BỘ GIÁO DỤC ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
PHẠM THỊ HUỆ
THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG
CỦA GA
3
, PHÂN BÓN LÁ ðẾN SINH TRƯỞNG PHÁT
TRIỂN, NĂNG SUẤT DƯA HẤU TẠI HUYỆN LẠC THỦY
TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyªn ngµnh : Trồng Trọt
M· sè : 60. 62. 01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. VŨ QUANG SÁNG
ðể hoàn thành bản luận văn này ngoài sự cố gắng của bản thân tôi còn
nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS Vũ Quang Sáng, người
ñã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Viện Sau ñại học, khoa
Nông học, bộ môn Sinh lý thực vật - trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã
tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực tập.
Tôi xin cảm ơn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hoà Bình,
phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, cán bộ lãnh ñạo ñịa phương,
khuyến nông viên của các xã và các hộ gia ñình ñã cung cấp những thông tin
quý báu, cần thiết cũng như ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
thực hiện ñề tài.
Xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ,
ñộng viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2010
Tác giả Phạm Thị Huệ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
FAO: Food and Agriculture Organization of the United Natinal
GA
1.2.1. Mục ñích 2
1.2.2. Yêu cầu 2
1.2.3. Ý nghĩa của ñề tài 2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cây dưa hấu 4
2.1.1. Nguồn gốc, giá trị và tình hình sản xuất dưa hấu 4
2.1.2. ðặc ñiểm thực vật học về cây dưa hấu 8
2.1.3. Yêu cầu về ñiều kiện ngoại cảnh và dinh dưỡng của dưa hấu 9
2.2. Những nghiên cứu về vai trò của phân bón lá và GA
3
ñến sự sinh
trưởng, phát triển của thực vật 11
2.2.1. Nghiên cứu về chất ñiều hòa sinh trưởng 11
2.2.2. Nghiên cứu về phân bón lá 15
3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1. ðối tượng, ñịa ñiểm, thời gian và vật liệu thí nghiệm 25
3.1.1. ðối tượng nghiên cứu 25
3.1.2. ðịa ñiểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu 25
3.1.3. Vật liệu thí nghiệm 25
3.2. Nội dung nghiên cứu 26
3.2.1. ðiều tra thực trạng sản xuất dưa hấu tại huyện Lạc Thủy tỉnh
Hòa Bình 26
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
v
3.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá, GA3 ñến khả
năng sinh trưởng phát triển và năng suất dưa hấu giống Hắc mỹ
nhân trồng tại huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình 26
của dưa hấu 54
4.4.2. Ảnh hưởng của nồng ñộ GA
3
khác nhau kết hợp với phân bón lá
Seaweed X.O-rong biển ñến ñộng thái tăng trưởng quả dưa hấu 56
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vi
4.4.3. Ảnh hưởng của nồng ñộ GA
3
khác nhau kết hợp với phân bón lá
Seaweed X.O-rong biển ñến năng suất dưa hấu 58
4.4.4. Ảnh hưởng của nồng ñộ GA
3
khác nhau kết hợp với phân bón lá
Seaweed X.O-rong biển ñến chất lượng quả dưa hấu 59
4.4.5. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng nồng ñộ GA
3
khác nhau kết
hợp với phân bón lá Seaweed X.O-rong biển 61
4.5. Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức xử lý GA
3
lên quả ñến năng
suất quả dưa hấu giống Hắc mỹ nhân 61
4.5.1. Ảnh hưởng của phương thức xử lý GA
3
lên quả ñến ñộng thái
tăng trưởng quả dưa hấu 62
Bảng 4.7. Số lượng một số loại phân bón nông hộ thường sử dụng 42
Bảng 4.8. Bảo vệ thực vật trong canh tác dưa hấu của nông hộ 43
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng sinh trưởng,
phát triển của cây dưa hấu 47
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng quả
dưa hấu 48
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến năng suất quả dưa hấu 51
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chất lượng quả dưa hấu 52
Bảng 4.13. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón trên cây dưa hấu 53
