BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN HỮU CƠ
AHN-HUMIX ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG
SUẤT VÀ SÂU BỆNH HẠI TRÊN LÚA
SVTH
: Lê Văn Tại
Ngành
: Bảo vệ thực vật
Niên khóa
: 2007 - 2011
Tp. Hồ Chí Minh, Tháng 07 Năm 2011
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN HỮU CƠ
AHN-HUMIX ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG
SUẤT VÀ SÂU BỆNH HẠI TRÊN LÚA
Tác giả
LÊ VĂN TẠI
ii
TÓM TẮT
LÊ VĂN TẠI, Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7/2011.
Đề tài “ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN HỮU CƠ
AHN-HUMIX ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ SÂU BỆNH
HẠI TRÊN LÚA”
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Văn Dũ
KS. Nguyễn Hữu Trúc
Thí nghiệm nhằm xác định liều lượng phân hữu cơ kết hợp phân hóa học thích
hợp cho giống lúa OM6976 cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao, thí nghiệm được
tiến hành tại Xã Tân Lập - Huyện Tân Thạnh - Tỉnh Long An, từ ngày 8/3/2011 đến
12/6/2011. Thí nghiệm đơn yếu tố, được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu
nhiên với 3 lần lập lại và 5 nghiệm thức như sau:
-
Nghiệm thức 1: nền N – P –K : 120 -92 – 60 (đối chứng)
-
Nghiệm thức 2: 1/2 nền + 50 kg phân hữu cơ AHN-HUMIX
-
Nghiệm thức 3: 1/2 nền + 100 kg phân hữu cơ AHN-HUMIX
-
Nghiệm thức 4: 1/2 nền + 150 kg phân hữu cơ AHN-HUMIX
iv
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa ........................................................................................................................i
LỜI CẢM TẠ ............................................................................................................... ..ii
TÓM TẮT...................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ....................................................................................................................... v
Chương 1 ......................................................................................................................... 1
GIỚI THIỆU .................................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề ..............................................................................................................1
1.2 Mục đích – yêu cầu ................................................................................................2
1.2.1 Mục đích ..........................................................................................................2
1.2.2 Yêu cầu ............................................................................................................3
Chương 2 ......................................................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................................ 4
2.1 Vai trò và tầm quan trọng của lúa gạo ...................................................................4
2.2
Nguồn gốc và phân loại thực vật .......................................................................5
2.2.1 Nguồn gốc ........................................................................................................5
2.2.2 Phân loại thực vật ............................................................................................5
2.3
Đặc điểm thực vât học của cây lúa ....................................................................6
2.4
Chương 4 ....................................................................................................................... 26
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................................................... 26
4.1 Động thái và tốc độ tăng trưởng chiều cao ..........................................................26
4.1.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây .............................................................26
4.1.2 Tốc độ tăng trưởng chiều cao ........................................................................27
4.2 Động thái và tốc độ đẻ nhánh...............................................................................28
4.2.1 Động thái đẻ nhánh ........................................................................................28
4.2.2 Tốc độ đẻ nhánh.............................................................................................30
4.3 Chỉ số diện tích lá (LAI) ......................................................................................31
4.4 Tình hình sâu bệnh ...............................................................................................32
4.5.1 Năng suất .......................................................................................................33
4.6 Hiệu quả kinh tế ...................................................................................................36
Chương 5 ...................................................................................................................... 38
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................................... 38
vi
5.1 Kết luận ................................................................................................................38
5.2 Đề nghị .................................................................................................................38
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 40
PHỤ LỤC 1 ................................................................................................................... 42
vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PHC: Phân hữu cơ
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
Tp. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
Pdt : Lân dễ tiêu
ix
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Lúa là cây trồng lâu đời của nhân dân ta và nhiều dân tộc khác trên thế giới,
ngày nay cây lúa được trồng ở Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Đại Dương và đặc biệt là ở
Châu Á nơi sản xuất và tiêu thụ hơn 90% lúa gạo thế giới. Cùng với các cây lương
thực khác, cây lúa được thực tế sản xuất hết sức quan tâm, vì vậy nó được trồng phổ
biến trên thế giới với 40% dân số sử dụng lúa gạo làm lương thực chính và ảnh hưởng
đến đời sống của ít nhất 65% dân số thế giới. Việt Nam là một nước nông nghiệp lâu đời,
với trên 70% dân số làm nông nghiệp, nông nghiệp chiếm 32,5% thu nhập quốc dân.
