nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân đạm, phân bón lá đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống ngô nếp lai trồng tại gia lâm, hà nội - Pdf 20

BỘ
GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI
*****

NGUYỄN VĂN GIANG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG PHÂN ðẠM, PHÂN BÓN
LÁ ðẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT
SỐ GIỐNG NGÔ NẾP LAI TRỒNG TẠI GIA LÂM – HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành:
TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. VŨ QUANG SÁNG
Hà Nội - 2011

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn thành bản
luận văn này tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình quý báu của Ban giám
hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ñào tạo sau ðại học, Khoa
Nông học, Bộ môn Sinh lý thực vật.
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn
PGS.TS. Vũ Quang Sáng, người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi ñiều
kiện giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo, Viện ñào tạo sau ðại học,
Khoa Nông học, ñặc biệt là các thầy cô giáo trong bộ môn Sinh lý thực vật
trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi giúp tôi trong
suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân, người bạn và ñồng nghiệp
ñã thường xuyên ủng hộ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình công tác, học tập
và nghiên cứu. ðặc biệt là lòng thương yêu vô hạn và sự ñộng viên kịp thời
của gia ñình ñã giúp tôi có niềm tin, nghị lực vượt qua thử thách ñể hoàn
thành nhiệm vụ học tập và hoàn thành luận văn này.
Hà nội, ngày 24 tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Giang

3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi: 36
3.6 Xử lý số liệu 39
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

iv
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
4.1 Ảnh hưởng của các mức bón ñạm ñến sự sinh trưởng và phát
triển của các giống ngô nếp 40
4.1.1 Ảnh hưởng của các mức ñạm bón ñến thời gian sinh trưởng
của các giống ngô nếp 40
4.2 Ảnh hưởng của các mức ñạm bón ñến các chỉ tiêu sinh
trưởng, phát triển và sinh lý của các giống ngô nếp 43
4.2.1 Ảnh hưởng của các mức ñạm bón ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao cây của các giống ngô nếp 43
4.2.2 Ảnh hưởng của các mức ñạm bón ñến ñộng thái ra lá của các
giống ngô nếp. 45
4.2.3 Ảnh hưởng của các mức ñạm bón ñến diện tích lá (dm2
lá/cây) và chỉ số diện tích lá (LAI- m2lá/m2ñất) 47
4.2.4 Ảnh hưởng của các mức ñạm bón ñến số bắp hữu hiệu, chiều
cao ñóng bắp, vị trí ñóng bắp của các giống ngô nếp 53
4.3 Ảnh hưởng của các mức ñạm bón ñến khả năng quang hợp
của các giống ngô nếp 55
4.4 Ảnh hưởng của các mức ñạm bón ñến năng suất và các yếu
tố cấu thành năng suất của các giống ngô nếp 58
4.4.1 Ảnh hưởng của các mức ñạm bón ñến các yếu tố cấu thành
năng suất của các giống ngô nếp. 58
4.4.2 Ảnh hưởng của các mức ñạm bón ñến năng suất của các
giống ngô nếp 60
4.4.3 Ảnh hưởng của các mức ñạm bón ñến ñặc ñiểm hình thái bắp
của các giống ngô nếp 64


Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

vi
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 84
5.1 Kết luận 84
5.2 ðề nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 1 94
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Từ viết ñầy ñủ
CIMMYT Trung tâm cải tạo Ngô và Lúa mỳ Quốc tế
CT Công thức
CV% Hệ số biến ñộng - Coefficients of Variations
FAO

Food and Agricutural Organization
(Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc)
LAI Chỉ số diện tích lá
NSCT Năng suất cá thể
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
NXB Nhà xuất bản
SPAD Chỉ số diệp lục tố của lá
TCNN Tiêu chuẩn Nông nghiệp