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của nồng ñộ GA
3
khác nhau kết hợp với phân
bón lá Seaweed X.O-rong biển ñến sinh trưởng, phát triển
của dưa hấu 55
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của nồng ñộ GA
3
khác nhau kết hợp với phân
bón lá Seaweed X.O-rong biển ñến ñộng thái tăng trưởng quả
dưa hấu 56
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của nồng ñộ GA
3
khác nhau kết hợp với phân bón lá
Seaweed X.O-rong biển ñến năng suất dưa hấu 58
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của GA
3
kết hợp với phân bón lá Seaweed X.O-rong
biển ñến chất lượng quả dưa hấu 60
Bảng 4.18. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng GA
3
3
+ phân
bón lá 57
Hình 4.7. ðộng thái tăng trưởng chiều dài quả khi
xử lý GA3 + phân bón lá 57
Hình 4.8. Ảnh hưởng của nồng ñộ GA
3
khác nhau kết hợp phân bón lá
Seaweed X.O-rong biển ñến năng suất dưa hấu 59
Hình 4.9. Ảnh hưởng của phương thức xử lý GA
3
lên quả ñến ñộng thái
tăng trưởng ñường kính quả dưa hấu 63
Hình 4.10. Ảnh hưởng của phương thức xử lý GA
3
lên quả ñến ñộng thái
tăng trưởng ñường kính quả dưa hấu 63
Hình 4.11. Ảnh hưởng của phương thức xử lý GA
3
lên quả ñến năng suất
dưa hấu 64
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
1
1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
2
chất lượng nông sản còn thấp kém, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu của người tiêu
dùng và chưa cạnh tranh ñược với các khu vực sản xuất khác.
Với mong muốn góp phần ñẩy mạnh hơn nữa việc ứng dụng những
thành tựu khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất ñể tăng năng suất, phẩm chất
của dưa hấu tại huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình, chúng tôi tiến hành thực hiện
ñề tài: “Thực trạng sản xuất và nghiên cứu ảnh hưởng của GA
3
, phân bón
lá ñến sinh trưởng phát triển, năng suất dưa hấu tại huyện Lạc Thủy tỉnh
Hòa Bình”
1.2. Mục ñích, yêu cầu và ý nghĩa của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của GA
3
và phân bón lá ñến
sinh trưởng phát triển và năng suất dưa hấu tại huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình
ñể góp phần xây dựng quy trình kỹ thuật thâm canh tăng năng suất, chất
lượng dưa hấu, ñáp ứng ñược nhu cầu của người tiêu dùng trong và ngoài
tỉnh.
1.2.2. Yêu cầu
- ðiều tra thực trạng sản xuất dưa hấu tại huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình;
- Xác ñịnh loại phân bón lá phù hợp với cây dưa hấu tại huyện Lạc Thủy
tỉnh Hòa Bình;
- Xác ñịnh nồng ñộ GA
3
thích hợp kết hợp với phân bón lá Seaweed X.O
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cây dưa hấu
2.1.1. Nguồn gốc, giá trị và tình hình sản xuất dưa hấu
Dưa hấu - Citrullus lanatus (Thumb.) thuộc nhóm cây hai lá mầm, họ
bầu bí (Cucurbitaceae), là loại cây trồng ngắn ngày, có giá trị kinh tế cao, có
thể tham gia trong nhiều công thức luân canh khác nhau [1], [7] lanatus là
một trong 3 loài của Giống Citrullus [48], chúng có mặt ở lưu vực sông Nile
từ 2000 năm trước Công nguyên. Dưới các triều ñại vua Ai Cập, dưa hấu
ñược coi là một biểu tượng về phương thức sinh sống, thường ñặt trong các
lăng mộ của các Phraon sau khi chết. Chúng có mặt tại Tây Ban Nha, Bồ ðào
Nha và khu vực Nam Mỹ khoảng năm 1600 sau Công nguyên và xuất hiện tại
Hawaii vào cuối thế kỷ 18 [50]
Dưa hấu có nguồn gốc từ vùng nhiệt ñới châu Phi, ñặc biệt là Nam Phi
và Trung Phi, du nhập vào Ấn ðộ từ rất sớm và trở thành trung tâm dưa hấu
lớn thứ 2 trên thế giới. Du nhập vào ðông Nam Á khoảng thế ký 15 và ñưa
vào Trung Quốc khoảng năm 1600 [5], [6], [23]… Theo Therese N. [53], dưa
hấu hoang phân bố rộng rãi ở Châu Phi và Châu Á, nhưng nó ñược bắt nguồn
từ phía Nam Châu Phi, Namibia, Boswana, Zimbabwe, Mozambique, Zambia
và Malawi .
