) toàn bộ thân lá của cây xen được vùi làm
phân bón tại chỗ cho cây khoai lang.
3.5.3. Chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi
* Chỉ tiêu nghiên cứu về sinh trưởng
+ Thời gian sinh trưởng: Quan sát tất cả các cây/ô để xác định các
giai đoạn sau:
- Số ngày từ trồng đến hồi xanh: Khi có 70% số khóm đã phục hồi và
phát triển
- Bệnh xoăn lá (%): Điều tra tất cả các khóm có triệu trứng bị bệnh/ô ở
thời kỳ 45 và 60 ngày sau trồng- Bệnh thối đen: Khi bị hại điều tra tất cả các
khóm có triệu trứng bị hại/ô
- Khả năng thích ứng với điều kiện ngoại cảnh bất thuận: Khi gặp điều
kiện bất thuận quan sát mức độ bị hại và khả năng hồi phục của cây sau khi
gặp điều kiện bất thuận, đánh giá và cho điểm:
Điểm 1: Không bị hại
Điểm 2: Hại nhẹ, hồi phục nhanh
Điểm 3: Hại trung bình, hồi phục chậm
Điểm 4: Hại nặng, hồi phục kém
Điểm 5: Chết hoàn toàn
* Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
Các chỉ tiêu năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất được đánh giá
sau khi thu hoạch.
-Năng suất sinh khối (tấn/ha) = Năng suất thân lá +Năng suất củ.
+ Thân lá: cân toàn bộ thân lá/ô thí nghiệm (kg/ô).
+ Củ: đếm số hốc thu, đếm toàn bộ số hốc thu/ô thí nghiệm.