Nghiên cứu ảnh hưởng molipdatnatri, một số phân bón lá đến sinh trưởng, phát triển và năng suất lạc giống l14 trồng vụ thu đông năm 2011 tại gia lâm, hà nội - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***
ª
NGUYỄN QUÝ QUYẾT
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG MOLIPDATNATRI, MỘT SỐ
PHÂN BÓN LÁ ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG
SUẤT LẠC GIỐNG L14 TRỒNG VỤ THU ðÔNG NĂM 2011
TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT


Nguyễn Quý Quyết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Vũ Quang
Sáng, người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong
suốt thời gian thực hiện ñề tài cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, các thầy, cô giáo Viện ñào tạo sau
ðại học, Khoa Nông học, ñặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Sinh lý thực
vật trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn ñồng nghiệp, bạn bè và người thân ñã tạo
ñiều kiện giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
luận văn này.
Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến tất cả các
thành viên với sự giúp ñỡ này.

Tác giả luận văn

trồng và cây lạc trên thế giới và Việt Nam 19
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu 27
3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 28
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 28
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi: 31
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 34
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ñến sinh trưởng, phát triển và năng
suất của cây lạc giống L14 trồng vụ Thu ðông tại Gia Lâm, Hà
Nội 35
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

4.1.1 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ñến thời gian sinh trưởng và phát triển 35
4.1.2 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
cây 36
4.1.3 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ñến ñộng thái tăng trưởng chiều dài
cành cấp 1 của cây lạc giống L14 38
4.1.4 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ñến ñộng thái ra lá trên thân chính của
cây lạc giống L14 39
4.1.5 Ảnh hưởng của nồng ñộ Molipdatnatri ñến khả năng hình thành nốt
sần của lạc L14 41
4.1.6 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ñến hàm lượng diệp lục trong lá lạc 43
4.1.7 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ñến chỉ số diện tích lá (LAI) của cây
lạc giống L14 44
4.1.8 Ảnh hưởng của nồng ñộ Molipdatnatri ñến hiệu suất quang hợp
thuần của lạc giống L14 46
4.1.9 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ñến khả năng tích lũy chất khô của lạc

4.3 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến
sinh trưởng, phát triển và năng suất lạc giống L14 trồng vụ Thu
ðông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội. 73
4.3.1 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến
ñộng thái ra lá trên thân chính của cây lạc giống L14 73
4.3.2 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến
hàm lượng diệp lục của lạc giống L14. 75
4.3.3 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến chỉ
số diện tích lá (LAI) của cây lạc giống L14 76
4.3.4 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến
hiệu suất quang hợp thuần của lạc giống L14 77
4.3.5 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến
khả năng tích lũy chất khô của lạc giống L14 78
4.3.6 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến
cường ñộ quang hợp của cây lạc giống L14 80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

4.3.7 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến
khả năng chống chịu một số sâu, bệnh hại chính trên cây lạc giống
L14 81
4.3.8 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến
năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của lạc giống L14 83
4.3.9 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng Organic 88 với Molipdatnatri 0,05%
cho lạc giống L14 88
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 89
5.1 Kết luận 89
5.2 ðề nghị 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

viii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của thế giới (từ 2006 – 2010) 7
2.2 Sản xuất lạc của một số nước những năm gần ñây 8
2.3 Tiêu thụ lạc của một số nước 9
2.4 Sản xuất lạc ở Việt Nam trong những năm gần ñây 12
2.5 Diện tích các vùng trồng lạc ở Việt Nam 13
2.6 Sản lượng các vùng trồng lạc ở Việt Nam 14
2.7 Xuất khẩu lạc của Việt Nam qua một số năm 15
2.8 Tiêu thụ lạc bình quân trên ñầu người ở Việt Nam 17
4.1 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ñến thời gian sinh trưởng và phát
triển của cây lạc giống L14 trồng vụ Thu ðông 35
4.2 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
cao của cây lạc giống L14 36
4.3 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
dài cành cấp 1 của cây lạc giống L14 38
4.4 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ñến ñộng thái ra lá của cây lạc
giống L14 40
4.5 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ñến khả năng hình thành nốt sần
của giống lạc L14 42
4.6 Ảnh hưởng của Molipdatnatri ñến chỉ số màu xanh SPAD của lá. 43