Theo Robertson H. [50], các giống dưa hấu hoang dại rất phổ biến ở
Châu Phi, Châu Á và ñược ghi nhận từ ít nhất 2000 năm trước Công nguyên.
Vào năm 800 sau công nguyên dưa hấu ñược trồng ở Ấn ðộ và ñến thế kỷ 10
dưa hấu ñược trồng ở Trung Quốc. Thế kỷ 13, những người Morocco (Ma-
rốc) trong cuộc xâm chiếm ñã ñưa cây dưa hấu ñến với Châu Âu, chúng xuất
dưa hấu tăng 8,1%, năng suất tăng 25,7% và sản lượng tăng 36,5%. Nhìn
chung, tốc ñộ tăng về diện tích canh tác, năng suất và sản lượng dưa hấu của
Việt Nam cao hơn mức chung của toàn Thế giới (FAO, 2004).
Ở Việt Nam, lịch sử về cây dưa hấu gắn liền với câu chuyện Mai An
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
6
Tiêm trong truyền thuyết về các Vua Hùng. Với các tỉnh Nam Bộ, từ lâu dưa
hấu ñược xem là loại trái cây không thể thiếu trên mâm ngũ quả trong ngày
Tết cổ truyền của dân tộc [2].
Các vùng trồng dưa hấu truyền thống ở nước ta như Hải Dương, Quảng
Ngãi, Tiền Giang, Long An, thường cung cấp lượng hàng lớn ñể tiêu dùng
nội ñịa [1]. Ở ñồng bằng sông Cửu Long trong vài năm trở lại ñây dưa hấu
ñược trồng quanh năm. Dưa hấu mùa mưa trồng nhiều nhất ở Tiền Giang,
Long An chiếm hàng ngàn hecta. Nơi có truyền thống trồng dưa hấu Tết, dưa
hấu Xuân Hè là ðồng Tháp, Cần Thơ [11].
Giá trị của quả dưa hấu ñã ñược dân gian ñúc kết qua câu: "Nhiệt thiên
lưỡng khảm qua, dược vật bất dụng qua" (Trời nóng ăn hai quả dưa thì không
cần phải uống thuốc) và coi dưa hấu là "Hạ quý thủy quả chi vương" (Vua của
trái cây mùa hè). Các y thư cổ như Bản thảo phùng nguyên, Tùy tức cư ẩm
thực phổ, Nhật dụng bản thảo ñều cho rằng dưa hấu có công dụng thanh
nhiệt giải thử, trừ phiền chỉ khát, lợi tiểu tiện và ñược dùng ñể chữa nhiều
chứng bệnh như mụn nhọt, viêm loét miệng, phù do viêm thận, tiểu ñường,
cao huyết áp, lỵ, say nắng, nóng, giải ñộc rượu Thậm chí còn coi dưa hấu có
tác dụng thanh nhiệt tả hỏa tựa như “cổ phương trứ danh Bạch hổ thang”. Vỏ
quả dưa hấu có tính mát, sắc uống có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, nếu ñốt
thành than, tán nhỏ ñể ngậm khỏi lở loét miệng. Hạt dưa hấu có tính lạnh, ăn
bùi, khi sao vàng sắc uống có tác dụng chữa ñau lưng [40].
- carotin dễ bị virus xâm nhập, dễ bị nhiễm trùng và
thị lực bị ảnh hưởng.
4. Lành vết thương nhanh chóng: Dưa hấu là một trong những loại thực
phẩm hiếm hoi cung cấp chất citrulin, một loại chất axit amin có tác dụng làm
lành vết thương. Chất này có nhiều hơn ở phần vỏ của dưa nhưng mọi người
thường hay bỏ ñi.
5. Giảm stress: Dưa hấu là nguồn cung cấp kali dồi dào, giúp kiểm soát
huyết áp của cơ thể. Trong những buổi sum họp gia ñình, dưa hấu là thức ăn
hợp lý khiến mọi người thư giãn, không căng thẳng.
