Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
1
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
*** Vơng quốc hoà
đánh giá thực trạng sử dụng phân bón
và nghiên cứu ảnh hởng của một số phân bón
lá đến sinh trởng, phát triển và năng suất
cà phê chè (Coffea arabica) tại sơn la
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp Chuyên ngành : Trồng trọt
Mã số : 60.62.01
Ngời hớng dẫn khoa học: GS.TS. Hoàng Minh Tấn
ủn trc tip v ủúng gúp nhiu ý kin quan trng trong quỏ trỡnh thc hin
nghiờn cu v vit lun vn.
Ban lónh ủo, cựng cỏc cỏn b Trung tõm Nghiờn cu Nụng nghip
min nỳi phớa Bc, ban lónh ủo xó Ching Ban Sn la, ủó ủng viờn, to
ủiu kin v giỳp ủ tụi rt nhiu trongquỏ trỡnh thc hin nghiờn cu.
ThS. Vng Vn Hi v tp th cỏn b cụng nhõn viờn cụng ty C phờ
& Cõy n qu Sn La ủó nhit tỡnh giỳp ủ trong sut thi gian nghiờn cu.
Tp th cỏc thy cụ giỏo Khoa Nụng Hc, Sau i Hc v ủc bit cỏc
thy cụ trong b mụn Cõy cụng nghip - Trng i hc Nụng nghip H
Ni ủó tn tỡnh ging dy, hng dn v ủúng gúp ý kin ủ tỏc gi hon
thnh lun vn ny.
Cui cựng tụi xin chõn thnh cm n cỏc nh khoa hc trong ngnh, cỏc
ủng nghip, bn bố v ngi thõn trong gia ủỡnh ủó ủng viờn, giỳp ủ tụi
trong thi gian hc tp v hon thnh lun vn.
H Ni, ngy thỏng nm 2010
Tác giả luận văn Vơng Quốc Hòa
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
iiiMC LC
1. M U 1
1.1. t vn ủ 1
1.2. Mc ủớch v yờu cu 3
1.2.1. Mc ủớch 3
1.2.2. Yờu cu 3
1.3. í ngha khoa hc v thc tin 3
phê chè tại Sơn la 31
3.5. Phương pháp nghiên cứu 31
3.5.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm 31
3.5.2. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác ñịnh 32
3.6. Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm 33
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1. Tình hình sử dụng phân bón của các hộ gia ñình trồng cà phê tại xã
Chiềng Ban – huyện Mai Sơn – tỉnh Sơn La 34
4.2. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất cà
phê chè 43
4.2.1. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến sinh trưởng của cây cà phê chè 43
4.2.2. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến sự ra hoa và ñậu quả ban ñầu. 52
4.2.3. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến sự rụng quả (thí nghiệm năm 2010).54
4.2.4. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến các chỉ tiêu cấu thành năng suất 57
4.3. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến năng suất cà phê 63
4.4. Sơ bộ ñánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng các loại phân bón lá cho
cà phê 65
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 68
5.1. Kết luận 68
5.2. ðề nghị 68
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
vDANH MC BNG
Bng 2.1: Cỏc th trng tim nng cho xut khu c phờ th gii 9
Bng 2.2: Kt qu sn xut v tiờu th c phờ Vit Nam t 2001 2009 12
Bng 4.7: nh hng ca phõn bún lỏ ủn ủng thỏi tng trng ủ di cnh
(cm/cnh) 47
Bng 4.8: nh hng ca phõn bún lỏ ủn ủng thỏi ra lỏ (s lỏ/cnh) 48
Bng 4.9: nh hng ca phõn bún lỏ ủn s ủt mang qu trờn cnh (s
ủt/cnh) 51
Bng 4.10: nh hng ca phõn bún lỏ ủn t l ủu hoa 53
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
viBng 4.11: nh hng ca phõn bún lỏ ti t l rng qu 54
Bảng 4.12: ảnh hởng của phân bón lá tới tỷ lệ đậu quả (tháng 7/2010) 56
Bng 4.13: nh hng ca cỏc cụng thc ti khi lng 100 ht 57
Bảng 4.14: ảnh hởng của các công thức phân bón lá tới tỷ lệ nhân/quả tơi
và thóc khô/quả tơi 59
Bảng 4.15: ảnh hởng của phân bón lá tới kích thớc quả chín và tỷ lệ lép 61
Bng 4.16: nh hng ca phõn bún lỏ ủn nng sut c phờ 63
Bng 4.17: Hiệu quả kinh tế cho các công thức phun phân bón lá 66
học: Coffea arabica), ñại diện cho khoảng 61% các sản phẩm cà phê trên thế
giới. Loài thứ hai là cà phê vối (tên khoa học: Coffea canephora hay Coffea
robusta), chiếm gần 39% các sản phẩm cà phê. Ngoài ra còn có Coffea
liberica và Coffea excelsa (ở Việt Nam gọi là cà phê mít) với sản lượng không
ñáng kể.