4.22 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng Phân bón lá cho lạc giống L14 73
4.23 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến
ñộng thái ra lá của cây lạc giống L14 74
4.24 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến
chỉ số SPAD của lá lạc. 75
4.25 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến
chỉ số diện tích lá (LAI) của cây lạc giống L14 76
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

x

4.26 Hiệu suất quang hợp thuần kết hợp giữa Molipdatnatri 0,05% và
phân bón lá Organic 88 phun cho cây lạc 77
4.27 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến
khả năng tích lũy chất khô qua của cây lạc giống L14 79
4.28 Ảnh hưởng của Organic 88 kết hợp với Molipdatnatri 0,05% ñến
cường ñộ quang hợp của lạc giống L14 80
4.29 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng chống chịu một số sâu,
bệnh hại chính trên cây lạc giống L14 82
4.30 Ảnh hưởng của Organic 88 với Molipdatnatri 0,05% ñến năng
suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống lạc L14 84
4.31 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng Organic 88 với Molipdatnatri
0,05% cho lạc giống L14 88
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1


2

trong việc tăng năng suất và phẩm chất cây trồng nói chung và cây lạc nói riêng.
Trong ñó Na
2
MoO
4
.4H
2
O (Molipdatnatri) có Molipden (Mo) là nguyên tố vi
lượng có ảnh hưởng lớn ñến hoạt ñộng cố ñịnh nitơ ở nốt sần và quá trình nitrat
trong cây [21]. Tuy nhiên ñể phân bón lá, ñặc biệt nguyên tố vi lượng Molipden
phát huy tối ña hiệu quả thì cần xác ñịnh ñược phương pháp xử lý thích hợp cho
từng loại cây trồng là rất cần thiết.
Xuất phát từ vấn ñề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“ Nghiên cứu ảnh hưởng của Molipdatnatri, một số phân bón lá ñến
sinh trưởng, phát triển và năng suất lạc giống L14 trồng vụ Thu ðông
năm 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội”.
1.2 Mục ñích, yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
Trên cơ sở xác ñịnh ñược nồng ñộ xử lý Molipdatnatri, phân bón lá và
phối hợp phân bón với Molipdatnatri thích hợp cho cây lạc sinh trưởng, phát
triển tốt, cho năng suất cao nhằm góp phần xây dựng quy trình thâm canh tăng
năng suất cây lạc trồng vụ Thu ðông trên ñất Gia Lâm, Hà Nội.
1.2.2 Yêu cầu
– Xác ñịnh ñược nồng ñộ xử lý Molipdatnatri thích hợp tới sinh trưởng,
phát triển và năng suất cây lạc giống L14
- Xác ñịnh ñược phân bón lá phù hợp cho cây lạc giống L14 sinh trưởng,
phát triển và cho năng suất cao trồng vụ Thu ðông năm 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội
- Tìm ñược phương thức xử lý kết hợp tốt nhất giữa phân bón lá


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Nguồn gốc, phân loại của cây lạc
2.1.1. Nguồn gốc
Những người Inca (Nam Mỹ) ñã gieo trồng lạc như một cây trồng, với
tên gọi “ynchis” ở vùng bờ biển của Peru trước cả khi người Tây Ban Nha
ñến ñây. Thế nhưng những ghi chép ñầu tiên về cây lạc là do thuyền trưởng
Gonzalo Fernandez de Oviedo y Valdes (1513) ñã công bố tên phổ thông
“mani” cho cây lạc. Tên “mani” vẫn ñược sử dụng ñến ngày nay ở Cuba và
khu vực Nam Mỹ thuộc vùng thuộc ñịa của Tây Ban Nha. Theo Garcilaso de
la Vega(1609), người Tây Ban Nha ñã giới thiệu tên gọi “mani” cho cây lạc
ñược trồng ở Peru. Bartolone Las Casas, một nhà truyền giáo Châu Âu năm
1502 dã ñến Hispaniola (nay thuộc nước cộng hòa Haiti) là người ñầu tiên goi
tên cho cây lạc là “mani”. Jean de Lery (1578) ñã thấy cây lạc ở vịnh Rio de
Janeiro với tên gọi “manobi” [39]. Những tài liệu sớm nhất này ñã coi Nam
Mỹ là quê hương của cây lạc và cây lạc ñược phân bố rộng rãi trong tất cả các