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nghề trồng lúa ở Việt Nam có nhiều thay
đổi tích cực, từ một nước thiếu lương thực thường xuyên, đến nay, số lượng lúa gạo
của nước ta không những đáp ứng đủ nhu cầu lương thực trong nước mà còn xuất khẩu
đứng hàng thứ 2 trên thế giới.
Để đạt được kết quả như trên là nhờ vào những chủ trương, đường lối, chính
sách phát triển nông nghiệp của nhà nước và các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng
những thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất như đầu tư xây dựng hệ thống
thủy lợi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống, thâm canh tăng năng suất, đưa cơ giới
hóa vào đồng ruộng. Ngày nay trong sản xuất nông nghiệp đặc biệt là sản xuất lúa gạo
thì giống và phân bón là những biện pháp kỹ thuật quan trọng góp phần làm tăng năng
suất nhanh nhất và cải tạo, bảo vệ, bồi dưỡng đất. Thế kỷ 19, Libic đã phát hiện ra
phân vô cơ đã đẩy năng suất tăng vọt và nhờ nó mà loài người đã tránh được nạn đói
đe dọa khi dân số quá lớn. Với sự tiện dụng và hiệu quả của phân vô cơ, con người dần
quên phân hữu cơ, khiến cho chất lượng và năng suất cây trồng giảm xuống, dịch bệnh
lan tràn, hiệu quả của phân vô cơ bị giảm sút, đất bị phá vỡ kết cấu, trở nên chua, gây
ô nhiễm môi trường, giảm số lượng và khả năng hoạt động của vi sinh vật trong đất.
Xác định liều lượng phân hữu cơ AHN-HUMIX phù hợp cho cây lúa trên vùng
đất phèn ở xã Tân Lập - huyện Tân Thạnh – tỉnh Long An, nhằm tăng năng suất, hiệu
quả kinh tế cao.
2
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi ảnh hưởng của một số liều lượng phân bón hữu cơ AHN-HUMIX đến
các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, năng suất và sâu bệnh hại trên lúa để làm cơ sở cho
việc lựa chọn liều lượng thích hợp để đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao.
3
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Vai trò và tầm quan trọng của lúa gạo
Cây lúa Oryza sp. sativa là một trong những cây lương thực chính, cung cấp
lương thực cho hơn 65% dân số trên thế giới, sản lượng gạo đạt cao nhất.
Lúa gạo giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp dinh dưỡng cho con người.
Hạt gạo chứa 80% tinh bột, 7,5% prôtêin, vitamin và các khoáng chất cần thiết cho con
người, ngành sản xuất lúa gạo còn cung cấp công ăn việc làm cho hàng triệu người dân
cả nông thôn lẫn thành thị, đồng thời nó còn đóng vai trò quan trọng trong đời sống
kinh tế, chính trị và xã hội ở những nước mà lúa gạo là nguồn lương thực chính (Trần
Văn Đạt, 2005).
Hiện nay, hơn 100 nước trên thế giới sản xuất lúa. Châu Á là vùng sản xuất lúa
gạo chủ yếu chiếm 90% về sản lượng cũng như về diện tích, là nơi có nền nông nghiệp
lâu đời nhất gắn liền với canh tác lúa nước. Cây lúa có khả năng thích ứng rộng với
vùng trồng từ 530 vĩ Bắc đến 400 vĩ Nam.
trồng châu Á là Oryza sativa vẫn còn chưa được kết luận chắc chắn. Một số tác giả:
Sampath và Rao (1951), Sampath và Govidaswami (1958), Oka (1974) cho rằng O.
sativa có nguồn gốc từ lúa dại lâu năm O. rufipogon. Còn các tác giả khác như
Chatterjee (1951), Chang (1976) lại cho rằng O. sativa được tiến hóa từ lúa dại
hàng năm O. nivara.