Cà phê chè là tên gọi theo tiếng Việt do loài cà phê này có lá nhỏ, cây
thường ñể thấp giống cây chè một loài cây công nghiệp phổ biến ở Việt Nam.
Cà phê arabica còn ñược gọi là Brazilian Milds nếu nó ñến từ Brasil, gọi là
Colombian Milds nếu ñến từ Colombia, và gọi là Other Milds nếu ñến từ các
nước khác. Qua ñó có thể thấy Brasil và Colombia là hai nước xuất khẩu
chính loại cà phê này, chất lượng cà phê của họ cũng ñược ñánh giá cao nhất.
Các nước xuất khẩu khác gồm có Ethiopia, Mexico, Guatemala, Honduras, Peru,
Ấn ðộ…
Cây cà phê arabica ưa sống ở vùng núi cao. Người ta thường trồng nó ở
ñộ cao từ 1000-1500 m. Cây có tán lớn, màu xanh ñậm, lá hình oval. Cây cà
phê trưởng thành có thể cao từ 4-6 m, nếu ñể mọc hoang dã có thể cao ñến 15
m. Quả hình bầu dục, mỗi quả chứa hai hạt cà phê.
Cà phê chè sau khi trồng khoảng 3 ñến 4 năm thì có thể bắt ñầu cho thu
hoạch. Thường thì cà phê 25 tuổi ñã ñược coi là già, không thu hoạch ñược
nữa. Thực tế nó vẫn có thể tiếp tục sống thêm khoảng 70 năm. Cây cà phê
arabica ưa thích nhiệt ñộ từ 16-25°C, lượng mưa khoảng trên 1000 mm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
2Trên thị trường cà phê chè ñược ñánh giá cao hơn cà phê vối (coffea
canephora hay coffea robusta) vì có hương vị thơm ngon và chứa ít hàm
lượng caffein hơn. Một bao cà phê chè (60 kg) thường có giá cao gấp 2 lần
một bao cà phê vối. Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ hai thế giới
nhưng chủ yếu là cà phê vối. Năm 2005 dự kiến diện tích trồng cà phê chè
trạng sử dụng phân bón và nghiên cứu ảnh hưởng của một số phân bón lá
ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất cà phê chè (Coffea arabica) tại Sơn La”
1.2. Mục ñích và yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng sử dụng phân bón và nghiên cứu hiệu
quả của phân bón lá ñối với cà phê chè ñể có thể ñưa ra một khuyến cáo vể sử
dụng phân bón hiệu quả cho cà phê ở Sơn La.
1.2.2. Yêu cầu
ðánh giá thực trạng sử dụng phân bón cho cà phê chè ở Sơn La (loại
phân phân bón, liều lượng, năng suất cà phê…)
Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến sinh trưởng,
phát triển năng suất và hiệu quả kinh tế của cà phê chè tại Sơn La.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học có ý nghĩa về
thực trạng sử dụng phân khoáng cũng như hiệu quả của phân bón lá ñối với cà
phê chè tại Sơn La.
Làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu và giảng dạy về cây cà phê
ở Việt Nam.
Ý nghĩa thực tiễn
ðưa ra khuyến cáo về sử dụng phân bón hợp lý và phân bón lá cho cà
phê chè ở Sơn La
1.4. Giới hạn của ñề tài
Thời gian thực hiện ñề tài: do cà phê là cây lâu năm, niên vụ kéo dài
trong 1 năm, nên thí nghiệm ñược tiến hành trong năm 2009 (từ tháng 1 –
12/2009), thí nghiệm ñược lặp lại vào năm 2010 ñể bổ sung thêm một một số
chỉ tiêu nghiên cứu. Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
khỏc. Catimor cú ủc ủim thõn thp v cú tim nng nng sut cao; khỏng
bnh g st v chu hn tt. Ti n ging Catimor trong sn xut mang tờn
Cauvery ủang rt ủc a chung. Ti Colombia nú cú tờn La Variedad
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
5Colombia”. Một số ñời con lai Catimor thế hệ F3, F4 từ Bồ ðào Nha, Cu Ba
và Colombia ñã nhập vào Việt Nam từ năm 1986 – 1987; từ năm 1988 – 1995
kết hợp nhiều phương pháp ñánh giá và chọn lọc quần thể Viện KHKT Nông
Lâm nghiệp Tây Nguyên ñã chọn lọc ñược giống Catimor thế hệ F6 có khả
năng kháng bệnh gỉ sắt cao ñược bộ Nông nghiệp và PTNT chính thức công
nhận và cho phổ biến ra sản xuất [10].