4.6 Chỉ số diệp lục tố (SPAD) của lá ngô ở các mức ñạm bón khác
nhau 56
4.7 Ảnh hưởng của các mức ñạm bón ñến các yếu tố cấu thành năng
suất 59
4.8 Ảnh hưởng của các mức ñạm bón ñến năng suất ngô 60
4.9 Ảnh hưởng của các mức ñạm bón ñến các chỉ tiêu chất lượng và
ñặc ñiểm hình thái bắp của các giống ngô nếp 65
4.10 Ảnh hưởng của các mức ñạm bón ñến khả năng chống chịu sâu
bệnh hại của các giống ngô nếp 66
4.11 Hạch toán kinh tế ở các mức ñạm bón và các giống ngô. 70
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

3

4.12 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến thời gian sinh trưởng
của giống ngô nếp HN88 71
4.13 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao của giống ngô HN88 72
4.14 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến ñộng thái ra lá của
giống ngô HN88 73
4.15a Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến diện tích lá của
giống ngô HN88 74
4.15b Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến chỉ số diện tích lá
của giống ngô HN88 75
4.16 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến ñặc ñiểm hình thái
cây ngô HN88 77
4.17 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến chỉ số diệp lục tố
(SPAD) ở lá của các giống ngô nếp 78
4.18 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến các yếu tố cấu thành
năng suất của giống ngô nếp HN88 79


1

1. MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề
Ngô là cây lương thực và cây thức ăn chăn nuôi quan trọng của nhiều
nước trên thế giới. Theo dự báo của FAO (2006) nhu cầu ngô thế giới sẽ là 1
tỷ tấn vào năm 2030. Nhưng thách thức lớn nhất là 80% nhu cầu ngô thế giới
tăng so với năm 1997 (266 triệu tấn) lại tập trung ở các nước ñang phát triển
và chỉ khoảng 10% sản lượng ngô từ các nước công nghiệp có thể xuất sang
các nước phát triển. Vì vậy các nước ñang phát triển phải tự ñáp ứng nhu cầu
của mình trên diện tích hầu như không tăng (James, 2008).
Ngô nếp (Zea mays subsp.ceratina Kulesh) có nội nhũ chứa gần 100% là
Amylopectin- là dạng tinh bột có cấu trúc mạch nhánh, trong khi ngô thường
chỉ chưa 75% amylopectin và 25% là amyloza - dạng tinh bột không phân
nhánh. Ngô nếp giàu lyzin, triptophan và protein, khi nấu chín có ñộ dẻo, mùi
vị thơm ngon nên nhu cầu sử dụng ngô nếp làm lương thực cho con người là
rất lớn, ñặc biệt là sử dụng luộc ăn tươi.
Những năm gần ñây, diện tích trồng ngô nếp tăng rất nhanh do nhu
cầu tiêu dùng tăng, ñồng thời ngô nếp ñáp ứng ñược nhu cầu luân canh
tăng vụ, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất. Giống nếp lai có
ñộ ñồng ñều rất cao, năng suất cao, chất lượng ngon nên diện tích gieo
trồng tăng lên rất nhanh mặc dù giá giống cao (khoảng 10-15 USD/kg).
Chính vì vậy việc tìm ra giống ngô nếp lai có năng suất cao, chất lượng
ngon, chủ ñộng sản xuất ñược hạt giống là một trong những mục tiêu lớn
của các nhà chọn tạo giống ngô.
Trên cả nước, vùng Bắc Trung bộ là vùng phát triển ngô với diện tích
lớn (142,4 ngàn ha, chiếm 12,65% diện tích trồng ngô cả nước, tỉnh Nghệ An
(diện tích 61,4 nghìn ha, năng suất 36,3 tạ/ha, 2008) và Thanh Hóa (diện tích

khác nhau ñến sinh trưởng phát triển, năng suất chất lượng của một số giống
ngô nếp lai trồng vụ thu - ñông 2010, xuân- hè 2011 tại Gia Lâm - Hà Nội ñể
xác ñịnh ñược lượng ñạm bón, phân bón lá thích hợp góp phần xây dựng quy
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

