Nghiên cứu thực trạng sản xuất và ảnh hưởng của phân lân hữu cơ,phân bón lá,GA3 đến sinh trưởng,phát triển,năng suất và chất lượng giống cam sành trồng tại huyện bắc giang hà giang - Pdf 78


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------

VŨ VĂN HIẾU NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ ẢNH HƯỞNG
CỦA PHÂN LÂN HỮU CƠ, PHÂN BÓN LÁ, GA
3
ðẾN SINH TRƯỞNG
PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG GIỐNG CAM SÀNH
TRỒNG TẠI HUYỆN BẮC QUANG – HÀ GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. VŨ QUANG SÁNG
HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
i
LỜI CAM ðOAN

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ của các thầy cô giáo bộ môn Sinh
lý thực vật, khoa Nông học, Viện ñào tạo Sau ñại học, các thầy cô ñã tham gia
giảng dạy chương trình cao học - Trường ðại học Nông nghiệp - Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn sở Tài nguyên môi trường tỉnh Hà Giang,
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang; UBND, phòng Kinh
tế Nông nghiệp, khuyến nông viên của các xã và các hộ gia ñình mà tôi tiến
hành ñiều tra, nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Bắc Quang, ñã tạo ñiều kiện
thuận lợi ñể tôi thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn trường trung học KT- KT Hà Giang nơi tôi
công tác, toàn thể gia ñình và bạn bè, ñồng nghiệp ñã ñộng viên, hỗ trợ tôi
trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn này.
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả sự giúp ñỡ quý báu trên.

Hà Nội, tháng 11 năm 2010
Tác giả luận văn Vũ Văn Hiếu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
iii
MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii


2.6 Một số nghiên cứu về phân bón qua lá và sử dụng chất ñiều hòa
sinh trưởng cho cây cam 22

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 ðối tượng và vật liệu 29

3.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 31

3.3 Nội dung nghiên cứu 31

3.4 Phương pháp nghiên cứu 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
iv
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 Tình hình sản xuất cây ăn quả có múi tại huyện Bắc Quang 36

4.1.1 Tình hình phát triển chung 36

4.1.2 Tình hình sản xuất cam quýt của huyện Bắc Quang 38

4.2 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón lá, GA
3
ñến

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FAO : Food and Agricultural Organization of the Unitet National
CC : Chiều cao
CD : Chiều dài
CT : Công thức
DT : Diện tích
ðC : ðối chứng
ðK : ðường kính
ðVT : ðơn vị tính
kg : Kilogam
KL : Khối lượng
KTNN : Kinh tế nông nghiệp
KT - KT : Kinh tế - Kỹ thuật
HCHC : Hữu cơ sinh học
NSTB : Năng suất trung bình
PTNT : Phát triển nông thôn
TB : Trung bình
TG : Thời gian

từ năm 2010 - 2015 48
4.7 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ, GA
3
ñến thời gian ra hoa, tỷ lệ
ñậu quả giống cam sành tại Bắc Quang 52
4.8 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ, GA
3
ñến ñộng thái rụng quả của
giống cam sành tại Bắc Quang 54
4.9 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ, GA
3
ñến ñộng thái tăng trưởng
kích thước quả của giống cam sành tại Bắc Quang – Hà Giang. 56
4.10 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ, GA
3
ñến các yếu tố cấu thành
năng suất của giống cam sành tại Bắc Quang – Hà Giang 58
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
vii
4.11 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ, GA
3
ñến chất lượng quả của
giống cam sành tại Bắc Quang – Hà Giang 61
4.12 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón lá, GA
3
ñến
thời gian ra hoa, tỷ lệ ñậu quả của giống cam sành tại Bắc Quang

4.20 Ảnh hưởng của thời kỳ phun Yogen và GA
3
ñến các yếu tố cấu
thành năng suất của giống cam sành tại Bắc Quang – Hà Giang 81
4.21 Ảnh hưởng của thời kỳ phun Yogen và GA
3
ñến chất lượng quả
của giống cam sành tại Bắc Quang 84