Cà phê vối (Coffea canephora Pierre) có nguồn gốc từ rừng nhiệt ñới
ẩm, trải dài từ Guiné ñến Uganda và Angola. Loài cà phê vối mới ñược phát
hiện ở châu Phi vào cuối thế kỷ 19 trong các vùng thấp thuộc châu thổ sông
Congo và ñược ñặt tên bởi nhà thực vật học người Pháp, Pierre, 1897. Cà phê
vối có ñặc ñiểm thụ phấn chéo bắt buộc nên quần thể rất ña dạng về hình thái
nếu ñược nhân giống bằng hạt. Cây cà phê vối là cây nhỡ, cao 8 – 12 m, có
nhiều thân, ít cành thứ cấp, cành dài lả lướt. Coffea canephora var. robusta là
thứ cà phê vối ñược trồng nhiều nhất, chiếm 90% diện tích cà phê vối trên thế
giới. ðặc trưng thực vật của chủng này là cây khỏe, ít cành thứ cấp, cho năng
suất cao và khả năng kháng bệnh khá. Nhược ñiểm chính của giống này là khả
năng chịu hạn kém. Cà phê vối ñược trồng nhiều ở châu Phi và châu Á. Ở
Việt Nam có trên 95% diện tích cà phê ñược trồng bằng giống này và ñược
gọi là giống cà phê vối, riêng tại ðắkLắk ña số nông dân trồng bằng giống cà
phê vối. Ở Việt Nam, cà phê vối nhóm Robusta và Kuillou trồng ở miền Nam
ñược du nhập từ ñảo Java Inñônesia và cộng hòa Trung Phi (Nguyễn Sỹ Nghị,
1982) [20].
Cà phê vối mọc khỏe, dễ trồng, chịu thâm canh, năng suất cao. Do ñặc
tán rừng ở nơi đây. Hiện nay, ở Ethiopia còn khoảng 200.000 ha rừng vẫn thấy
cà phê chè mọc hoang dại. Từ đây, cây cà phê đợc đem sang trồng ở ả Rập
thuộc địa của Harar rồi tới Mecca và các vùng khác trên thế giới theo bớc
chân của những ngời hành hơng, truyền đạo.
Hầu hết các chi Coffea là những loài nhị bội (2n = 22) và là những
cây hoàn toàn không có khả năng tự thụ phấn. Duy nhất có loài cà phê chè
là loài tứ bội (2n = 44) có khả năng tự thụ phấn [21].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
7Cà phê chè là tên gọi theo tiếng Việt, do loài cà phê này có lá nhỏ, cây
thường ñể thấp giống cây chè một loài cây công nghiệp phổ biến ở Việt Nam.
ðây là loài có giá trị kinh tế nhất trong số các loài cây cà phê. Cà phê chè
chiếm 61% các sản phẩm cà phê toàn thế giới. Cây cà phê arabica ưa sống ở
vùng núi cao. Người ta thường trồng nó ở ñộ cao từ 1000-1500 m. Cây có tán
lớn, màu xanh ñậm, lá hình oval. Cây cà phê chè có thể cao tới 6 m. Tuy
nhiên ở các trang trại cà phê người ta thường phải cắt tỉa ñể giữ ñược ñộ cao
từ 2-4 m, thuận lợi cho việc thu hoạch. Cây cà phê có cành thon dài, lá cuống
ngắn, xanh ñậm. Mặt trên lá có màu xanh thẫm, mặt dưới xanh nhạt hơn.