subsp. Hypogaea (Krapovikacs & Rigoni, 1960). Tập tính sinh trưởng
của phân loài hypogaea là cây dạng bò, dạng trung gian hoặc dạng ñứng.
Phân cành theo kiểu xen kẽ. Trên nách lá hoa mọc ñơn, thân chính không bao
giờ có hoa. Cành bên thứ nhất xuất hiện từ nách lá mầm thường xuyên là cành
sinh dưỡng. Quả có 2 hạt hoặc có 2 ñến 4 hạt. Mỏ quả mức rõ, trung bình
hoặc không rõ. Eo quả cung có ở 3 mức: rõ, trung bình, hoặc không rõ. Kích
thước quả rất lớn (>20mm) hoặc nhỏ (<10mm). Vỏ lụa có màu nâu ñến ñỏ,
trắng, tím và hạt có các vết ñốm rõ. Hạt thường xuyên có tính ngủ nghỉ. Lá có
màu xanh tối. Phân loài hypogaea gồm 2 thứ:
1.a. var.hypogaea (ðồng nghĩa với A.africana Lour; dạng “Braziliano”
Dubar.1906; Dạng “Virginia”– Gregory và cộng sự 1951), Bolivian và
Amazonia. Dạng cây của var. hypogaea là dạng bò, trung gian hoặc dạng ñứng.
Thân chính của dạng bò ngắn (không vượt quá 40–50 cm). Lông trên thân không
rõ ràng. Quả thường xuyên có 2 hạt. Thời gian chín từ trung bình ñến muộn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

1.b.var. hirsuta Kohler(1898) (ñồng nghĩa với A. asiatica Lour; dạng
‘Peruano’ Dubard 1906), Peruvian. Dạng cây bò, thân chính có thể cao hơn 1m.
Lông trên thân ở mức khá. Mỏ quả rất rõ. Quả có từ 2 ñến 4 hạt. Chín rất muộn.
2– Phân loài fastigiata.
supsp. Fastigiata Waldron (1919).
Tập tính sinh trưởng có dạng thân ñứng, dạng bò. Phân cành kiểu liên
tiếp. Trên nách lá hình thành hoa ñơn hoặc nhiều hoa. Thân chính thường
xuyên có hoa. Cành bên thứ nhất xuất phát từ nách lá mầm là cành sinh thực.
Hạt thường không có tính ngủ nghỉ. Lá màu xanh nhạt hơn phân loài
hypogaea. Phân loài fastigiata gồm 2 thứ:
2.a.var. fastigiata. (ðồng nghĩa với dạng “Peruano” Dubard, 1906 trong
một phần, dạng ‘Valencia’ Gregory và cộng sự, 1951). Thứ này co ñặc ñiểm:

Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
2006 21,49 15,5 33,37
2007 22,51 16,5 37,21
2008 24,08 15,8 38,02
2009 23,91 15,3 36,59
2010 24,09 15,6 37,66

Tình hình sản xuất lạc của thế giới những năm qua biến ñộng không
nhiều. Diện tích trồng lạc của thế giới từ năm 2006 ñến 2010 tăng từ 21 ñến
24 triệu ha, năm 2009 ñến 2010 diện tích hầu như không thay ñổi. Năm 2006
năng suất ñạt 15,5 tạ/ha, ñến năm 2007 năng suất ñạt 16,5 tạ/ha, từ 2008 ñến
2010 năng suất giảm so với năm 2007 nhưng vẫn ñạt trên 15 tạ/ha. Có thể nói
năng suất lạc trung bình của thế giới những năm qua hầu như tăng chậm. Do
diện tích trồng tăng nên sản lượng lạc của thế giới cũng tăng từ 33 ñến 38
triệu tấn. Năm 2006, 2007 diện tích ổn ñịnh nhưng sản lượng vẫn tăng, do
năng suất tăng. Những nước sản xuất lạc nhiều trên thế giới phải kể ñến:
Trung Quốc, Ấn ðộ, Nigeria, Mỹ, Indonesia, Myanma, Sênegal và Sudan.
Từ năm 2008 ñến 2010, Trung Quốc là nước ñứng ñầu thế giới về sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

lượng, với 14,34 ñến 15,71 triệu tấn, ñứng thứ 2 về diện tích trồng, từ 4,27
ñến 4,55 triệu ha. Năng suất lạc Trung Quốc thời gian gần ñây tăng mạnh, là
một trong những nước năng suất ñạt cao nhất thế giới, ñạt trên 34 tạ/ha.