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
viii
DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang
4.1 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ, GA
3
ñến năng suất của giống
cam sành tại Bắc Quang – Hà Giang 57
4.2 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón lá, GA
3
ñến
năng suất của giống cam sành tại Bắc Quang 71
4.3 Ảnh hưởng của thời kỳ phun Yogen và GA
3
ñến năng suất của
giống cam sành tại Bắc Quang – Hà Giang 82


Với mỗi loại cây ăn quả có vai trò riêng biệt cũng như khả năng thích
nghi ñối với từng vùng sinh thái khác nhau. Ở nước ta trong những năm qua,
nhiều vùng chuyên canh cây ăn quả ñã ñược hình thành và làm thay ñổi hẳn bộ
mặt kinh tế của vùng, ví dụ vùng Vải Thiều - Thanh Hà (Hải Dương), Lục Ngạn
(Bắc Giang), cam quýt ở Bắc Quang (Hà Giang), Phủ Quỳ (Nghệ An)....
Cam quýt là một trong những cây ăn quả ñặc sản của Việt Nam bởi giá
trị dinh dưỡng và kinh tế cao. Trong thành phần thịt quả có chứa 6-12%
ñường, hàm lượng vitamin C từ 40-90mg/100g tươi, các axit hữu cơ 0,4-1,2%
trong ñó có nhiều loại axit có hoạt tính sinh học cao cùng với các chất khoáng
và dầu thơm, mặt khác cam có thể dùng ăn tươi, làm mứt, nước giải khát,
chữa bệnh. Trong những năm gần ñây, diện tích trồng cam ở nước ta ngày
càng ñược mở rộng, việc phát triển cây cam ñược xem như là một giải pháp
trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở nhiều ñịa phương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
2Bắc Quang là huyện ñộng lực của Tỉnh Hà Giang, là một trong những
huyện có ñiều kiện kinh tế, xã hội phát triển nhất Hà Giang. Ngoài ra huyện
Bắc Quang còn có ñiều kiện ñất ñai, ñịa hình, chế ñộ thuỷ văn, ñiều kiện khí
hậu thuận lợi cho nhiều loại cây trồng phát triển ñặc biệt là cây cam sành.
Thực hiện ñường lối ñổi mới của ðảng và Nhà nước về chuyển ñổi cơ
cấu cây trồng, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất cũng như phát huy tiềm
năng về ñiều kiện tự nhiên của ñịa phương. Tỉnh Hà Giang nói chung và
huyện Bắc Quang nói riêng trong những năm gần ñây ñã cải tạo, quy hoạch,
áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào việc chọn tạo và sản xuất giống
cây ñạt chất lượng và ñã ñưa cây cam vào phát triển kinh tế trong các hộ gia
ñình nhằm mở rộng quy mô sản xuất cả về diện tích, năng suất và sản lượng.
Ngoài ra huyện Bắc Quang ñã phối hợp với nhiều cơ quan chức năng xây
dựng thành công thương hiệu cam sành Bắc Quang.

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về
ảnh hưởng một số chất ñiều hòa sinh trưởng và phân bón qua lá, phân lân hữu
cơ ñến khả năng sinh trưởng, sự ñậu hoa, ñậu quả và năng suất của cam sành.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần bổ sung thêm những tài
liệu khoa học, phục vụ cho công tác giảng dạy cũng như nghiên cứu trên cây
cam ở nước ta.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần xây dựng quy trình thâm
canh tăng năng suất cũng như nâng cao giá trị kinh tế cho cây cam sành trồng
tại huyện Bắc Quang – Hà Giang.