3

trình thâm canh tăng năng suất, chất lượng ngô nếp lai tại Gia Lâm, Hà Nội
và các vùng lân cận
1.2.2 Yêu cầu
- Xác ñịnh ñược lượng ñạm bón thích hợp cho từng giống ngô nghiên cứu
- Tìm ñược phân bón lá thích hợp cho cây ngô sinh trưởng, phát triển
tốt, cho năng suất và chất lượng cao.
- Theo dõi các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển, một số chỉ tiêu sinh lý
và năng suất của các giống ngô.
- Xác ñịnh hiệu quả kinh tế của việc sản xuất ngô nếp lai tại Gia Lâm,
Hà Nội.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về ảnh
hưởng của lượng phân ñạm bón và phân bón lá ñến sinh trưởng phát triển và
năng suất một số giống ngô nếp lai có triển vọng trồng vụ thu - ñông 2010 và
vụ xuân - hè 2011 tại Gia Lâm – Hà Nội.
Kết quả nghiên cứu của ñề tài là tài liệu tham khảo góp phần vào việc
phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu về cây ngô nếp lai.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần vào việc xây dựng quy trình
thâm canh cây ngô nếp cho năng suất cao, chất lượng tốt.
ñầu về năng suất và sản lượng trên phạm vi toàn cầu, bình quân sản lượng ba
năm 2002 - 2004 ñạt 654,91 triệu tấn/năm, ñứng ñầu trong các cây lương thực
và năm 2005 sản lượng ngô tiếp tục duy trì vị trí của mình, ñạt 692 triệu tấn
chiếm 31% tổng sản lượng lương thực [54].
Thực tế, ngô ñã cung cấp lương thực nuôi sống 1/3 dân số thế giới, các
nước trồng ñều sử dụng ngô làm lương thực hay thực phẩm nhưung ở mức ñộ
khác nhau theo thống kê trên thế giới sử dụng 21% sản lượng ngô làm lương
thực cho người [49]. Trong ñó các vùng Trung Mỹ, Nam Á và Châu Phi dùng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

5

ngô làm lương thực chính. Các nước vùng ðông Nam Phi sử dụng 85% sản
lượng ngô làm lương thực. Trung Mỹ và Caribe sử dụng 61% sản lượng ngô làm
lương thực [55]. Vùng ðông Nam Á và Thái Bình Dương sử dụng 39% còn
vùng ðông Âu và các nước trong SNG sử dụng 40% sản lượng ngô làm lương
thực, (Ngô Hữu Tình) [38]. Hàng năm trung bình mỗi người dân Mexico tiêu thụ
trên 100 kg ngô hạt làm lương thực chủ yếu dưới dạng bánh từ bột.
Ngô ngoài sử dụng làm lương thực, những năm gần ñây ngô còn là cây
thực phẩm, người ta dùng bắp ngô bao tử làm rau cao cấp, nghề này phát triển
rất mạnh ở Thái Lan và ðài Loan [16]. Sở dĩ ngô rau ñược ưa chuộng như vậy
là vì nó sạch, an toàn và có hàm lượng sinh dưỡng cao: chất béo 0,2%, hàm
lượng protein 1,9% so với khối lượng tươi, hydrat cacbon 8,2 mg/1kg ngô
tươi cao hơn hẳn các loại rau cao cấp khác. Ngoài ra ngô rau còn chứa nhiều
Vitamin, khoáng chất: Ca, F2, P… (Ngô Hữu Tình, 1997) [37].
Theo dự báo của Viện Nghiên cứu chương trình lương thực Thế giới
(IFPRI, 2003) [69], nhu cầu ngô trên thế giới vào năm 2020 lên tới 852 triệu
tấn (sản lượng năm 2005 chỉ mới ñạt 705,3 triệu tấn), tăng 45% so với năm
1997, chủ yếu ở các nước ñang phát triển (72%), riêng ðông Nam Á tăng
70%