Chiều dài của lá khoảng 8-15 cm, rộng 4-6 cm. Rễ cây cà phê là loại rễ cọc,
cắm sâu vào lòng ñất từ 1 ñến 2,5 m với rất nhiều rễ phụ tỏa ra xung quanh
làm nhiệm vụ hút chất dinh dưỡng nuôi cây. Hoa cà phê màu trắng, có năm
cánh, thường mọc thành chùm ñôi hoặc chùm ba. Màu hoa và hương hoa dễ
làm ta liên tưởng tới hoa nhài. Hoa chỉ nở trong vòng 3 ñến 4 ngày và thời
gian thụ phấn chỉ vài ba tiếng. Một cây cà phê trưởng thành có từ 30.000 ñến
40.000 bông hoa. Sau khi thụ phấn từ 7 ñến 9 tháng cây sẽ cho quả hình bầu
dục, bề ngoài giống như quả anh ñào. Trong thời gian chín, màu sắc của quả
thay ñổi từ xanh sang vàng rồi cuối cùng là ñỏ. Quả có màu ñen khi ñã chín
nẫu. Do thời gian ñâm hoa kết trái lâu như vậy mà một vụ cà phê kéo dài gần
nhiờn, mc tng ny khụng vt quỏ 2 nm. Gn ủõy nhu cu c phờ ủó tng
khong 90.000 tn/nm (1,5 1,7%/nm). T l ny tp chung cỏc nc
nh Nht Bn, Trung Quc, Nga, v cỏc nc ụng u.
Trc tỡnh hỡnh nhu cu cú xu hng tng v cung cú xu hng gim,
ngi dõn trng c phờ li cú thờm c hi tng giỏ tr gia tng cho sn phm
ca mỡnh. Tuy nhiờn, vic ph thuc vo th trng th gii nh vy t ra
khụng bn vng v ủó tng lm nhiu nc tht bi. Bi hc ủú ủn bõy gi
vn cũn giỏ tr v buc ngnh c phờ phi tỡm nhiu con ủng khỏc nhau ủ
tng giỏ tr gia tng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
9Ngoài những thị trường như Hoa Kỳ, ðức, Nhật Bản, Ý, Pháp, Canada,
Anh là những thị trường nhập khẩu cà phê hàng ñầu thế giới năm 2009,
những thị trường tiềm năng cho xuất khẩu cà phê toàn cầu ñược thống kê
trong bảng dưới ñây.
Bảng 2.1: Các thị trường tiềm năng cho xuất khẩu cà phê thế giới
Các nước
Kim ngạch nhập
khẩu cà phê 11
tháng 2008 (triệu
USD)
Tăng trưởng
nhập khẩu c
à phê
11 tháng 2008
(%)
Tăng trưởng
kinh tế năm
sút. Các nước sản xuất hiện chiếm khoảng 26% tiêu thụ cà phê thế giới, và
các nước ñang nổi chiếm khoảng 18%.
Từ năm 2000 tới 2008, nhu cầu ở các thị trường truyền thống như Bắc
Mỹ và Châu Âu ñã tăng 0,9% lên 68,6 triệu bao, trong khi tiêu thụ ở các nước
sản xuất tăng 3,8% lên 35,9 triệu bao. Mức tăng nhu cầu cao nhất thuộc về
các thị trường ñang nổi, với 5,5%.
2.1.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê ở Việt Nam
Hội nhập kinh tế quốc tế ñã tạo ra những cơ hội lớn cho ngành nông
nghiệp nước ta phát huy lợi thế về ñiều kiện tự nhiên, sinh thái ñể phát triển
những sản phẩm có tính cạnh tranh cao. Cà phê là một trong những nông sản
ñiển hình ñó. Có thể nói, ngành cà phê nước ta ñã có những bước phát triển
nhanh vượt bậc chỉ trong vòng 15-20 năm trở lại ñây. Ðó cũng là một trong
những nguồn xuất khẩu chính, mang lại cơ hội công ăn việc làm và thu nhập
ngày một cao cho người sản xuất, kinh doanh cà phê. Vụ 2008/09, sản lượng
cà phê của Việt Nam niên vụ 2008/09 ñạt 18 triệu bao, tức 1,08 triệu tấn.
Năng suất bình quân của vụ này ñạt 2,16 tấn/héc ta. Chính phủ Việt Nam nỗ lực
hạn chế việc mở rộng diện tích trồng cà phê trong khoảng 500.000 – 525.000 héc
ta, trong khi chú trọng cải thiện những diện tích ñã có sẵn. Trong vài năm qua,
người trồng cà phê Việt Nam ñã tăng thêm 2.000 héc ta diện tích ñất trồng cà
phê mỗi năm tại các tỉnh trồng chủ chốt. Cà phê arabica hiện chiếm 35.000 héc
ta và chỉ chiếm 6% trong tổng diện tích cây cà phê của cả nước. Trong niên vụ
2009/10, sản lượng cà phê của Việt Nam ước giảm còn 17,5 triệu bao, tương
ñương 1,05 triệu tấn, thấp hơn 3% so với niên vụ trước ñó.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
11Cà phê Việt Nam từ lâu ñược khẳng ñịnh là có chất lượng tự nhiên cao
và có hương vị ñậm ñà do ñược trồng ở ñộ cao nhất ñịnh so với mặt biển.