nhưng năng suất lạc của Mỹ cao, ñạt 37 ñến 38 tạ/ha. Senegal sản lượng ñạt
trên 1 triệu tấn, diện tích và năng suất trong 3 năm qua có xu hướng tăng.
Myanma cũng ñạt sản lượng trên 1 triệu tấn nhưng diện tích và năng suất có
xu hướng giảm Sản lượng của Indonesia và Sudan chưa ñạt ñến 1 triệu tấn,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

năng suất còn thấp chỉ ñạt trên 10 tạ/ha.
Cây lạc là cây trồng quan trọng của thế giới, ngoài việc tăng trưởng
diện tích, năng suất, việc buôn bán lạc trên thế giới cũng tăng về số lượng.
Xuất khẩu của thế giới không ngừng tăng lên. Năm 2000 thế giới xuất khẩu
4,77 triệu tấn, năm 2001 – 4,9 triệu, năm 2002 – 5,2 triệu, năm 2003, 2004
xuất 5,0 triệu tấn và năm 2005 xuất khẩu 5,5 triệu tấn. Như vậy một khối
lượng lạc lớn ñã ñược lưu thông, trao ñổi trên thị trường thế giới [39]
Tiêu thụ lạc ở mỗi nước, mỗi khu vực ñều khác nhau, có nước sử dụng
chế biến thực phẩm nhiều, có nước dùng ñể ép dầu. Có 7 nước lượng tiêu thụ
lạc hàng năm nhiều là: Trung Quốc, Ấn ðộ, Nigeria, Hoa Kì, Indonesia,
Myanma, Sudan. Bảng 2.3 là số liệu tiêu thụ lạc của một số nước trên thế giới.
Bảng 2.3. Tiêu thụ lạc của một số nước (triệu tấn lạc quả)
Nước 2001 2002 2003 2004 2005
Tr.Quốc 11,0 10,90 9,9 7,8 8,2
Ấn ðộ 5,2 5,3 5,8 5,6 5,7
Nigeria 2,2 2,2 2,3 2,5 2,7
Hoa Kì 1,1 1,1 1,3 1,4 1,8
Indonesia 1,0 1,1 1,1 1,3 1,4
Myanma 0,6 0,6 0,6 0,6 0,6
Sudan 0,4 0,5 0,5 0,5 0,5

Số liệu trong bảng 2.3 cho thấy các nước tiêu thụ lạc nhiều là Trung

tế, văn hóa với Trung Quốc từ lâu ñời. Việt Nam cũng giao lưu với Philipin,
Malaysia, Indonesia, Việt Nam ở gần một trung tâm phân hóa cấp 2 của cây
lạc (trung tâm Philipin, Malaysia, Indonesia), các giống của Việt Nam chủ
yếu thuộc nhóm Valencia và Spanish. Từ thế kỉ XVI trở ñi, nhiều nhà truyền
giáo và nhà buôn Tây Ban Nha, Bồ ðào Nha, Hà Lan ñã ñến Việt Nam, nhất
là ñàng trong (từ Quảng Trị trở vào). Cho nên cây lạc nhập vào Việt Nam từ
Trung Quốc, hay từ phía Indonesia, Malaysia, Philipin chúng ta còn chưa ñủ
chứng cứ lịch sử, ngôn ngữ, thư tịch ñể trả lời ñầy ñủ hơn câu hỏi trên. Chúng
ta chỉ biết rằng lạc trở thành thực phẩm thông dụng lâu ñời ở nhiều vùng. Dầu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11

lạc ñã ñược các nhà sư và nhân dân dùng “ăn chay” thay mỡ lợn từ lâu. Cây
lạc ñược trồng khắp nơi ở Việt Nam từ ñồng bằng ñến trung du, miền núi.
Ngay cả vùng khô hạn, vẫn có thể trồng lạc và cho thu hoạch, vùng này nếu
ñối với cây trồng khác ñất phải bỏ hóa vì thiếu nước. Trồng lạc hiệu quả kinh
tế cao hơn hẳn trồng lúa. Ngoài thu nhập quả lạc còn ñể lại cho ñất nốt sần
chứa ñạm, lượng 10–14 tấn thân lá làm phân bón [7].
Nguyễn Hữu Quán (1961) [17], cho biết năm 1932 diện tích lạc của
Việt Nam chỉ ñạt 3800 ha. Sau khi hòa bình lập lại ở miền Bắc chính phủ
quan tâm tạo ñiều kiện cho cây lạc phát triển. Vì vậy năm 1961 diện tích
trồng lạc của miền Bắc ñạt 30 nghìn ha với sản lượng xấp xỉ 30 nghìn tấn lạc
quả. Sản xuất lạc ở miền Bắc năm 1939 với 4600 ha và 3400 tấn. ðến năm 1955
diện tích lạc ñã ñạt 16 nghìn ha. Năm 1965, tuy miền Bắc bị Mỹ ñánh phá bằng
không quân nhưng diện tích lạc ñã ñạt tới 51982 ha, với sản lượng 46939 tấn.
Những năm 1970 cây lạc ở miền Bắc nhìn chung thời kỳ này năng suất còn thấp,
chỉ ñạt trên dưới 10 tạ/ha [6].
Có thể thấy rõ nét cơ bản quá trình phát triển của cây lạc ở Việt Nam từ
1961 ñến 2001. Về diện tích năm 1961 có 59600 ha, năm 2001 ñạt 244000 ha,