2.2.2 Phân loại thực vật
Giới : Plantae (thực vật)
Nghành: Manoliphyta (thực vật hạt kín)
Lớp: Liliopsida ( lớp thực vật 1 lá mầm)
Bộ: cyperales (cỏ)
Họ : Gramineae (hòa thảo)
Tộc: Oryzeae
Loài: Oryza sativa
5
Lúa là cây hằng niên có tổng số nhiễm sắc thể 2n = 24. Oryza có khoảng 20
loài phụ phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới ẩm của của Châu Phi, Nam và Đông
Nam Châu Á, nam Trung Quốc, Nam và Trung Mỹ và một phần ở Úc Châu
(Chang, 1976 theo De Datta, 1981). Trong đó, chỉ có hai loài là lúa trồng, còn lại là
lúa hoang hằng niên và đa niên. Loài lúa trồng quang trọng nhất, thích nghi rộng rãi
và chiếm đại bộ phận diện tích lúa thế giới là Oryza sativa L.
2.3 Đặc điểm thực vât học của cây lúa
a. Rễ lúa: rễ mầm và rễ phụ
Rễ mầm: là rễ mọc ra đầu tiên khi hạt lúa nẩy mầm. Thường mỗi hạt lúa chỉ
có một rễ mầm. Rễ mầm giữ nhiệm vụ chủ yếu là hút nước cung cấp cho phôi phát
triển và sẽ chết sau 10 – 15 ngày.
Rễ phụ (còn gọi là rễ bất định): là rễ mọc ra từ các mắt trên thân lúa. Mỗi mắt
có từ 5 – 25 rễ phụ, rễ phụ mọc dài, có nhiều nhánh và lông hút. Trong giai đoạn
tăng trưởng, các mắt này thường rất khít nhau và nằm ở dưới mặt đất, nên rễ lúa
và rễ, dẫn khí từ trên lá xuống rễ giúp rễ có thể hô hấp được trong điều kiện ngập
nước.
Chức năng của lá ở thời kỳ nào thường quyết định đến sinh trưởng của cây trong
thời kỳ đó. Ba lá cuối cùng thường liên quan và ảnh hưởng trực tiếp đến thời kỳ làm
đòng và hình thành hạt.
d. Cổ lá
Cổ lá là phần nối tiếp giữa phiến lá và bẹ lá. Tại cổ lá còn có hai bộ phận đặt
biệt gọi là tai lá và thìa lá.
Tai lá là phần kéo dài của mép phiến lá có hình lông chim uốn cong hình chữ
C ở hai bên cổ lá.
Thìa lá là phần kéo dài của bẹ lá, ôm lấy thân, ở cuối chẻ đôi.
Lá lúa làm nhiệm vụ quang hợp chăm sóc hợp lí, đảm bảo cho bộ lá khỏe lúa
sẽ chắc hạt năng suất cao.
e. Bông lúa
Bông lúa là loại hoa chùm gồm có: trục bông, nhánh (gié cấp 1), chẽn (gié cấp
2) và hoa. Thường mỗi mắt là một nhánh, mọc xen kẽ nhau, chỉ có mắt ở gốc bông
7
mới có thể có 2 đến 3 mắt mọc chung nhau. Bông lúa dài hay ngắn tùy thuộc vào
điều kiện ngoại cảnh và tùy theo giống.
2.4 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam
2.4.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ lúa gạo trên thế giới
Lúa là cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới và có khả năng thích ứng rộng với nhiều
vùng khí hậu. Trên thế giới lúa được gieo trồng ở 114 nước và phân bố ở tất cả các
châu lục trên thế giới, trong đó, Châu Phi có 41 nước trồng lúa, Châu Á có 30 nước,
Bắc Trung Mỹ 14 nước, Nam Mỹ 13 nước, Châu Âu 11 nước và Châu Đại Dương 5
nước (FAO, 2006). Trong 25 nước sản xuất chủ yếu thì 17 nước thuộc khu vực Châu
Á chiếm 91% diện tích, trong đó Trung Quốc và Ấn Độ là hai nước có sản lượng lúa
chiếm 55% tổng sản lượng lúa trên thế giới (Nguyễn Hữu Tề và cs, 1997) . Theo thống
2003
2004
2005
- Toàn Thế giới
597,981
569,035
584,272
606,268
618,441
+ Châu Á
544,630
515,255
530,736
546,919
559,349
19,973
23,726
24,020
+ Bắc, Trung Mỹ
12,260
12,195
11,623
12,816
12,537
+ Châu Phi
16,493
17,556
18,223
18,765
18,851
1995
6,766
3,68
24,96
2000
7,666
4,24
32,52
2005
7,326
4,88
35,79
2006
7,324
4,89
bằng 101,7%, sản lượng đạt 11,5 triệu tấn bằng 105,8% so với cùng kỳ năm 2007 (Báo
cáo sơ kết sản xuất 6 tháng đầu năm 2008 - Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn).
