BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN ðÌNH DŨNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC
BÓN PHÂN VÀ HÁI ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN,
NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG GIỐNG CHÈ KIM TUYÊN
TRỒNG TẠI XÃ PHÚ HỘ, THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60 62 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn ðình Vinh
TS. ðỗ Văn Ngọc
TS. Nguyễn ðình Vinh, TS. ðỗ Văn Ngọc ñã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn ñể
tác giả có thể hoàn thành ñược bản luận văn này.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Trung tâm nghiên cứu và phát triển Chè -
Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc ñã tạo ñiều kiện
và giúp ñỡ về ñịa ñiểm triển khai các thí nghiệm cho tác giả. Trân trọng cảm
ơn Bộ môn Chất lượng sản phẩm giống chè - Trung tâm nghiên cứu và phát
triển chè, Phòng phân tích ñất và chất lượng nông sản - Viện Khoa học kỹ
thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tác giả
hoàn thành ñề tài này.
Công trình ñược hoàn thành có sự ñộng viên của gia ñình, bạn bè ñộng
nghiệp. Tác giả xin chân thành cảm ơn những sự giúp ñỡ quý báu ñó.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận văn
Nguyễn ðình Dũng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
chè 46
4.1.5 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân bón ñến phẩm cấp búp 48
4.1.6 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân ñến một số loại sâu
hại chính trên chè vụ xuân 49
4.1.7 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân ñến thành phần hóa
sinh trong búp chè 50
4.1.8 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân ñến chất lượng sản
phẩm chè 51
4.1.9 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân ñến các chỉ tiêu hóa
tính ñất 53
4.1.10 Hiệu quả kinh tế của các công thức bón thí nghiệm bón phân: 54
4.2 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA QUY CÁCH HÁI ðẾN
SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG BÚP CỦA
GIỐNG CHÈ KIM TUYÊN 56
4.2.1 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến sinh
trưởng thân cành chè 56
4.2.2 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến ñộng
thái tăng trưởng lá chè 58
4.2.3 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến thời gian
sinh trưởng, năng suất lứa chè 59
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
v
4.2.4 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến các yếu
tố cấu thành năng suất 60
4.2.5 Ảnh hưởng của các công thức hái (quy cách hái) ñến tỷ lệ mù
xòe và phẩm cấp búp 61
4.2.6 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến thành
phần sinh hóa trong chè 62
KTCB:
Kiến thiết cơ bản
LSD
0.05
:
Giới hạn sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa
tại mức ý nghĩa α = 0,05
LAI
Chỉ số diện tích lá
LC
Lá cá
NSLT:
Năng suất lý thuyết
NSTT:
Năng suất thực thu
NXB:
Nhà xuất bản
TB:
Trung bình
TCVN:
Tiêu chuẩn Việt Nam
VKHKTNLNMNPB
Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm
nghiệp miền núi phía Bắc
phẩm chè 50
4.8 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến chất lượng sản 52
4.9 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân ñến các chỉ tiêu hoá
tính của ñất (ñộ sâu 0 – 20 cm) 53
4.10 Sơ bộ hiệu quả kinh tế của các thí nghiệm thức bón phân 55
4.11 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến sinh
trưởng thân cành chè 56
4.12 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến kích
thước và chỉ số diện tích lá chè 58
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
viii
4.13 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến thời gian
sinh trưởng, năng suất lứa chè 59
4.14 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến các yếu
tố cấu thành năng suất 60
4.15 Ảnh hưởng của các công thức hái (quy cách hái) ñến tỷ lệ mù
xòe và phẩm cấp búp 61
4.16 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến thành
phần sinh hóa trong chè 63
Trng i hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip .
1
PHN I: M U
1.1. Tớnh cp thit ca ủ ti
Cõy chố (Camellia sinensis O.Kuntze) l cõy cụng nghip di ngy cú
chu k kinh t di, mau cho sn phm, ủem li hiu qu kinh t cao v n
ủnh. õy l cõy trng phc v khai thỏc din tớch ủt ủi, nỳi ca cỏc vựng
min rt cú hiu qu.
Việt Nam đợc đánh giá là nớc có ngành sản xuất chè phát triển
nhanh với nhiều vùng chè đặc sản nổi tiếng. Chè Việt Nam đ đợc xuất sang
thị trờng 107 nớc trên thế giới trong đó có 68 thị trờng thuộc các Quốc gia
là thành viên của tổ chức thơng mại thế giới (WTO). Tuy nhiên, hiện nay
Việt Nam vẫn xuất khẩu chủ yếu ở dạng chè bán thành phẩm với chất lợng ở
mức trung bình và thấp. Câu hỏi mà ngành chè quan tâm nhất hiện nay là làm
sao để nâng cao chất lợng chè phục vụ xuất khẩu, tăng khả năng cạnh tranh,
khẳng định đợc thơng hiệu chè Việt Nam trên thị trờng thế giới.