2007 diện tích
ngô ñã vượt qua lúa nước, với 158,0 triệu ha, năng suất 50,1
tấn/ha và sản
lượng ñạt kỷ lục 791,8 triệu tấn. So với năm 1961, năm 2007
năng suất ngô trung bình của thế giới tăng thêm hơn 31,1 tạ/ha (từ 19 lên 50,1
tạ/ha)(FAOSTAT, 2009) [62]
Bảng 1.2. Sản xuất ngô trên thế giới giai ñoạn 1961-2007
NS Ngô
Năm
D. tích (triệu ha) (tạ/ha)
Sản lượng (triệu
tấn)
1961 104,8 19,0 204,2
2004 145,0 49,0 714,8
2005 145,6 48,0 696,3
2006 148,6 47,0 704,2
2007 159,0 50,1 791,8
Nguồn: FAOSTAT, 2009
Kết quả trên có ñược, trước hết là nhờ ứng dụng rộng rãi lý thuyết ưu thế
lai trong chọn tạo giống, ñồng thời không ngừng cải thiện các biện pháp kỹ
thuật canh tác. ðặc biệt, từ 10 năm nay cùng với những thành tựu trong chọn
tạo giống lai nhờ kết hợp phương pháp truyền thống và công nghệ sinh học thì
việc ứng dụng công nghệ cao trong canh tác ñã góp phần ñưa sản lượng ngô
thế giới vượt lên trên lúa mì và lúa nước [45].
Dân số thế giới ngày càng tăng nhanh, trong khi ñó diện tích ñất canh tác
ngày càng thu hẹp do sa mạc hóa và xu thế ñô thị hóa. Nền nông nghiệp thế
giới ngày nay luôn phải trả lời làm thế nào ñể giải quyết ñủ năng lượng cho 8 tỷ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

7

sản xuất chủ yếu dựa vào nước trời [43].
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

8

Theo thống kê của FAO năm 2003 diện tích trồng ngô của các nước
ðông Nam Á là 480.580 nghìn ha, ở vùng này những quốc gia có tốc ñộ tăng
sản lượng hàng năm cao nhất là Lào, Campuchia, Myanmar và Việt Nam, tốc
ñộ hàng năm trên 10% (Việt Nam 11,1%). Năng suất ngô trên thế giới tăng từ
3,62 tấn/ha năm 1993 nên 4,47 tấn/ha năm 2003 tốc ñộ tăng bình quân/năm là
1,7%, trong ñó năng suất ngô Việt Nam tăng hàng năm là 5,3%, [9], ngô ñược
sử dụng ña dạng cho tiêu dùng và chế biến các sản phẩm chế biến ñược tạo ra
từ nhiều loại ngô trắng, ngô vàng là chính .
Hiện nay, cả nước ñã hình thành 8 vùng sản xuất ngô. Trong ñó 5 vùng
có diện tích lớn nhất cả nước là Tây Nguyên chiếm 21,8%, ðông Bắc 21,9%,
Tây Bắc 15,35%, Bắc Trung bộ 14,36% và ðông Nam bộ 12,11%. Tổng diện
tích 5 vùng này chiếm 84,71%. Còn lại là ñồng bằng sông Hồng 7,69% duyên
hải Nam Trung bộ 4,14% và ñồng bằng sông Cửu Long 3,47% [20]
Trong những năm gần ñây nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng
cao, cùng với sự phát triển cao của nền chăn nuôi ñại công nghiệp ñòi hỏi một
khối lượng lớn ngô dùng cho chế biến thức ăn gia súc. Do ñó, diện tích trồng
ngô không ngừng ñược mở rộng và sản lượng không ngừng tăng lên. ðể ñạt
ñược năng suất và sản lượng ngô ñáp ứng ñược nhu cầu thực tế thì không thể
không nói tới ngô lai. Với những ưu thế về năng suất, hàm lượng dinh dưỡng
cao hơn rất nhiều so với các giống ngô truyền thống và các giống ngô thụ
phấn tự do. Các giống ngô lai ngày càng ñược sử dụng rộng rãi và ngày càng
ñược phổ biến nhiều trong sản xuất. Năm 1991 diện tích ngô lai mới chỉ có
500 ha (Trần Hồng Uy, 2000) [43], ñến năm 2005 diện tích ngô lai ñã tăng
840.000 ha (Viện Nghiên cứu Ngô, 2005) [46]
Qua ñiều tra ñánh giá ñiều kiện kinh tế xã hội, ñiều kiện tự nhiên thì rất

triển là 38% và các nước phát triển là 100% [14].
Vào cuối thế kỷ 20 và những năm ñầu thế kỷ 21, cây ngô vượt lên ñứng
ñầu về năng suất và sản lượng trên phạm vi toàn cầu, bình quân sản lượng ba
năm 2002 - 2004 ñạt 654,91 triệu tấn/năm, ñứng ñầu trong các cây lương thực
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