1.4. Phạm vi nghiên cứu

ðề tài ñược tiến hành trên cam giống sành có ñộ tuổi trung bình 8 - 10
năm trồng tại huyện Bắc Quang – Hà Giang.
Thời gian nghiên cứu: ðề tài ñược thực hiện từ tháng 12/2009 ñến
tháng 08/2010.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
42. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt
2.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt trên thế giới
Cam quýt nổi tiếng thế giới hiện nay ñược trồng phổ biến ở những
vùng có khí hậu khá ôn hòa thuộc vùng á nhiệt ñới hoặc vùng khí hậu ôn ñới
ven biển chịu ảnh hưởng của khí hậu ñại dương.
Các nước trồng cam quýt nổi tiếng hiện nay ñó là:

Bảng 2.1. Sản lượng cam quýt năm 2004 của một số nước trên thế giới
Quốc gia Sản lượng (tấn)
Braxin
Hoa Kỳ
Mexico
Ấn ðộ
Tây Ban Nha
Italia
Trung Quốc
Iran
Ai Cập
Thổ Nhĩ Kỳ
18.256.500
11.729.900
3.969.810
3.100.000
2.883.400
2.064.099
1.977.000
1.900.000
1.750.000
1.280.000

2.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt tại Việt Nam
Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới, thích hợp với nhiều loại cây
trồng trong ñó có các loại cây ăn quả, ñặc biệt là các loại cam quýt. Theo sử
sách "Vân ñài loại ngữ" của Lê Quý ðôn có viết: Nước Việt Nam cũng có rất
nhiều thứ cam: Cam Sen (gọi là Liên Cam), cam Vú (Nhũ cam) loại quả có vỏ
mỏng và mỡ, vừa chua vừa ngọt; cam sành (Sinh cam) vỏ dày, vị chua; cam
Mật (mật cam) vỏ mỏng, vị chua; cam ðộng ðình quả to, vỏ dày, vị chua;

Bưởi, chanh Giấy, quýt...[24].
Theo Gurdwer, cam của Nam Bộ trái lớn, hương vị tuyệt hảo, vượt xa
loại cam mang từ Trung Hoa vào cùng mùa. Các giống ñược ưa chuộng và
trồng nhiều hiện nay là: cam sành, cam mật, quýt tiều (quýt hồng), quýt siêm,
quýt ñường, bưởi ñường, bưởi năm roi, bưởi long tuyễn...năng suất các giống
kể trên ở ñiều kiện khí hậu, ñất ñai vùng ñồng bằng sông Cửu long tương ñối
cao [35].
+ Vùng khu 4 cũ
Gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh trải dài từ 18
0
ñến 20
0
30’
vĩ ñộ bắc, trọng ñiểm trồng cam quýt vùng này là vùng Phủ Quỳ - Nghệ An
gồm một cụm các Nông trường chuyên trồng cam với diện tích năm 1990 là
600ha. Các giống cam ở Phủ Quỳ có khả năng sinh trưởng tốt và năng suất
tương ñối ổn ñịnh. Hai giống Sunkiss và Xã ðoài có ưu thế về tiềm năng,
năng suất và sức chống chịu sâu bệnh hại trên cả cây và quả [8], [13].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
7 Huyện Hương Khê là một trong những vùng ñất miền núi của tỉnh Hà
Tĩnh. Nhân dân ở ñây ñã có tập quán trồng bưởi lâu ñời, ñặc biệt là bưởi Phúc
Trạch, một trong những giống bưởi ñặc sản ngon nhất hiện nay [6], [16], [23].
Ngoài bưởi Phúc Trạch ở vùng này còn có một giống cam quýt rất nổi tiếng
ñó là cam Bù. Cam Bù có quả to, ngon, màu sắc hấp dẫn, chín muộn nên có
thể ñưa vào cơ cấu cam quýt chín muộn ở nước ta hiện nay. Cam Bù có năng
suất cao nhờ có bộ lá quang hợp tốt và số lượng lá/cây lớn, có tính chịu hạn
tốt. Cam Bù thường ñược trồng với mật ñộ cao (600 - 1000 cây/ha) ñể cho