Để trả lời câu hỏi đó, bên cạnh sự phát triển nhanh chóng về diện tích,
sản lợng, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong thâm canh chè ở các kỹ thuật
bón phân, tới nớc thì việc đa giống mới, giống có chất lợng cao vào
sản xuất đợc đăc bịêt chú ý.
Ging chố Kim Tuyờn l ging chố mi ủc nhp ni t i Loan v
ủc B Nụng nghip v Phỏt trin nụng thụn cho phộp kho nghim t nm
2000. Đây là giống dễ trồng, tỷ lệ sống cao, sinh trởng khoẻ, bớc đầu cho
thấy có khả năng thích ứng với điều kiện sinh thái miền Bắc nớc ta. Tuy
nhiên để cho kết quả của việc đa giống mới thành công trong sản xuất, ngời
trồng chè cần phải am hiểu và lựa chọn các kỹ thuật canh tác phù hợp với bản
1.3. Yờu cu
- ỏnh giỏ ủc nh hng ca mt s cụng thc bún phõn ủn sinh
trng, phỏt trin, nng sut v cht lng ca ging chố Kim Tuyờn trng ti
xó Phỳ H, th xó Phỳ Th.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
3
- ðánh giá ñược ảnh hưởng một số công thức hái ñến sinh trưởng, phát
triển, năng suất và chất lượng giống chè Kim Tuyên trồng tại xã Phú Hộ, thị
xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.
- ðánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức bón phân và hái trên
giống chè Kim Tuyên trồng tại Phú Hộ, Phú Thọ.
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
- Xác ñịnh ñược cơ sở khoa học về kĩ thuật bón phân, kĩ thuật hái hợp lí
cho giống chè Kim Tuyên.
- Kết quả nghiên cứu ñề tài sẽ bổ sung thêm những tài liệu khoa học
về kĩ thuật bón phân, hái cho giống chè Kim Tuyên ñể ñạt năng suất cao,
chất lượng tốt, ñồng thời là tài liệu phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu
và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
ðề tài thành công sẽ ñưa ra ñược công thức bón phân, công thức hái hợp lý
cho giống chè Kim Tuyên, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
chè nguyên liệu phục vụ sản xuất chè Ô long. Xây dựng ñược quy trình kĩ thuật
bón phân và hái hợp lý cho giống chè Kim Tuyên trồng ở Phú Thọ
1.5. Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
* Giống chè Kim Tuyên
* ðịa ñiểm nghiên cứu: Trung tâm nghiên cứu và phát triển chè – Viện
Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc (xã Phú Hộ - Thị xã
chè thuộc nhóm cây nhiều ñời quả, hàng năm ñều ra hoa kết quả trong suốt
mấy chục năm sinh trưởng phát triển. Chu kỳ phát triển lớn của cây chè ñược
các nhà khoa học Trung Quốc chia làm 5 giai ñoạn: giai ñoạn phôi thai (giai
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
5
ñoạn hạt giống), giai ñoạn cây con, giai ñoạn cây non, giai ñoạn chè lớn, và
giai ñoạn già cỗi.
- Chu kỳ phát triển nhỏ (chu kỳ phát triển hàng năm): bao gồm các giai
ñoạn sinh trưởng phát triển trong một năm như hạt nảy mầm, chồi mọc lá, ra
hoa kết quả và giai ñoạn tạm ngừng sinh trưởng, cây không ra các lá non
mới, hoa quả phát triển chậm, song bộ rễ lại phát sinh ra các rễ mới. Từ hạt
mọc lên, ñến khi chết vì già cỗi, cây chè trải qua những diễn biến về sinh
trưởng phát triển nói trên, lặp ñi lặp lại trong nhiều năm. Quá trình sinh
trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực song song cùng tồn tại.
Những ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển của cây chè là kết quả phản ánh
tổng hợp giữa ñặc ñiểm của giống (tính di truyền) với những ñiều kiện ngoại
cảnh. Như vậy, nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển, năng suất và chất
lượng của từng giống sẽ giúp chúng ta ñánh giá ñược khả năng thích ứng của
giống trong vùng sinh thái. Từ ñó làm cơ sở xây dựng các biện pháp kỹ thuật
canh tác thích hợp, tạo ñiều kiện cho cây chè sinh trưởng phát triển cho năng
suất cao, chất lượng tốt.
