Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TẠI TRẠI LỢN GIỐNG BẮC GIANG VÀ SỬ DỤNG CAO MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG VÀ TRỊ - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






 NGUYỄN THỊ CHUNG THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG
TẠI TRẠI LỢN GIỐNG BẮC GIANG VÀ SỬ DỤNG CAO
MẬT ðỘNG VẬT TRONG PHÒNG VÀ TRỊ LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : THÚ Y
Mã số : 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI THỊ THO HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
i

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu của các thầy cô giáo
khoa Chăn nuôi Thú y, Viện ñào tạo sau ñại học- Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã dành nhiều thời gian và công sức giúp ñỡ tôi trong quá trình
học tập và thực hiện ñề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn PGS.TS Bùi Thị Tho ñã tận tình giúp ñỡ và
hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn. Xin chân
thành cảm ơn thầy, cô giáo Bộ môn Nội chẩn- Dược lý- ðộc chất- Khoa chăn
nuôi thú y ñã giúp tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo trại lợn giống Bắc Giang cùng toàn
thể các anh chị kỹ sư chăn nuôi, bác sỹ thú y và các công nhân trong trại
giống ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia ñình, bạn bè ñồng
nghiệp, các anh chị em cán bộ công nhân trại giống ñã luôn ñộng viên giúp ñỡ
tôi hoàn thành luận văn này.

Hà Nội, tháng 8 năm 2010
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Chung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iii


4.1 Kết quả ñiều tra thực trạng bệnh LCPT tại trại lợn Bắc Giang 34
4.1.1 Kết quả ñiều tra thực trang bệnh LCPT từ năm 2008 ñến tháng 6 năm 2010 34
4.1.2 Kết quả theo dõi bệnh LCPT trong 6 tháng ñầu năm 2010 36
4.1.3 Kết quả ñiều tra bệnh LCPT theo lứa tuổi 40
4.1.4 Tình hình bệnh LCPT theo mùa vụ trong năm 43
4.1.5 Tình hình bệnh LCPT xét theo số lứa ñẻ của lợn mẹ. 46
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iv

4.1.6 Theo dõi ảnh hưởng của bệnh Viêm tử cung ở lợn mẹ ñến tình hình mắc
bệnh LCPT 49
4.2 Kết quả phòng thử nghiệm bệnh LCPT của cao ñặc mật bò 52
4.3 So sánh kết quả ñiều trị thử nghiệm bệnh LCPT bằng cao mật bò 30% và
kháng sinh của trại 60
4.4 Kết quả ñiều trị ñại trà bệnh LCPT 70
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 72

5.1. Kết luận 72
5.2. ðề nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
v

4.4: Tình hình bệnh LCPT xét theo mùa vụ năm 2009 44

4.5 : Kết quả theo dõi bệnh LCPT theo số lứa ñẻ của lợn mẹ 46

4.6: Mối liên quan giữa bệnh viêm tử cung ở lợn mẹ với bệnh LCPT
trên ñàn con 50

4.7: Kết quả phòng thử nghiệm bệnh LCPT của cao mật bò 53

4.8: Ảnh hưởng của cao ñặc mật bò ñến tăng trọng của lợn từ sơ sinh
ñến 21 ngày tuổi 58

4.9: Kết quả ñiều trị bệnh LCPT tại trại 61

4.10: Ảnh hưởng của các phác ñồ ñiều trị ñến tỷ lệ tái phát và khả năng
tăng trọng của lợn 66

4.11: Kết quả ñiều trị ñại trà của phác ñồ 3 và 4 70
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