triển vọng phát triển với thời gian cho năng suất cao, kéo dài và có giá trị
thương phẩm cao [26],[16].
Cam quýt của nước ta phong phú về chủng loại giống, có nhiều giống nổi
tiếng ñặc trưng cho vùng. Tuy nhiên việc mở rộng diện tích cam quýt còn gặp
nhiều khó khăn, ñó là do ñiều kiện thời tiết thất thường, cơ sở hạ tầng yếu kém,
tiếp cận thị trường khó khăn, trình ñộ thâm canh thấp, việc áp dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn chậm chạp do trình ñộ dân trí không ñồng
ñều giữa các vùng, công tác bảo vệ thực vật chưa ñược quan tâm chu ñáo, công
tác tuyển chọn giống và sản xuất cây giống chất lượng chưa ñược chú trọng
ñúng mức [3], [12], [7], [29].
Hàng năm diện tích và sản lượng cam quýt ở nước ta tăng nhanh nhưng
năng suất còn khá khiêm tốn do ñiều kiện khí hậu thời tiết, do kỹ thuật chưa
ñược áp dụng...v.v...Theo kết quả ñiều tra của Nguyễn Minh Châu, Lê Thị Thu
Hồng thì năng suất cam chanh là 105 tạ/ha; quýt 87 tạ/ha; chanh 88 tạ/ha; bưởi
74 tạ/ha; Tuy nhiên cá biệt có trang trại ñạt năng suất cam chanh 237 tạ/ha;
chanh 128 tạ/ha; quýt 240 tạ/ha; bưởi 177 tạ/ha. Lãi suất ñối với một ha trồng
cam là 84,2 triệu ñồng, quýt 54,6 triệu ñồng, chanh 43,7 triệu ñồng, bưởi 21
triệu ñồng. ðồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lớn nhất toàn quốc nhưng
năng suất còn quá thấp so với năng suất của nhiều nước trồng cam trên thế giới
(từ 20 - 40 tạ/ha). Tuy nhiên cũng có năng suất ñiển hình như ở Phủ Quỳ ñạt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
9400 - 500 tạ/ha [14], [7].
Phát triển cam quýt ở nước ta phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong
nước là chủ yếu và một phần dùng cho xuất khẩu. Hiện nay với khoảng 60
triệu dân sống ở các thành phố, thị xã, thị trấn, mức tiêu thụ quả ñang có xu
hướng tăng lên. ðiều tra tiêu dùng riêng về quả ở thành phố Hà Nội và thành
phố Hồ Chí Minh năm 2000 ñã lên tới 700 nghìn tấn quả tươi các loại ñược


29,2

100,4

77

654,7

167,0

2008 87,5

31,2

117,3

60,8

683,3

172,7

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2008)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
10Tổ chức tiêu thụ sản phẩm quả có múi cũng rất ña dạng, ngoài hệ thống
chỉ ñạo sản xuất lưu thông phân phối của nhà nước và Tổng Công ty Rau quả

cam sành Yên Bái, cam sen ðình Cả Bắc Sơn...[26], [38]
Cũng có một số tác giả khác cho rằng nguồn gốc các loại cây có múi ở
vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới thuộc vùng Châu Á - Thái Bình Dương, mặc dù
có vài loài tìm thấy ở Châu Phi [39].
2.3. Yêu cầu về ñiều kiện ngoại cảnh và dinh dưỡng của cam quýt
2.3.1. Yêu cầu về ngoại cảnh
Cam quýt ñược trồng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới do có phổ
thích nghi rộng, tuy nhiên năng suất cao và chất lượng cam quýt ngon, mẫu
mã quả ñẹp khi ñược trồng ở vùng á nhiệt ñới. [7], [4], [44].
Cam quýt là cây kém chịu hạn và không chịu ñược ngập úng do có bộ
rễ cộng sinh với nấm. Vì vậy ñất trồng cam quýt cần ñủ ẩm, thoáng khí, mực
nước ngầm sâu dưới 1m là những ñiều kiện tốt cho sự sinh trưởng và phát
triển của bộ rễ cam quýt. Về mặt dinh dưỡng, bên cạnh các nguyên tố ña
lượng như N, P, Kali cam quýt còn cần các nguyên tố trung lượng, vi lượng
như: Ca, S, Zn, B, Mo, Mn, Mg, Fe, Cu v.v... Nếu thiếu hụt một trong các
nguyên tố dinh dưỡng trên ñều làm cho cam quýt sinh trưởng và phát triển
kém, khả năng chống chịu với các ñiều kiện bất lợi của ngoại cảnh kém, làm
giảm năng suất và chất lượng sản phẩm [44].
- Nhiệt ñộ
Theo Trần Thế Tục (1980) [24] và nhiều tác giả khác cho rằng cây
cam, quýt, chanh, bưởi sinh trưởng ñược trong phạm vi nhiệt ñộ từ 12 - 39
o
C,
nhiệt ñộ thích hợp nhất từ 23-27
o
C. Tại nhiệt ñộ thấp -5
o
C có một số giống có
thể chịu ñược trong thời gian rất ngắn. Khi nhiệt ñộ cao 40
0