Năm 2008, cả nước phấn đấu đạt 4 triệu tấn gạo xuất khẩu. Theo Bộ Công
thương, 4 tháng đầu năm 2008, nước ta đã xuất khẩu được 1,674 triệu tấn gạo, trị giá
816 triệu USD, tăng 19,2% về sản lượng và 81% về giá trị. Xuất khẩu gạo của Việt
Nam tiếp tục thuận lợi do nhu cầu nhập khẩu gạo của các nước sau cuộc khủng hoảng
lương thực đầu năm 2008.
10
2.5 Phân bón và bón phân cho cây lúa
Phân bón chứa những chất dinh dưỡng quan trọng cần thiết cho cây lúa phát
triển, các loại dinh dưỡng này cần phải thường xuyên bổ sung cho cây lúa. Trong đất
luôn tồn dư một lượng dinh dưỡng nhất định nhưng lượng dinh dưỡng từ đất thường
không đủ cho cây lúa phát triển để đạt hiệu quả, hiệu suất cao nhất về năng suất, chất
lượng khi thu hoạch. Người ta bổ sung dinh dưỡng cho cây lúa bằng cách bón các loại
phân bón vào đất hoặc phun lên lá các loại phân bón khác nhau, vào các giai đoạn
khác nhau để đạt được kết quả sản xuất cao nhất.
Phân bón vào đất đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho cây lúa trong suốt thời gian
sinh trưởng và phát triển. Phân bón vào đất thường ở dạng thô (phân hữu cơ: phân
chuồng, phân rác, phân xanh, phân vi sinh), dạng bột, viên (phân bón vô cơ: phân đạm,
phân lân, phân kali, vôi, phân khoáng hỗn hợp, phân vi lượng).
Đối với cây lúa người ta thường áp dụng chủ yếu biện pháp bón phân vào đất vì
nguồn dinh dưỡng chủ yếu và cần thiết cho cây lúa thường tồn tại trong các loại phân
bón vào đất. Sử dụng phân bón vào đất người ta dùng các loại phân hữu cơ để bón lót
vào đất trước khi gieo mạ hay trước khi cấy cùng với một lượng nhất định phân vô cơ,
còn phần lớn lượng phân bón vô cơ dùng để bón thúc vào các giai đoạn cần thiết bổ
sung dinh dưỡng cho lúa.
Từ khi phân hóa học ra đời, năng suất cây trồng trên thế giới cũng như ở nước ta
Các yếu tố dinh dưỡng trong phân bón cung cấp cho cây lúa có vai trò khác nhau,
với hàm lượng cung cấp khác nhau trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây lúa.
Vì vậy, việc bón phân, bổ sung dinh dưỡng cho lúa người ta đã nghiên cứu và đưa ra
những công thức bón phân hợp lý cho từng giống lúa, cho từng giai đoạn sinh trưởng,
phát triển, theo từng điều kiện đất đai, khí hậu cụ thể.
Theo nghiên cứu, để có năng suất 5 tấn hạt/hecta/vụ thì các chất dinh dưỡng chủ
yếu cây lúa hút từ đất và phân bón là: 110kg N, 34kg P2O5, 156kg K2O, 23kg MgO,
20kg CaO, 5kg S, 3,2kg Fe, 2 kg Mn, 200g Zn, 150g B, 250g Si và 25gCl. Tuy nhiên
không phải cứ bón bao nhiêu phân bón trong đất là cây lúa hút hết được, trong thực tế,
cây lúa chỉ hút được khoảng 2/3 - 3/4 lượng phân bón, còn lại bị rửa trôi theo nước,
bốc hơi và tồn dư trong đất.