Nhưng do khâu thu hái, phơi sấy, chế biến không tốt ñã ảnh hưởng ñến chất
trồng
(nghìn ha)
Diện tích
kinh doanh
(nghìn ha)
Sản lượng
cà phê
nhân
(nghìn tấn)
Giá bình
quân
(USD/tấn)
Năng suất
(tấn/ha)
2001 565,3 473,6 840,6 420 1,77
2002 522,2 492,4 699,5 449 1,42
2003 509,9 480,5 793,7 674 1,57
2004 503,2 491,9 836,0 658 1,70
2005 491,4 481,1 752,1 1.176 1,56
2006 488,7 481,2 985,3 1.548 2,05
2007 506,4 483,4 961,2 1.945 2,00
2008 525,1 486,7 1080,1 2.342 2,16
2009 529,6 495,7 1050,6 1.989 2,09
[Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn]
Việt Nam ñang trở thành nước sản xuất hàng ñầu thế giới về cà phê vối
và có những lợi thế: cà phê vối ở nước ta chủ yếu ñược tròng ở ñộ cao 500 –
600 m so với mực nước biển (Tây Nguyên), có sự chênh lệch nhiệt ñộ ngày
ñêm khá lớn, nên có chất lượng tốt hơn những nước cùng sản xuất như Châu
Phi và các nước Châu Á khác.
lại 3.500 ha với 4.500 hộ nông dân thuộc 3 huyện thị: Thành phố Sơn La,
huyện Mai Sơn và huyện Thuận Châu. Tuy vậy diện tích cà phê kinh doanh
toàn tỉnh chỉ ñạt 2.500 ha với sản lượng là 27.500 tấn quả tương ñương 4.200
tấn nhân/năm. Năng suất bình quân 11 tấn quả/ ha (1,7 tấn nhân/ha). [8].
Cà phê Sơn la các năm gần ñây, ñặc biệt sau ñợt sương muối năm 1999
ñã có bước phát triển bền vững và ổn ñịnh hơn. Không phát triển phong trào,
không trồng ồ ạt, quảng canh. UBND Tỉnh chỉ ñạo phát triển tập trung, thâm
canh. Làm ñến ñâu chắc ñến ñó. Quan tâm ñến công nghiệp chế biến, nâng
cao chất lượng sản phẩm. Xây dựng thương hiệu cho cà phê Sơn la. Kết quả
vùng nguyên liệu cà phê ñược tập trung phát triển, tham canh tốt tại 3 huyện:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
14Thị Xã; Mai Sơn và Thuận Châu. Người dân trồng cà phê ñược tập huấn,
hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hái, chế biến và bảo quản. Kỹ năng
kỹ thuật của người dân ngày một nâng cao hơn. Vùng nguyên liệu phát triển
tốt, ổn ñịnh, mỗi năm trồng mới 150 ñến 250 ha.
Công nghiệp chế biến: Sơn La có 3 xưởng chế biến ướt tập trung của
công ty và hàng trăm máy sát mini của hộ nông dân, có 1 nhà máy chế biến cà
phê nhân công xuất 4.000 tấn nhân/năm.
Cà phê Sơn La luôn nhận ñược hỗ trợ, giúp ñỡ của Hiệp hội Cà phê Ca
cao Việt Nam, Tổng công ty Cà phê Việt Nam, các tổ chức nước ngoài ñã
giúp cho Sơn La ñược tiếp cận, tham gia các dự án phát triển cà phê bền
vững, thân thiện với môi trường như dự án: PPP; 4C; UTZ certified. ðến nay
có thể nói chương trình cà phê Sơn La ñã làm thay ñổi bộ mặt nông thôn Sơn
La. Giải quyết công ăn việc làm cho hàng vạn lao ñộng. Hàng trăm hộ có thu
nhập cao từ 50 - 100 triệu/ năm. ðóng góp ñáng kể cho GDP của tỉnh; và là
mặt hàng xuất khẩu chính trong tỉnh. Người dân yên tâm, phấn khởi và rất tin
tưởng vào việc phát triển cây cà phê.
năm, xuất khẩu cà phê ñem lại nguồn ngoại tệ rất lớn cho ñất nước. Năm1982
xuất khẩu ñạt 5 triệu USD, năm 1997 ñạt 556 triệu USD, năm 1998 ñạt xấp xỉ
600 triệu USD. (Nguồn: C.P.R.Dubos (ICO), tại hội nghị quốc tế cà phê Châu
Á lần thứ 5).