2.1.2. Thực trạng ñất trồng chè trên thế giới và Việt Nam
2.1.2.1. Sự phân bố của cây chè
Ở các nước nhiệt ñới với những vùng có ñộ cao từ 20- 25m trở lên so
với mặt biển, có lượng mưa từ 1500mm trở lên, phân bố ñều trong năm, nắng
nhiều là những nơi có ñiều kiện tối ưu ñể cây chè cho năng suất cao, phẩm
chất tốt [11], [31].
Cây chè có khả năng thích nghi rất rộng. Cây chè, phát triển tốt trong
nhiều năm hay ít năm tùy thuộc vào ñiều kiện dinh dưỡng trong ñất và ñiều
kiện thâm canh của mỗi nơi.
2.1.2.2. Thực trạng ñất trồng chè trên thế giới
Cây chè có lịch sử lâu ñời và phân bố rất rộng trên rất nhiều loại ñất
khác nhau nhưng chủ yếu trên các loại ñất chua Acrisols; Feralsols; Andosols
và một phần trên ñất Alisols, Podzoluvisols.
Theo Chen Zong Mao (1994) [28] thì trong suốt quá trình trồng, quản
lý chăm sóc chè, việc quản lý ñất là quan trọng nhất trong tất cả các việc cần
làm, tác giả cho biết ñất chè Trung Quốc có hàm lượng dinh dưỡng thấp, chủ
yếu do ñất bị xói mòn, rửa trôi.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
7
Qua kết quả phân tích 200 mẫu ở các loại ñất trồng chè khác nhau ở
Trung Quốc ñã cho thấy hàm lượng kali diễn biến từ 15,3- 1031 mg/1kg ñất.
Hàm lượng này giảm dần từ Bắc xuống Nam. 63% ñất chè Trung Quốc có
hàm lượng Mg < 40mg/1 kg ñất. 69% ñất chè có hàm lượng S<80mg/1 kg ñất.
Với ñất trồng chè ở Trung Quốc hiệu lực sử dụng N chỉ từ 30- 50%. Cũng
như một số nước vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới, việc bón lân cho chè là kém
hiệu quả vì tới 90% lượng lân bón vào ñất bị giữ chặt, do trong ñất chứa phần
lớn lượng Fe
2+
và Al
3+
, khi bón lân vào ñất tạo thành dạng phốt phát sắt nhôm
khó tiêu, cây chè khó sử dụng.
Theo Astika và các cộng tác viên [27], Wibowo 1994 [42], hầu hết chè ở
Indonesia ñược trồng ở ñộ cao 800- 1300m so với mặt biển, trên loại ñất có
nguồn gốc của núi lửa hoạt ñộng từ thế kỷ thứ IV. ðất chè ở Indonesia bao
Ở Việt Nam, cây chè có thể trồng ñược trên hầu hết trên các loại ñất có
ñộ cao so với mặt biển từ 20m trở lên, mực nước ngầm ở sâu dưới 1m, ñất
chua có ñộ pH
KCL
4- 6, lượng mưa trung bình từ 1200 mm/năm trở lên, ñộ ẩm
không khí khoảng 80%, ñộ dốc không quá 30
0
, tầng dày trên 50cm (Nguyễn
Ngọc Kính [11], ðỗ Ngọc Quỹ [19], Hồ Quang ðức [30]).
Ở nước ta cây chè ñã ñược trồng và hình thành ở 5 vùng chính với ñiều
kiện ñất ñai, khí hậu và các giống chè khác nhau.