STT TÊN HÌNH TRANG

Như vậy, việc giám sát quy trình sản xuất từ ñầu vào của chăn nuôi tới thành
phẩm cho người tiêu dùng ñòi hỏi phải chặt chẽ hay nói cách khác là từ
“chuồng trại tới bàn ăn” phải ñồng bộ.
Trong chăn nuôi, lợn là vật nuôi chiếm số lượng cao nhất, các sản phẩm
từ thịt lợn cũng là mặt hàng chính trên thị trường buôn bán do nhu cầu tiêu
thụ của người dân cao. Do ñó, bất cứ yếu tố nào nguy hiểm có hại như dịch
bệnh ñều gây ảnh hưởng xấu ñến giá cả thị trường, làm giảm hiệu quả kinh tế
của cả ngành chăn nuôi nói chung. Một trong những vấn ñề ñược người tiêu
dùng quan tâm chính là mức ñộ an toàn vệ sinh của thực phẩm, việc người
chăn nuôi lạm dụng một số chất như hoormon tăng trọng, kháng sinh bổ sung
vào thức ăn, cơ sở giết mổ không ñảm bảo làm cho chất lượng thịt bị biến
ñổi, tồn lưu hoạt chất và vi sinh vật gây bệnh. Công tác ñiều trị thú y cũng ảnh
hưởng tới sự tồn lưu kháng sinh khi người ñiều trị sử dụng thuốc không ñúng
quy tắc. Hệ quả của những vấn ñề này làm xuất hiện các dòng vi khuẩn kháng
thuốc dẫn tới ñiều trị bệnh càng khó khăn. Tồn dư kháng sinh trong thực
phẩm gây ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khoẻ của con người ñặc biệt là với
những kháng sinh ñã bị cấm sử dụng do có thể gây biến ñổi tổ chức hoặc cấu
trúc di truyền.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
2

Hiện nay ngành chăn nuôi lợn theo quy mô trang trại ở nước ta ñang
ngày càng phổ biến và ñạt hiệu quả kinh tế cao, ñóng vai trò quan trọng trong
phát triển nến kinh tế nông nghiệp, nhưng bên cạnh ñó vẫn còn tồn tại rất
nhiều hạn chế: gây ô nhiễm môi trường sống, mùi hôi thối khó chịu ảnh
hưởng ñến cộng ñồng, lợn nuôi hay mắc phải các bệnh truyền nhiễm nguy
hiểm có thể lây sang cho con người: bệnh lợn nghệ, sảy thai truyền nhiễm,

+ ðánh giá thực trạng bệnh lợn con phân trắng (LCPT) tại trang trại lợn giống
Bắc Giang.
+ ðánh giá hiệu quả phòng bệnh LCPT của chế phẩm cao mật ñộng
vật.
+ ðánh giá hiệu quả trị bệnh LCPT của chế phẩm cao mật ñộng vật.
Từ kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ ñịnh hướng sử dụng chế phẩm cao
mật ñộng vật trong phòng trị bệnh LCPT nhằm góp phần khắc phục hiện
tượng kháng thuốc của vi khuẩn, hạn chế tồn dư kháng sinh trong thực phẩm.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
ðề tài « Thực trạng bệnh LCPT tại trại lợn giống Bắc Giang và sử
dụng cao mật ñộng vật trong phòng và trị » nếu thành công sẽ sử dụng nó
như là một thuốc có nguồn gốc thiên nhiên nhằm thay thế các thuốc hóa học
trị liệu trong phòng và trị hội chứng tiêu chảy của ñộng vật trong ñó có bệnh
LCPT; góp phần giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường của các vi khuẩn
kháng thuốc cũng như giảm các chất có hại tồn lưu trong các thực phẩm có
nguồn gốc ñộng vật : tồn dư kháng sinh, hoạt chất hoá học, ñộc tố nấm mốc,
hóa chất bảo vệ thực vật…
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn.
Trước hết, sự thành công của ñề tài sẽ góp phần giảm thiểu tình trạng
mắc LCPT tại các trang trại chăn nuôi công nghiệp. Dùng cao mật ñộng vật
trong phòng trị bệnh LCPT góp phần làm phong phú thêm nguồn thuốc ñiều
trị bệnh, hạn chế dùng kháng sinh tổng hợp, giảm bớt nguy cơ gây hại cho
con người và xã hội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
4