10

và năm 2005 sản lượng ngô tiếp tục duy trì vị trí của mình, ñạt 692 triệu tấn
chiếm 31% tổng sản lượng lương thực [83].
Diện tích trồng ngô trên thế giới niên vụ 2002-2003 ñạt vào khoảng 142
triệu ha tỷ lệ sử dụng ngô lai bình quân khoảng 72-85%, năng suất bình quân
4,3 tấn/ha [56]. Năm 2005 năng suất ngô trung bình của Mỹ ñạt 9,32 tấn/ha
với diện tích gieo trồng là 30,1 triệu ha và sản lượng ñạt 280,3 triệu tấn Các
nước có tỷ lệ sử dụng ngô lai cao là Mỹ 100%, trong ñó ngô lai ñơn chiếm tới
90%. Ngày nay, năng suất ngô tại các ñiểm năng suất cao ở Mỹ ñã ñạt 15-18
tấn/ha, năng suất thí nghiệm ñạt 25 tấn/ha.
Ở Châu Á, Bắc Triều Tiên ñã sử dụng 100% là giống ngô lai trong sản xuất
tiếp sau ñó là Trung Quốc, là nước ñứng ñầu Châu Á về năng suất, sản lượng và
thứ hai trên thế giới về diện tích và sản lượng ngô với diện tích 24,8 triệu ha tổng
sản lượng 121,3 triệu tấn, năng suất bình quân ñạt 4,85 tấn/ha [53]
Sản lượng ngô của một số nước trên thế giới: EU là 34,1 triệu tấn,
Braxin: 33,5 triệu tấn, Mêhicô:18 triệu tấn, Thái Lan: 4,1 triệu tấn, Philippin:
4,5 triệu tấn, Nam Phi: 9 triệu tấn, Canada: 8,9 triệu tấn (Báo NN&PTNT,
2000) trong ñó năng suất ngô của các nước phát triển là 8,3 tấn/ha, các nước
ñang phát triển là 2,9 tấn/ha [78].
Chỉ tính riêng thời kỳ 1985 – 2005 nhịp ñộ tăng trưởng sản lượng ngô
thế giới ñạt 3,15%, năng suất ngô 2,1%, tuy nhiên tăng trưỏng diện tích khá
thấp 0,8% (FAO/WFP, 2007) [76] và ñây là thách thức lớn nhất của giai ñoạn
này từ nay ñến 2020 vì 80% nhu cầu thế giới tăng (266 triệu tấn) mà lại tập

tích/năm (%)
2005/1985 0,80 1,20 0,70 2,10
1985/1965 2,00 2,80 2,20 4,80 Tăng trưởng năng
suất/năm (%)
2005/1985 2,01 2,55 2,80 1,95
1985/1965 3,40 4,00 2,90 5,80 Tăng trưởng sản
lượng/năm (%)
2005/1985 3,15 4,25 3,05 5,00
Nguồn : (FAOSTAT, 2009) [62 ]
Riêng ở Mỹ năng suất ngô vẫn tăng liên tục 2,8%/ năm ở thời kỳ 1985
/2005 so với 2,2%/năm ở thời kỳ 1965 - 1985. Sở dĩ năng suất, sản lượng ngô
ở Mỹ liên tục tăng là do: 50% do cải tạo nền di truyền của các giống ngô lai và
khoảng 50% do cải thiện canh tác: mở rộng diện tích ngô có tưới và cải thiện
phương pháp tưới, bên cạnh ñó tiếp tục tăng cường ñầu tư cho nghiên cứu về
nhân lực, tài chính, với quy mô phát triển khi số nhà chọn tạo giống những năm
thập niên 1970 có 160 người với ngân sách ñầu tư là 40 triệu ñô la [80]. Và
chiến lược tương lai về nghiên cứu ngô ở Mỹ là: tiếp tục năng cao năng suất
ngô một cách ổn ñịnh, cải thiện tính bền vững trong việc tăng hiệu quả sử dụng
phân, nước, giảm chi phí nhiên liệu và giảm lượng thuốc trừ sâu, [84]
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