Vùng chè thượng du (miền núi) phía Bắc
Cây chè ñược trồng ở một số huyện thuộc các tỉnh như: Sơn La, Hà
Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên
ðất ñai vùng ñồi núi các tỉnh phía Bắc chiếm 3/4 diện tích ñất tự nhiên
(Nguyễn Vy, ðỗ ðình Thuận, Vũ Ngọc Tuyên ) [24], [25] có ñộ cao so với
mặt biển từ 200m trở lên, phần lớn các loại ñất ñược hình thành tại chỗ, có
hàm lượng mùn cao, càng lên cao sự hình thành mùn càng chậm, nhưng sự
phân hủy mùn yếu hơn so với vùng thấp. Tầng ñất có ñộ dày mỏng hơn ñất
vùng ñồi, do bị xói mòn mạnh. ðất ñược phát triển trên phiến thạch, sa thạch
và ñá gnai (ở vùng ðông Bắc), còn ở vùng Tây Bắc ñất ñược hình thành từ ñá
gnai, Granit, phiến thạch là chính (Vũ Ngọc Tuyên, Phạm Gia Tu ) [24]. ðất
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
9
có mầu vàng, ñỏ vàng và nâu. ða số ñất có ñộ dày trung bình từ 0,6 ñến 1m,
ñất khá tơi xốp, ñộ chua cao pH
KCL
từ 4- 4,5 thành phân cơ giới thuộc loại thịt
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản
lượng
(tấn)
Diện
tích
(ha)
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản
lượng
(tấn)
Diện
tích
(ha)
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản
lượng
(tấn)
Diện
tích
(ha)
Năng
60
2
TX
Phú Thọ
112,7 56,5 591,9 184,7 74,28 1.372 189,3 75,44 1428 189,3 77,05 1459 209,3 76,00 1591 236,0 75,76
1.788
3
ðoan
Hùng
1.559,3
64,7 8.162,8
1.564,3
65,78 10.290 2.223,8
75,75 16845
2190,8
91,39 20022
2358,6
83,84 19775
Ba
2.065,4
58,0 11.382,6
1.663,2
77,84 12.946 1.666,6
75,53 12587
1778 77,35 13753
1800 80,62 14512
1857 81,60
15.152
6
Phù
Ninh
738 47,0 2.832,9
525 47,30 2.483 592,1 48,49 2871 651,5 48,99 3192 764 50,20 3835 791 53,00
4.192
7
Tam
Nông
101,6 42,6 348 81,6 41,52 339 88,4 42,62 377 88,4 42,81 378 83,6 40,86 342 78,8 42,22
333
10
Lâm
Thao
27,2 30,0 80,1 24,4 32,01 78 11,7 39,83 47 12 40,00 48 8,7 41,99 37 9,4 45,00
42
11
Thanh
Sơn
3.761,6
81,2 25.562,4
3.164,2
86,37 27.330 1.600,2
87,90 14066
1590,2
100,06
25.366
Tổng 12.628,3
64,6 69.505,9
11.252 69,91 78.663 12.722
69,40 88.289
12.777
80,18
102.441
13.19,3
78,64
103.757
13.815,7
80,78
111.602
(Nguồn : Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ (2010), Chương trình phát triển cây chè giai ñoạn 2011 – 2015)
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
11
ðất ñồi vùng trung du có ñộ cao so với mặt biển từ 25- 200m, chiếm
KCL
từ 4- 4,5, khoáng vật
chủ yếu là Kaolinit, hàm lượng kali tổng số từ 0,2- 0,3%, hàm lượng chất hữu
cơ chênh lệch nhau nhiều theo Vũ Ngọc Tuyên – 1977 [24].
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
12
Vùng khu 4 cũ mùa mưa thường ñến muộn nên chè bị hạn vào cuối mùa
khô. ðất ñai thuộc diện nghèo dinh dưỡng, nên trong quá trình trồng chè phải
chú ý thâm canh ngay từ ñầu.
Vùng chè Gia Lai- Kon Tum
ðất ñai vùng Tây Nguyên rất phù hợp cho việc trồng các loại cây lương
thực nói chung, cũng như cây chè nói riêng.
ðất ñai vùng chè Gia Lai- Kon Tum thuộc loại ñất Ferarit nâu vàng, nâu
ñỏ, vàng ñỏ và phát triển trên ñá Bazan, ở ñộ cao 700m so với mặt biển.
ðất có tỷ lệ sét cao, trên 50% ñất có cấu trúc viên, tơi xốp, thoáng khí.
Hàm lượng lân tổng số trung bình (0,10- 0,15%) kali tổng số ở mức nghèo
(0,08- 0,10%), hàm lượng chất hữu cơ trong ñất khá cao pH
KCL
: 4,5- 5,5.
Theo Nguyễn Khả Hòa 1994) [8] thì ñất Bazan giàu lân tổng số, nhưng
nghèo lân dễ tiêu.
Cây chè sinh trưởng trên vùng ñất Bazan rất thuận lợi, sản lượng thu
bình quân 40- 50 tạ/ha. Tuy nhiên vì mùa khô thiếu nước nên trồng chè gặp
nhiều khó khăn.
Vùng chè cao nguyên Lâm ðồng
Tính ñến năm 2010 Lâm ðông có trên 16000 ha chè. Cây chè ñược
trồng tập trung ở các huyện: Di Linh, ðơn Dương, ðức Trọng, Bảo Lộc.