- Hệ thần kinh của lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh. Trung khu ñiều
tiết thân nhiệt ở vỏ não mà não của gia súc là cơ quan phát triển muộn nhất ở
cả hai giai ñoạn trong và ngoài thai.
- Diện tích bề mặt của cơ thể lợn con so với khối lượng cơ thể cao hơn so
với lợn trưởng thành nên lợn dễ bị mất nhiệt và lạnh (ðào Trọng ðạt và cs
1996) [7].
- Tốc ñộ sinh trưởng của gia súc non rất cao, trong vòng 10-15 ngày thể
trọng tăng 1-3 lần, sau 2 tuần tuổi trọng lượng lợn có thể tăng gấp 14-15 lần so
với lợn sơ sinh. Vì vậy, nếu sữa mẹ không ñảm bảo chất lượng, khẩu phần
thức ăn thiếu ñạm sẽ làm cho sự sinh trưởng của cơ thể chậm lại và tăng trọng
theo tuổi giảm xuống. ðiều ñó làm cho khả năng chống ñỡ bệnh tật của lợn
con kém.
2.1.3 Hệ miễn dịch của lợn con
Ở cơ thể lợn con, hệ thống miễn dịch chưa hoàn thiện, chúng chưa có
khả năng tạo kháng thể chủ ñộng mà chỉ có ñược kháng thể từ mẹ truyền sang
qua nhau thai hay sữa ñầu.
Bộ máy tiêu hóa và các dịch tiêu hóa ở gia súc non hoạt ñộng rất yếu.
Lượng enzyme tiêu hóa và HCl tiết ra chưa ñủ ñể ñáp ứng quá trình tiêu hóa
gây rối loạn tiêu hóa vì vậy mầm bệnh (Salmonella, E. coli, Cl.perfringens…)
dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua ñường tiêu hóa.
Theo Nguyễn Như Thanh và cs (2001) [34] trong quá trình ñáp ứng miễn
dịch trên bề mặt kháng nguyên có thể tập trung nhiều Lymphocid tham gia
miễn dịch tế bào hoặc kháng thể là các globulin miễn dịch. Với lợn con mức
ñộ ñáp ứng miễn dịch ñược xác ñịnh không những phụ thuộc vào sự có mặt
của kháng thể mà còn phụ thuộc vào mức ñộ sẵn sàng của hệ thống miễn dịch
ñối với phản ứng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
6

chế phần nào, nhưng việc loại trừ nó trong chăn nuôi tập trung thì còn gặp rất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
7

nhiều khó khăn không những ở nước ta mà cả những nước có trình ñộ khoa
học tiên tiến trên thế giới (ðặng Xuân Bình và cs, 2001) [2], Hồ Văn Nam và
cs, 1997 [20]. Chính vì vậy mà bệnh ñã và ñang ñược các nhiều khoa học quan
tâm và nghiên cứu.
LCPT là một trạng thái lâm sàng rất ña dạng, ñặc ñiểm là viêm dạ dày
ruột. Tác nhân gây bệnh chủ yếu là do E. coli, bệnh xuất hiện vào thời kỳ ñầu
sau khi sinh và suốt trong thời kỳ bú mẹ (Phạm Sỹ Lăng 2004).
Bệnh thường xảy ra ở lợn con sơ sinh ñến 21 ngày tuổi, tỷ lệ mắc bệnh
cao có thể 100%. Nếu bệnh xảy ra ngay ở những ngày ñầu mới sinh, tỷ lệ chết
20-50% có khi tới 100% số con ốm. Lợn con sau khi khỏi bệnh thường còi
cọc, sinh trưởng, phát dục chậm hẳn từ 26-40% so với con khỏe mạnh. ðặc
biệt rất dễ kế phát các bệnh khác.
Bệnh LCPT thường xảy ra quanh năm, không theo mùa vụ (ðào Trọng
ðạt và cs 1996) [7]. Tùy theo ñiều kiện thời tiết, ñiều kiện nuôi dưỡng chăm
sóc… bệnh phát sinh nhiều hay ít, nghiêm trọng hay không nghiêm trọng. Tuy
nhiên, bệnh xảy ra nhiều vào vụ hè thu và vụ ñông xuân khi thời tiết có mưa
phùn, những ngày có ñộ ẩm cao hay khi có gió mùa ñông bắc, thời tiết thay
ñổi ñột ngột, nóng lạnh thất thường làm cho lợn con không kịp thích nghi với
môi trường bên ngoài dẫn ñến lợn con mắc bệnh hàng loạt và nhiều hơn các
mùa khác.
2.2.1 Nguyên nhân
Bệnh LCPT ñã và ñang ñược nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu và ñưa
ra những nhận ñịnh khác nhau về nguyên nhân gây bệnh. Song, nguyên nhân

pepsin rất ít.
Do hệ thống thần kinh của gia súc non chưa ổn ñịnh nên kém thích nghi
với sự thay ñổi của ngoại cảnh.
Mặt khác, lợn con trong thời kỳ bú sữa có tốc ñộ phát triển về cơ thể rất
nhanh ñòi hỏi phải cung cấp ñầy ñủ ñạm, khoáng và vitamin. Trong khi ñó sữa
mẹ ngày càng giảm về số lượng và chất lượng. Nếu không kịp thời bổ sung dinh
dưỡng, lợn con sẽ còi cọc, chậm lớn, dễ nhiễm bệnh, nhất là bệnh LCPT.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
9