Sản lượng
(1000 tấn)
2006 246,7 18,7 462,5
2007 254,0 20,0 510,0
2008 255,3 20,8 530,2
2009 249,2 21,1 525,1
2010 231,3 21,0 485,8

Hiện nay diện tích trồng ở Việt Nam chiếm khoảng 40% so với tổng
diện tích cây công nghiệp ngắn ngày [3]. Diện tích trồng lạc ở Việt Nam phân
bố không ñều ở các miền, các vùng, thậm chí ở các tỉnh. Theo số liệu của
Tổng cục thống kê Việt Nam, phân bố diện tích trồng lạc của Việt Nam từ
năm 2004 – 2010 ñược thể hiện ở bảng 2.5.
Vùng ðồng bằng sông Hồng: lạc ñược trồng chủ yếu ở Hà Nội, Nam
ðịnh, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh với tổng diện tích 31,2 nghìn ha,
chiếm 13,07%, sản lượng 72,8 nghìn tấn, chiếm 14,99% sản lượng của cả
nước. Vài năm trở lại ñây, diện tích gieo trồng của vùng có xu hướng giảm nhẹ.
Năm 2007 diện tích ñạt 34,7 nghìn ha, ñến năm 2010 diện tích giảm xuống còn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13

30,2 nghìn ha. Ngược lại với diện tích, năng suất lạc năm sau lại cao hơn năm
trước: năm 2010 năng suất ñạt 24,1 tạ/ha. Tuy nhiên do diện tích giảm nên sản
lượng của vùng giảm xuống còn 72,8 nghìn tấn năm 2009, và giữ nguyên 72,8
nghìn tấn năm 2010 giảm 5,2 nghìn tấn so với năm 2007 và 9,6 nghìn tấn so
với năm 2008.
Bảng 2.5. Diện tích các vùng trồng lạc ở Việt Nam (nghìn ha)
Năm
Vùng trồng

Năm
Vùng trồng
2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
ðBSH 79,9 79,7 73,7 78,0 82,4 72,8 72,8
TD và MNPB 62,3 64,0 60,1 70,2 85,3 86,7 88,5
BTB và DHMT 183,8 186,0 184,8 204,0 204,0 210,7 204,0
Tây Nguyên 17,3 33,8 33,1 32,9 30,9 30,3 29,3
ðông Nam Bộ 91,5 85,5 75,0 82,0 84,2 68,7 51,6
ðBSCL 34,2 40,4 35,8 42,9 43,4 41,7 39,5

Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam năm 2011

Vùng ðồng bằng Sông Cửu Long: lạc ñược trồng chủ yếu ở Long An,
Trà Vinh với tổng diện tích năm 2010 là 11,1 nghìn ha, chiếm 4,8%, sản lượng
39,5 nghìn tấn, chiếm 8,13% sản lượng cả nước. ðây là vùng có diện tích trồng
lạc thấp nhất cả nước nhưng lại là vùng có năng suất cao nhất cả nước (35,57
tạ/ha năm 2010).
Như vậy, trình ñộ thâm canh và sản xuất lạc của nước ta không ñều,
giữa các vùng có sự khác biệt lớn, thêm vào ñó là do ñiều kiện khí hậu thời
tiết giữa các vùng. Nhiều nơi năng suất ñạt khá cao như vùng ðồng bằng sông
Cửu Long, ðông Nam Bộ, ðồng bằng sông Hồng; bên cạnh ñó còn có những
vùng có năng suất thấp như trung du và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên.
Về mặt xuất khẩu, cây lạc ñã trở thành một trong 10 loại cây trồng
chính có giá trị xuất khẩu cao. Trong các cây trồng hàng năm, xuất khẩu lạc
ñứng thứ 2 (sau cây lúa). Ở Việt Nam, xuất khẩu lạc ñứng thứ 5 trong 25

Trích đoạn Ảnh hưởng của Molipdatnatri ựến ựộng thái ra lá trên thân chắnh của cây lạc giống L Ảnh hưởng của nồng ựộ Molipdatnatri ựến khả năng hình thành nốt sần của lạc L Ảnh hưởng của Molipdatnatri ựến chỉ số màu xanh (SPAD) lá lạc Ảnh hưởng của Molipdatnatri ựến chỉ số diện tắch lá (LAI) của cây lạc giống L Ảnh hưởng của nồng ựộ Molipdatnatri ựến hiệu suất quang hợp thuần (g/m2lá/ngày ựêm) của lạc giống L
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status