Vùng chè Lâm ðồng ở ñộ cao >800m so với mặt biển, ñây là vùng rất thuận
hợp ñủ 3 yếu tố N, P, K chất lượng chè tốt hơn so với bón N ñơn ñộc. Bón
nhiều N ở bất kỳ dạng nào cũng ñều làm giảm phẩm chất chè. Không thấy K
có ảnh hưởng xấu ñến phẩm chất. Bón P có tác dụng tích cực trong việc nâng
cao chất lượng chè.
De Geus 1982 [5] cho thấy chè ñược bón ñủ N, P, K ñã làm tăng phẩm
chất chè. Bón N ñơn ñộc nhất là bón N dạng Urê làm giảm phẩm chất chè,
bón P làm tăng hương vị của chè ñen.
White Head và Temple 1990 [41] cho biết việc bón N có ảnh hưởng xấu
ñến chất lượng là do: khi bón N ñơn ñộc với lượng nhiều (trên 200N/ha) hàm
lượng N tích lũy nhiều trong lá non và búp làm ảnh hưởng ñến quá trình tổng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
14
hợp axít amin, làm giảm các hợp chất như: Chlorophyll, Catesin,
Caffein dẫn ñến làm giảm chất lượng chè.
Như vậy phân bón có ảnh hưởng ñến phẩm chất chè khi các yếu tố ñược
bón ñơn ñộc, không cân ñối. Ảnh hưởng của phân bón ñến chất lượng chủ yếu
là một số các yếu tố như kỹ thuật thu hái, quá trình chế biến, giống chè, ñiều
kiện ñịa hình
2.1.3.2. Những kết quả nghiên cứu về ñất và phân bón cho chè ở Việt Nam
Ở nước ta cây chè ñược trồng ở các vùng sinh thái khác nhau, trên nhiều
loại ñất. Do ñó mức ñộ cung cấp các yếu tố dinh dưỡng từ ñất cần thiết cho
cây chè cũng rất khác nhau, thêm vào ñó tập quán canh tác và ñiều kiện kinh
tế, xã hội của từng vùng cũng rất khác nhau, nên việc nghiên cứu ñể có một
chế ñộ bón phân thích hợp cho chè như tỷ lệ, liều lượng bón phối hợp chung
cho các vùng là rất khó khăn.
Các kết quả nghiên cứu về phân bón cho chè còn chưa nhiều nhưng
cũng ñã tập trung nghiên cứu các vấn ñề như giải quyết nguồn phân hữu cơ,
bảo vệ ñất, chống xói mòn, sử dụng phân khoáng N, P, K bổ sung dinh dưỡng
O là 200 kg/ha, tỷ lệ bón
phối hợp N : P : K khác nhau, chè cho năng suất khác nhau. Các tỷ lệ phối
hợp có N chiếm tỷ lệ cao chè cho năng suất cao hơn, tỷ lệ phối hợp N : P : K
= 2 : 2 :1 chè cho năng suất cao và hiệu quả kinh tế cao. Về sử dụng phân
khoáng, qua kết quả thí nghiệm trong chậu cho thấy vai trò của N ñối với sự
tăng sinh khối của chè KTCB rất rõ. Về tác dụng tăng sinh khối có thể xếp
thứ tự như sau: N>P>K.
Về chất lượng chè, ðinh Thị Ngọ (1996) [15]: thay ñổi tỷ lệ các nguyên
tố N, P, K trong hỗn hợp phân bón, với tỉ lệ chênh nhau giữa các nguyên tố
không vượt quá 2 lần, chưa nhận thấy có ảnh hưởng xấu ñến chất lượng
nguyên liệu (búp chè).
Lê Văn ðức (1994) [7] cũng cho kết quả tương tự về hiệu lực của yếu tố
lân khi bón lân phối hợp với ñạm và kali trên nương chè tuổi nhỏ là rất tốt.
Bón lân làm tăng hiệu quả sử dụng ñạm, tăng tổng sinh khối nhất là hệ rễ và
số lá – hai cơ quan ñồng hoá chủ yếu của cây. Việc bón ñầy ñủ các yếu tố cho
tăng năng suất chè cao nhất.
Kết quả nghiên cứu của Phạm Kiến Nghiệp, 1984 [14] ở vùng chè Bảo
Lộc- Lâm ðồng về việc bón phân ñạm ñơn ñộc với lượng cao (100, 200, 300,
400N) cho thấy : khi lượng ñạm bón tăng dẫn tới năng suất tăng - nhưng hiệu
suất sử dụng 1 kg N lại giảm. Với lượng bón 100N, cho thu hoạch 9 kg chè
búp, còn lượng bón 400N chỉ cho thu hoạch 6 kg chè búp/1 kg N.