2.2.1.2 Nhóm nguyên nhân ngoại cảnh
Nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước ñã có nhận ñịnh bệnh
LCPT xảy ra do nhiều nguyên nhân phối hợp, liên quan ñến hàng loạt yếu tố.
Qua tài liệu của nhiều tác giả có thể chia thành những nguyên nhân sau:
- Do ñiều kiện thời tiết khí hậu
Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến sức ñề kháng của gia
súc. Khi có sự thay ñổi các yếu tố như: nhiệt ñộ, ñộ ẩm, ñộ thoáng khí của
chuồng nuôi ñều ảnh hưởng ñến tình trạng sức khỏe của lợn.
ðặc biệt ở lợn con theo mẹ, do cấu tạo, chức năng sinh lý của các hệ cơ
quan chưa ổn ñịnh và hoàn thiện. Hệ thống tiêu hóa, miễn dịch, khả năng
phòng vệ và hệ thống thần kinh ñều chưa hoàn thiện. Vì vậy lợn con là ñối
tượng chịu tác ñộng của ñiều kiện ngoại cảnh mạnh nhất bởi các phản ứng
thích nghi và bảo vệ của cơ thể còn rất yếu.
Lạnh và ẩm là hai yếu tố gây rối loạn hệ thống ñiều hòa trao ñổi nhiệt
của cơ thể, từ ñó dẫn ñến rối loạn quá trình trao ñổi chất. Khi nhiệt ñộ quá
lạnh, thân nhiệt giảm xuống làm mạch máu ngoại vi co lại, máu dồn vào các
cơ quan nội tạng. Khi ñó mạch máu thành ruột bị xung huyết gây trở ngại cho

Theo Phạm Ngọc Thạch, ðỗ Thị Nga (2006) [35] thì một trong
những nguyên nhân gây bệnh LCPT là do gia súc mẹ trong thời gian mang
thai không ñược nuôi dưỡng ñầy ñủ hoặc gia súc mẹ bị bệnh và do gia súc mẹ
ñộng dục.
Trong giai ñoạn theo mẹ, ñặc biệt lợn con mới sinh, sữa mẹ là nguồn
dinh dưỡng quan trọng nhất, sự sinh trưởng và phát triển của lợn con nhanh
hay chậm phụ thuộc vào sữa mẹ tốt hay xấu. Nếu chất lượng sữa mẹ kém dễ
gây rối loạn tiêu hóa ở lợn con từ ñó dễ phát sinh bệnh. Tình trạng rối loạn
trao ñổi protein có thể xuất hiện do thiếu hụt protein trong thức ăn, tỷ lệ các
axit amin trong khẩu phần không cân ñối, do hệ tiêu hóa của lợn mẹ hấp thu
kém. Do vậy, nếu chúng ta không chăm sóc tốt, không cung cấp ñủ chất dinh
dưỡng cũng là nguyên nhân gây nên bệnh.
Mặt khác lợn con ở giai ñoạn sơ sinh chưa phát triển hoàn chỉnh về giải
phẫu, sinh lý nên quá trình tiêu hóa và hấp thu kém, ñiều hòa nhiệt kém, hệ
thống miễn dịch chưa hoạt ñộng nên việc có sữa tốt cho lợn con bú rất quan
trọng. Sự tạo sữa của lợn mẹ ở các giai ñoạn khác nhau là khác nhau, giai ñoạn
mới sinh 1-2 ngày có quá trình tiết sữa ñầu. Sữa ñầu có hàm lượng vitamin A,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
11

B, C, D cao hơn nhiều so với sữa thường; protein chiếm tới 18-19%, lượng γ -
globulin chiếm 34-45%, do ñó phải có quá trình tập ăn thích hợp cho lợn con.
Ngoài ra, sữa ñầu còn có MgSO
4
có tác dụng tẩy chất cặn bã trong ñường tiêu
hóa của lợn sơ sinh, làm tăng nhu ñộng ruột.
- Do stress.