6. Thoả cơn khát: Chỉ có khoảng 96 calo trong 2 cốc nước ép dưa hấu,
còn lại là hàm lượng chất lỏng cao giúp bạn thoả cơn khát. Vì thế hãy coi dưa
hấu là một giải pháp tuyệt vời khi cổ họng bạn ñang khát khô [37].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
8
2.1.2. ðặc ñiểm thực vật học về cây dưa hấu
Dưa hấu là loại cây có thân dạng bò lan, sống hàng năm. Thân phủ
nhiều lông dài, các ñốt thân có tua cuốn chẻ 2 - 3 nhánh [2]; Thân thường dài
từ 2 - 6m, có nhiều mắt, mỗi mắt mang một lá, chồi nách và vòi bám. Chồi
nách phát triển thành dây nhánh như thân chính, các chồi gần gốc phát triển
mạnh hơn chồi gần ngọn [24]. Ở thời kỳ ñầu thân chính sinh trưởng là chủ
yếu, sau khi thân dài khoảng 1m thì cành cấp 1 mới sinh trưởng mạnh và duy
trì trong thời gian tiếp theo [6].
Lá mầm hình ovan có tác dụng nuôi cây trong giai ñoạn ñầu nhưng tồn
tại trong suốt quá trình sinh trưởng, phát triển của cây. Lá thật ñơn, mọc xen,
chẻ thùy nông hay sâu tùy thuộc từng giống. Lá ñầu tiên chẻ thùy nông [24].
Lá dưa hấu có cuống dài, ngắn tuỳ theo giống, cuống lá có lông mềm. Phiến
lá có màu xanh nhạt, kích thước 8 - 30cm, rộng 5 - 15cm, phiến lá chẻ 3 - 5
Nhiệt ñộ thích hợp nhất cho quá trình nảy mầm của hạt là 28 - 30
0
C.
Thời kỳ cây con thích hợp nhất là 28 - 30
0
C vào ban ngày và 20
0
C vào ban
ñêm. Thời kỳ nở hoa là 25
0
C, nếu nắng nóng quá sẽ cản trở quá trình thụ
phấn. Quả phát triển thuận lợi ở nhiệt ñộ 28 - 30
0
C, nếu nhiệt ñộ thấp quả sẽ
phát triển chậm, màu quả nhợt nhạt, chất lượng kém, năng suất thấp [24], [5].
2.1.3.2. Yêu cầu về nước
Dưa hấu là cây chịu hạn khá do có nguồn gốc sa mạc. Khô ráo là ñiều
kiện thuận lợi cho cây phát triển tốt. Nếu trong ñất có nhiều nước, cây sẽ ra
nhiều rễ bất ñịnh, lá phát triển mạnh và ảnh hưởng ñến sự ñậu quả. Nếu ẩm ñộ
không khí cao, lá và quả thường dễ mắc bệnh thán thư, thân dễ bị bệnh chảy
gôm và nứt thân. Do trong quả có chứa nhiều nước nên giai ñoạn quả phát
triển sẽ cần nhiều nước, tuy nhiên khi quả gần chín cần giảm lượng nước ñể
quả tích lũy ñường, giai ñoạn này cần cung cấp nước ñều ñặn vì nếu gặp khô
hạn khi tưới sẽ dễ gây nứt quả, nứt thân [24]. ðộ ẩm ñất thích hợp cho sự sinh
trưởng, phát triển của dưa hấu là 70 - 80%, dưa hấu là cây không chịu úng [6].
2.1.3.3. Yêu cầu về ánh sáng
Dưa hấu là cây ưa sáng nên cần khoảng cách rộng ñể sinh trưởng và
phát triển, cây ưa cường ñộ ánh sáng mạnh ñể thúc ñẩy quá trình trao ñổi chất,
làm quả nhanh lớn, chín sớm, năng suất cao. Nếu thiếu ánh sáng, thân bò dài,
quả non dễ bị rụng. ðộ dài ngày có ảnh hưởng tới thời gian sinh trưởng của
quan trọng ñối với sự sinh trưởng phát triển, năng suất và phẩm chất dưa hấu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
11
2.1.3.4. Yêu cầu về ñất ñai
Cây dưa hấu ưa ñất cát pha, ñất thịt nhẹ, có tầng canh tác dày, pH 6 - 7.