Mặt khác, trồng cà phê giải quyết ñược việc làm cho hàng vạn lao
ñộng và tạo môi trường sinh thái khá bền vững trên ñất ñồi.
Theo Trần Thị Quỳnh Chi (2006) [44], cà phê có một ý nghĩa quan
trọng ñối với nhiều nước trên thế giới. Gần 1/4 các nước thuộc Tổ chức Cà phê
quốc tế (ICO) có kim ngạch xuất khẩu chiếm từ 75% ñến 80% tổng kim ngạch
xuất khẩu. Hiện có khoảng 125 triệu người trên thế giới sống phụ thuộc vào cây
cà phê. Trong ñó một nửa sản lượng cà phê trên thế giới ñược trồng ở các trang
trại nhỏ với diện tích nhỏ hơn 5 ha. Tại Châu Phi, tỷ trọng ñóng góp sản lượng cà
phê chủ yếu do các hộ gia ñình nhỏ ñảm nhận, chiếm khoảng 95%.
Cà phê không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa to lớn về
mặt chính trị ở nhiều nước trên thế giới. Sự sụt giảm giá cà phê ngay lập tức
ảnh hưởng ñến thu nhập của người dân ở nhiều nước, tỷ lệ ñói nghèo, bất bình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
16ñẳng và các chỉ số kinh tế vĩ mô khác. Từ năm 2001, tỷ lệ nghèo ñói của nông
dân làm trong ngành cà phê của Nicaragua tăng 2% trong khi ñó tỷ lệ này lại
giảm ở khu vực nông thôn là 6%, do ñó chính phủ ở nhiều nước sản xuất cà
phê mong muốn hợp tác mang lại sự ổn ñịnh lâu dài cho thị trường cà phê,
giúp cân bằng thị trường cà phê thế giới, góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu
ổn ñịnh thu nhập cho người trồng cà phê.
2.3. Một số kết quả về thực trạng sử dụng phân bón cho cà phê
Hiệu quả của việc sử dụng phân bón rất khac nhau tùy thuộc vào loại
ñất, ñiều kiện khí hậu, kỹ thuật canh tác… Việc sử dụng một lượng phân bón
cao cho những vùng có mưa thấp và phân bố không ñều, vườn cây không
O
5
, 80kg K
2
O và trên 1 tấn là 120kg N, 90kg P
2
O
5
, 120kg
K
2
O (Bheemaiah, 1992) (dẫn theo Trương Hồng, 1999) [7].
Lượng phân bón cho cây cà phê ñược sử dụng rất khác nhau tùy thuộc
vào năng suất, tính chất ñất nhưng nhìn chung ở các vườn không có cây che
bóng, lượng phân bón ñược khuyến cáo luôn luôn cao hơn khi có cây che
bóng. Theo De Geus, (1973) (dẫn theo Hoàng Thanh Tiệm, 2004) [30] lượng
phân bón cho 1 ha cà phê ở 1 số nước như sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
17Bảng 2.3: Lượng phân bón sử dụng cho cà phê trong ñiều kiện có che
bóng và không che bóng
Nước Nguồn Vườn cây N (kg) P
2
O
5
(kg) K
2
O (kg)
2
O
5
, 400 K
2
O/ha và ñạt năng suất
3,71 tấn/ha.Ngoài các nguyên tố ña lượng NPK, cây cà phê có yêu cầu khá cao về
lưu huỳnh. Theo kết quả nghiên cứu của Tôn Nữ Tuấn Nam thì phần lớn ñất
trồng cà phê của Việt Nam ñều thiếu nguyên tố này. ðất ñỏ bazan tuy có hàm
lượng lưu huỳnh khá cao, từ 300 – 700 ppm nhưng không ñủ ñể ñảm bảo cho
cây cà phê sinh trưởng, phát triển tốt và tác giả ñề nghị bổ sung 30- 60 kg
S/ha/năm bằng cách dùng phân ammonium sulphat (SA), là loại phân N dưới
dạng SA với mức 100 kg/ha ñể giải quyết vấn ñề thiếu lưu huỳnh của cây cà
phê vối trên ñất ñỏ bazan.