Salmonella và Streptococcus tăng lên trong khi ñó các chỉ tiêu này giảm ñi
ñối với ñi ñối với Staphylococcus và Bacilus Subtilis.
Theo Nguyễn Thị Oanh (2003) [28] lợn nái ở ðắc Lắc nhiễm
Salmonella với tỷ lệ 17,20%, trong ñó lợn ở lứa tuổi từ 2-4 tháng nhiễm
Salmonella cao nhất (24,78%). Ở lợn khỏe tỷ lệ nhiễm Salmonella là 11,20%
trong khi ñó ở lợn tiêu chảy tỷ lệ nhiễm là 23,68%.
Vũ Bình Minh, Cù Hữu Phú (1999) [19] khi nghiên cứu về E. coli ở
phân lợn tiêu chảy tỷ lệ phát hiện E. coli ñộc trong phân là 80-90% số mẫu
xét nghiệm.
Nguyễn Thị Ngữ (2005) [22] khi nghiên cứu về E. coli và Salmonella
trong phân lợn tiêu chảy và lợn không tiêu chảy ñã kết luận: ở lợn không tiêu
chảy có 83,30%-88,29% số mẫu có E. coli, 61,00-70,50% số mẫu có mặt
Salmonella. Trong khi ñó ở mẫu phân của lợn bị tiêu chảy thì có tới 93,70-
96,40% số mẫu phân lập có E. coli và 75,00%- 78,60% số mẫu phân lập có
Salmonella.
Phạm Thế Sơn và cộng sự (2008) [32] ñã nghiên cứu hệ vi khuẩn
ñường ruột ở lợn khỏe và lợn tiêu chảy cho thấy lợn ở cả hai trạng thái ñều có
6 loại vi khuẩn thường gặp là: E. coli, Salmonella, Klebsiella,
Staphylococcus, Bacillus Subtilisvaf, Clostridium ferfringens.
Theo Nguyễn Bá Hiên (2001) [10], ở gia súc mắc hội chứng tiêu chảy
số lượng 3 loại vi khuẩn: E. coli, Salmonella, Clostridium ferfringens tăng lên
từ 2-10 lần so với lượng của chúng ở gia súc khỏe mạnh. Hơn nữa tỷ lệ các
chủng mang yếu tố gây bệnh sản sinh ñộc tố cũng tăng cao.
Theo Carter G.R. (1995) [46] thì ñộc tố chịu nhiệt (STb) của vi khuẩn E.
coli ñược tìm thấy ở 75% các chủng E. coli phân lập từ lợn con, 32% số chủng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
13

14

2.2.2 Cơ chế gây bệnh
Theo Phạm Khắc Hiếu và cs (1998) [11], bệnh có liên quan ñến trạng
thái stress như thời tiết lạnh ẩm hay nóng ẩm ñột ngột, thức ăn cho lợn mẹ
thay ñổi bất thường về lượng ñạm, chất béo, chất khoáng và vitamin.
Hệ thống dạ dày - ruột của lợn con ñặc biệt mẫn cảm với stress. Tác
nhân stress tác ñộng với cường ñộ mạnh, thời gian kéo dài thì viêm loét dạ dày
là ñiều chắc chắn xảy ra. Dưới tác ñộng của các yếu tố gây bệnh tạo nên một
áp lực lớn ở ống tiêu hóa, kết quả làm tăng nhu ñộng ruột dẫn ñến tiêu chảy.
ðầu tiên tiêu chảy là một phản xạ có lợi nhằm bảo vệ cơ thể, ñẩy các
tác nhân gây bệnh ra bên ngoài. Song do nguyên nhân gây bệnh không ngừng
phát triển cùng với sức ñề kháng của cơ thể giảm ñã kích thích gây tổ thương
niêm mạc, tiêu chảy kéo dài về sau tất yếu có hại cho cơ thể. Lợn con tiêu
chảy nhiều sẽ gây rối loạn chức năng sinh lý tiêu hóa, hấp thu, mất cân bằng
hệ vi sinh vật ñường ruột. Vi khuẩn có hại lên men gây thối phát triển nhanh,
ñặc biệt E. coli sẽ sản sinh ra yếu tố kháng khuẩn Colicin V làm hạn chế sự
phát triển của các vi khuẩn ñường ruột. ðồng thời, chúng còn tạo ra ñộc tố
ñường ruột gây viêm niêm mạc ruột kéo theo nhiều nước vào ruột, xuất hiện
ỉa chảy. Lợn con ñi ngoài nhiều lần sẽ dẫn tới tình trạng mất nước, gây rối
loạn chức năng sinh lý tiêu hóa, hấp thu của ống tiêu hóa.
Hồ Văn Nam và cs (1997) [20] cho biết quá trình rối loạn càng trầm
trọng hơn khi hệ vi sinh vật trong ống tiêu hóa ở trạng thái mất cân bằng.
Những vi khuẩn có hại phát triển mạnh, vi khuẩn lên men gây thối rữa phát
triển nhanh chóng. Song song với sự phát triển về số lượng vi khuẩn thì lượng
ñộc tố tiết ra cũng tăng hơn nhiều. ðộc tố này vào máu quá nhiều sẽ làm rối
loạn cơ năng giải ñộc của gan và quá trình lọc thải của thận.