12

Năm 2003, Mỹ và Trung Quốc chiếm 36,75% tổng diện tích và 58,21%
tổng sản lượng ngô trên toàn thế giới. Về năng suất ngô ở Mỹ cao nhất, ñạt
89,2 tạ/ha, Trung Quốc là nước có diện tích và sản lượng ngô ñứng thứ 2 trên
thế giới (sau Mỹ) nhưng năng suất ngô của Trung Quốc chỉ ñạt ở mức trung
bình là 48,5 tạ/ha (năm 2003) năm 2006/2007. Trung Quốc vẫn là nước nhập
khẩu ngô. Tiêu thụ ngô ở nước này niên vụ 2006 - 2007 dự kiến ñạt 145 triệu
tấn và năm 2007/2008 ñạt 147 triệu tấn trong ñó tiêu thụ ngô trong ngành

những thành công như ngày nay quá trình phát triển ngô lại ñược chia làm ba
thời kỳ (Nguyễn Thế Hùng, 2002) [23].
Thời kỳ 1: từ lúc con người biết lợi dụng ưu thế lai trong chọn giống ngô
(1900) kéo dài ñến những năm 1920. Giai ñoạn này do hiểu biết còn hạn chế,
trình ñộ kinh tế kỹ thuật còn thấp, ngô lai tồn tại như một loại giống lai cải
lương giữa các giống với nhau (giống ngô thụ phấn tự do OPV). ðặc ñiểm
của các giống ngô thời kỳ này là năng suất ñạt thấp 1,5-1,6 tấn/ha, hiệu quả
sản xuất ngô không cao. Ngô lai thời kỳ này chủ yếu ñược trồng ở Mỹ, các
nước Châu Âu (Nguyễn Thế Hùng, 2002)[23]
Thời kỳ 2: (1920-1960). ðặc ñiểm chính của thời kỳ này là nhờ các kết
quả thu ñược trong quá trình chọn tạo dòng thuần, các giống lai kép ñược sử
dụng rộng rãi. Năng suất ngô tăng nhanh, vào cuối giai ñoạn, tại nước Mỹ
năng suất bình quân 3 tấn/ha, nhờ trồng các giống lai kép, năng suất ngô ở
nước Mỹ tăng trung bình 60 kg/ha/năm trong suốt thời gian dài khoảng 30
năm. Giai ñoạn này ngô lai kép ñược sử dụng rộng rãi tại Mỹ, Canada, các
nước Châu Âu và vùng ðông Á.
Thời kỳ 3 (từ 1960 ñến nay). Nhờ tác ñộng của các nghiên cứu mới và
nhu cầu của sản xuất hàng hóa, hàng loạt giống ngô lai ñơn ra ñời, thay thế
dần các giống ngô lai kép năng suất thấp, ñộ ñồng ñều kém. Tại nước Mỹ nhờ
sử dụng các giống ngô lai mới, mức tăng năng suất ngô hàng năm tăng gấp
hai lần thời kỳ trước, ñạt mức 118kg/ha/năm. Cùng với việc tạo ra các giống
ngô mới, ngô lai trở thành một loại hàng hóa quan trọng nhất trong sản xuất
ngô, ñiều này kích thích các cơ sở nghiên cứu, các công ty tư nhân tham gia
vào việc chọn tạo, phân phối hạt giống ngô lai, nhờ vậy ngô lai ñược sử dụng
rộng rãi trên phạm vi toàn thế giới, với diện tích ngày càng lớn, ñem lại cho
loài người lượng sản phẩm khổng lồ [23].
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

14


Trích đoạn Tình hình nghiên cứu ngô ở Việt Nam VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Các biện pháp kỹ thuật khi áp dụng: Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi: Ảnh hưởng của các mức ựạm bón ựến thời gian sinh trưởng của các giống ngô nếp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status