Các chân ñất ven sông, ñất bãi ñều thích hợp cho dưa hấu phát triển, nếu ñất
trũng cần lên luống cao ñể thoát nước tránh gây thối rễ cho dưa.
2.2. Những nghiên cứu về vai trò của phân bón lá và GA
3
ñến sự sinh
trưởng, phát triển của thực vật
2.2.1. Nghiên cứu về chất ñiều hòa sinh trưởng
ðể sinh trưởng phát triển, cây trồng không những cần có ñầy ñủ các hợp
chất hữu cơ như protein, lipit, gluxit…ñể cấu trúc nên cơ thể và cung cấp năng
lượng mà còn cần có các chất có hoạt tính sinh học như vitamin, enzim,
hoocmon…, trong ñó các hoocmon có một vai trò ñặc biệt quan trọng trong việc
ñiều chỉnh quá trình sinh trưởng, phát triển và các hoạt ñộng sinh lý của cây.
Các chất ñiều hòa sinh trưởng, phát triển của thực vật là các chất hữu
cơ có bản chất hóa học khác nhau nhưng ñều có tác dụng ñiều tiết quá trình
sinh trưởng, phát triển của cây từ khi tế bào trứng thụ tinh phát triển thành
phôi cho ñến khi cây hình thành cơ quan sinh sản, cơ quan dự trữ và kết thúc
chu kỳ sống của mình [20].
Các chất ñiều hòa sinh trưởng, phát triển của thực vật bao gồm các
phitohocmon và các chất ñiều hòa sinh trưởng tổng hợp nhân tạo.
Các hoocmon thực vật ñược tổng hợp một lượng nhỏ trong các bộ phận
nhất ñịnh của cây và vận chuyển ñến các bộ phận khác ñể ñiều hòa các hoạt
năng suất và phẩm chất nông sản. Gibberellin có hiệu quả rõ rệt nhất là kích
thích mạnh mẽ sự sinh trưởng về chiều cao thân, chiều dài của cành, rễ và
lóng cây họ hòa thảo, ñồng thời có vai trò lớn ñối với quá trình ra hoa, ñậu
quả, sự sinh trưởng của quả và tạo quả không hạt [20].
Ảnh hưởng của gibberellin ngoại bào lên sự ra hoa của cây ñã ñược
Lang phát hiện ra từ những năm 1950 và ñã ñược ñề cập ñến trong nhiều tài
liệu. Việc xử lý gibberellin cho cây dài ngày có thể làm cho chúng ra hoa
trong ñiều kiện ngày ngắn, kích thích sự ra hoa của cây 2 năm, rút ngắn thời
gian sinh trưởng. Gibberellin ñã ñược sử dụng ñể tăng sinh khối, tăng năng
suất cho rau, quả. Với rau, quả - việc tăng sinh khối có ý nghĩa quan trọng, ñể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
13
ñạt ñược ñiều ñó, người ta thường phun các chất kích thích sinh trưởng, ñặc
biệt là phun gibberellin vì gibberellin kích thích sự giãn của tế bào rất mạnh
và hoàn toàn không gây ñộc cho sản phẩm. Các nhà khoa học ñã khẳng ñịnh:
Gibberellin là một phytohormon quan trọng và phổ biến của thế giới thực vật,
trong ñó gibberellic acid (GA
3
) ñược sử dụng phổ biến nhất [19].
Qua nghiên cứu cho thấy, GA
3
có vai trò quan trọng ñối với sự sinh
trưởng của cây non, thúc ñẩy các lộc cành phát triển, tăng tỉ lệ ñậu quả, làm
quả nhanh lớn, giúp quả chín muộn, ức chế quá trình phân hóa mầm hoa và
ñặc biệt là tạo quả không hạt. Tuy nhiên cần khảo nghiệm ñối với từng giống
cụ thể, ở các ñịa phương khác nhau, ngoài ra còn phải nắm vững nồng ñộ,
thời kỳ phun, liều lượng và kỹ thuật phun, trong ñó nồng ñộ và thời kỳ phun
cao sẽ ức chế tạo phôi, vì vậy liều lượng GA
3
và thời ñiểm xử
lý rất quan trọng. GA
3
có ảnh hưởng ñến tế bào ban ñầu và phát triển kích
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
14
thước hạt sau cùng. ðỉnh cao của gibberellin hoạt tính tìm thấy 10 ngày sau
thụ phấn, vì vậy gibberellin có tác dụng làm phát triển tiền hạt và hình thành
phôi, việc giảm gibberellin sau ñó là cần thiết cho quá trình tạo phôi.