2.2.4.1 Phòng bệnh.
Việc phòng và trị bệnh LCPT phải kết hợp nhiều biện pháp khác nhau:
- Phòng bệnh bằng các biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
16

Bệnh LCPT chịu ảnh hưởng rất lớn của ngoại cảnh, ñiều kiện nuôi
dưỡng, chăm sóc, quản lý vì vậy việc cải thiện tình hình chăn nuôi sẽ góp
phần không nhỏ trong việc phòng bệnh.
Có một trong số tác giả cho rằng việc giữ gìn chuồng trại sạch sẽ, kín
ấm vào mùa ñông, xuân ñồng thời khô ráo, chống ẩm ướt sẽ phòng bệnh hiệu
quả cao.
Theo Phạm Khắc Hiếu và cs (1998) [11]: Lợn con sinh ra phải ñược
sưởi ấm ở nhiệt ñộ 34
0
C trong suốt tuần lễ ñầu tiên, sau ñó giảm dần xuống
nhưng không ñược thấp hơn 30
0
C, như vậy lợn sẽ tránh ñược những stress
lạnh ẩm.
Hồ Văn Nam và cs (1997) [20] phòng trị bệnh LCPT trước hết phải chú
ý ñến việc chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹ có chửa (nhất là kỳ II) và thời kỳ cho
con bú, ñảm bảo khẩu phần ăn thích hợp.
Tiêu chảy là một bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra, ñể phòng chống
bệnh ñường tiêu hóa nói chung và bệnh phân trắng nói riêng cho lợn phải thực
hiện ñồng bộ nhiều biện pháp, tác ñộng ñến nhiều khâu như: môi trường chăn
nuôi, ñối tượng lợn con và lợn mẹ trên nguyên tắc 3 nên, 3 chống.

Cabrera J.F., Gonzalez M (1989) [45], ðào Trọng ðạt và cs (1995) [6]
trong quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn thì công tác chăm sóc, nuôi dưỡng
lợn con và lợn mẹ ñúng kỹ thuật phù hợp với lứa tuổi là yếu tố quan trọng
quyết ñịnh ñến tỷ lệ tiêu chảy cao hay thấp. Thành phần và sự cân ñối các
chất dinh dưỡng trong khẩu phần ñóng vai trò quan trọng.
- Phòng bệnh bằng các chế phẩm sinh học và các chất hóa học trị liệu.
Các nhóm vi khuẩn thường dùng là Bacillus subtilis, Colibacterium,
Lactobacillus… Các vi khuẩn này khi ñưa vào ñường tiêu hóa của lợn sẽ có
vai trò cải thiện tiêu hóa thức ăn, lập lại cân bằng vi sinh vật ñường ruột, ức
chế và khống chế các vi khuẩn có hại.
Vũ Văn Ngữ và cs (1982) [21] ñã sử dụng Subcolac là một chế phẩm
gồm ba loại vi khuẩn sống: Bacillus lacto, Bacillus acidophilus, E. coli ñể
phòng và trị bệnh LCPT.
Theo Phan ðịch Lân, Phạm Sỹ Lăng (1995) [17] khi sử dụng
lactobacillus ñể tạo sự cân bằng cho hệ vi sinh vật ñường ruột, các chế phẩm
sinh học này ñược dùng nhiều dưới dạng canh trùng APK(ñược dùng làm sữa
chua) có tác dụng phòng tiêu chảy cho lợn con.

Trích đoạn Cơ sở khoa học ủể nghiờn cứu tỏc dụng của dược liệu Một số thành tựu nghiờn cứu khoa học về dược liệu ở Việt Nam Phương phỏp xử lý số liệu Kết quả theo dừi bệnh LCPT trong 6 thỏng ủầ un ăm Kết quả ủi ều tra bệnh LCPT theo lứa tuổ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status