12
2.7 Vai trò của phân hóa học đối với năng suất lúa
Trong vòng 30 năm cuối thế kỷ 20 diện tích trồng lúa toàn thế giới chỉ tăng có
24% nhưng năng suất lúa đã tăng 108% và sản lượng lúa tăng lên 164%, tương ứng
với mức sử dụng phân hoá học tăng lên là 242%. Nhờ vậy đã góp phần vào việc ổn
định lương thực trên thế giới. Ở nước ta, do chiến tranh kéo dài, công nghiệp sản xuất
phân hoá học phát triển rất chậm và thiết bị còn rất lạc hậu. Chỉ đến sau ngày đất nước
được hoàn toàn giải phóng, nông dân mới có điều kiện sử dụng phân hoá học bón cho
cây trồng ngày một nhiều hơn. Số lượng phân hoá học bón vào đã trở thành nhân tố
quyết định làm tăng năng suất và sản lượng cây trồng lên rất rõ, đặc biệt là cây lúa. Rõ
ràng năng suất cây trồng phụ thuộc rất chặt chẽ với lượng phân hoá học bón vào. Tuy
nhiên, không phải cứ bón nhiều phân hoá học thì năng suất cây trồng cứ tăng lên mãi.
Cây cối cũng như con người phải được nuôi đủ chất, đúng cách và cân bằng dinh
dưỡng thì cây mới tốt, năng suất mới cao và ổn định được.
2.8 Tình hình sử dụng phân hoá học của một số nước trên thế giới và khu vực
Đông Nam Á.
2.431.000 ha (Theo số liệu của Vũ Năng Dũng, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông
nghiệp, 2002). Để thoả mãn nhu cầu phân bón cho các loại cây trồng trên các diện tích
này, đến năm 2010 ta cần có 2.100.000 tấn phân Urê, 300.000 tấn phân DAP,
3.000.000 tấn phân NPK các loại, 1.400.000 tấn phân lân dạng super và nung chảy và
400.000 tấn phân Kali (Nguyễn Văn Bộ, 2002).
2.10 Sơ lược về phân hữu cơ
Phân hữu cơ (phân chuồng, phân bắc, phân xanh) sau khi hoai mục bón cho cây
trồng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho con người và hạn chế được sự lây lan
của một số bệnh hại nguy hiểm qua tàn dư thực vật.
Phân hữu cơ được chế biến từ những sản phẩm thực vật và động vật. Phân hữu
cơ được bón với khối lượng lớn, nhưng nó chỉ chứa một lượng rất ít những chất dinh
dưỡng khoáng mà cây lúa cần. Tuy nhiên, phân hữu cơ không thể thiếu trong sản xuất
lúa, nó không chỉ cung cấp dinh dưỡng cho cây lúa, mà còn làm cho cấu trúc của đất
tốt hơn, đất tơi xốp hơn, bộ rễ lúa phát triển mạnh... Có hai loại phân hữu cơ là: phân
hữu cơ truyền thống và phân hữu cơ công nghiệp, nhưng đối với cây lúa hiện nay dùng
chủ yếu là phân hữu cơ truyền thống.
14
Phân hữu cơ truyền thống bao gồm: phân chuồng, phân rác, than bùn và phân
xanh. Ngoài ra còn có một số loại phân bón khác như: tro, phân bắc, phân gia cầm,
bùn ao, bùn hồ, bùn sông, nước phù sa, khô dầu (bả còn lại sau khi ép dầu từ một số
loại thực phẩm).
Phân hữu cơ công nghiệp bao gồm: phân hữu cơ khoáng (được sản xuất từ
nguyên liệu hữu cơ được trộn thêm một hay nhiều yếu tố dinh dưỡng khoáng); Phân
hữu cơ sinh học (được sản xuất từ nguyên liệu hữu cơ có sự tham gia của vi sinh vật
sống có ích hoặc các tác nhân sinh học khác) và phân hữu cơ vi sinh – còn gọi là phân
vi sinh (là sản phẩm phân bón chứa vi sinh vật sống, đã được tuyển chọn có mật độ
phù hợp với tiêu chuẩn ban hành, thông qua các hoạt động sống của các vi sinh vật có