Nghiên cứu về vai trò của gibberellin ở Việt Nam ñã ñược Lê Văn Tri
[29] tổng kết: hướng nghiên cứu, tổng hợp và ứng dụng gibberellin ñã nằm
trong các chương trình trọng ñiểm của Nhà nước như “Sinh học phục vụ nông
nghiệp” (1980 - 1985), “Công nghệ sinh học” (1985 - 1990), “Nghiên cứu,
sản xuất và ứng dụng gibberellin ở Việt Nam” (1991)… Việc nghiên cứu, ứng
dụng gibberellin trong sản xuất nông nghiệp ngày càng phát triển mạnh mẽ
với nhiều kết quả ñáng kể.
Các tác giả Hoàng Minh Tấn và Nguyễn Quang Thạch [18] cho biết,
ñối tượng sử dụng nhiều nhất là cây nho. Khi phun gibberellin lên nho vào
cuối thời kỳ hoa rộ, khi quả non hình thành ñược 7 - 10 ngày, dùng máy phun
ñiểm dung dịch 50 - 100ppm gibberellin vào chùm quả làm quả lớn nhanh,
tăng sản lượng gấp ñôi, nâng cao hàm lượng ñường glucoza, tăng phẩm chất
quả. Hoặc có thể phun gibberellin nồng ñộ 100 - 200ppm vào chùm hoa lúc
hoa nở rộ có thể làm cho 60 - 90% quả không hạt, mỏng vỏ, chín sớm hơn từ
7 - 15 ngày. Các nghiên cứu ñó chứng tỏ gibberellin ñã có ảnh hưởng rõ rệt
ñến số lượng, kích thước và thời gian chín của quả.
lục trong lá, tăng quang hợp và năng suất so với công thức phun nước hay chỉ
phun GA
3
.
2.2.2. Nghiên cứu về phân bón lá
Về kỹ thuật bón phân cho cây trồng, từ những năm 1970, tác giả Lê Văn
Căn [3] ñã nhận ñịnh: xu hướng hiện nay rất chú ý ñến phương pháp chẩn
ñoán lá, ñặc biệt là ñối với cây lâu năm. Sau khi ñã bón phân lót, người ta
theo dõi hàm lượng những chất dinh dưỡng trong lá ñể phát hiện ra những
chất cây còn thiếu hoặc mất cân ñối, từ ñó làm cơ sở ñể bón phân thúc kịp
thời. Bón phân lên lá là một phương pháp bổ sung chất dinh dưỡng cho cây
rất tiện lợi và có hiệu lực cao. Biện pháp này ñang ñược sử dụng rộng rãi ở
nhiều nước trên thế giới và ñược tiếp nhận như một phần cần thiết trong sản
xuất cây trồng. Những nghiên cứu về phân bón lá ñang ñược tiếp tục hoàn
chỉnh.
Phân bón lá thực chất là những chế phẩm mà trong ñó có chứa ñầy ñủ các
chất dinh dưỡng, gồm các nguyên tố ña lượng, trung lượng và vi lượng, ngoài
ra còn một số chất kích thích sinh trưởng nhằm cung cấp kịp thời cho cây
trồng. Mỗi nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón lá có vai trò khác nhau và nếu
thiếu nó, cây trồng sẽ sinh trưởng phát triển kém, năng suất, chất lượng nông
sản giảm rõ rệt. Nhất là với những nguyên tố trung lượng và vi lượng, cây
hoàn toàn không thể phát triển một cách bình thường nếu như thiếu Canxi,
Kẽm, Molipden, Bo, Magie…, chúng có tác dụng thúc ñẩy và kích thích khả
năng sinh trưởng cũng như ra hoa, ñậu quả của cây một cách mạnh mẽ. Theo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
16
Nguyễn Xuân Hiển [12], nếu thiếu hay thừa một nguyên tố này hay một