1.800m so với mực nước biển vì những vùng này mùa ñông thường có tuyết
rơi và nhiệt ñộ xuống tới âm 4
0
C [7], [36].
- Ánh sáng
Theo Vũ Công Hậu và một số tác giả thì cam quýt là cây ưa ánh sáng
tán xạ, nơi có cường ñộ ánh sáng từ 10.000 - 15.000 lux, tương ứng với 0,6
cal/cm
2
, ứng với ánh sáng lúc 8 - 9h sáng và 4 - 5h chiều hoặc những ngày
trời quang mây mùa hè. Tuy nhiên ñể có ñược lượng ánh sáng như vậy chúng
ta cần bố trí mật ñộ hợp lý như không quá dày cũng không quá thưa, vườn
cam quýt nhất thiết phải bố trí nơi thoáng, có thể trồng cây chắn gió ñồng thời
có tác dụng che bớt ánh sáng ñể có ánh sáng trực xạ vào những ngày trời nắng
gắt, khi ñủ ánh sáng cây sinh trưởng, phát triển tốt, ít sâu bệnh [7], [46].
- Ẩm ñộ và lượng mưa
Cam quýt có nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới nóng và ẩm vì vậy cam quýt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
13là cây ưa ẩm, ít chịu hạn, cần nhiều nước nhất là thời kỳ nảy mầm, cây con và
thời kỳ phân hóa mầm hoa, thời kỳ kết quả và quả ñang phát triển. Trong năm
cam quýt cần nước từ tháng 11 ñến tháng 3 năm sau. Tuy ưa ẩm nhưng cam
quýt rất sợ úng ñất sẽ bị thiếu oxy, bộ rễ hoạt ñộng sẽ kém vì vậy sẽ làm cho
cây rụng lá, hoa, quả [24], [9],[44].
Cam quýt yêu cầu ñộ ẩm không khí 75% và ñộ ẩm ñất 60%, ñộ ẩm này
không những ñảm bảo cho cây sinh trưởng phát triển tốt mà còn cho năng
suất cao, phẩm chất quả tốt, mẫu mã quả ñẹp, quả to, vỏ mỏng. Nếu ñộ ẩm
không khí quá cao hoặc quá thấp ñều có hại cho cam quýt, ẩm ñộ không khí

h
> 300mV. Ở ñộ pH này các
nguyên tố khoáng cần thiết cho cây cam quýt phần lớn ở dạng dễ tiêu, nếu là
ñất chua nhất thiết phải bón vôi ñể nâng cao ñộ pH cho ñất. ðất trồng cam quýt
cần có ñộ thoáng cao, nồng ñộ oxy phải lớn hơn 4% cây mới sinh trưởng và
phát triển bình thường, nếu hàm lượng oxy nhỏ hơn 2% cây sẽ ngừng sinh
trưởng. Nếu chúng ta ñánh giá mức ñộ thích nghi của ñất ñối với cam quýt thì
ñất phù sa cổ là tốt nhất, sau ñó ñến ñất phù sa mới bồi hàng năm, ñất Bazan,
ñất dốc tụ và ñất ñá phiến sét. Không nên trồng cam quýt trên ñất thịt nặng, ñất
có tầng canh tác mỏng, ñất ñá ong và ñá lộ ñầu hoặc những nơi có mực nước
ngầm cao mà không thể thoát ñược nước [9], [24], [34].
Tóm lại, cam quýt có thể sinh trưởng, phát triển tốt ở khắp các miền
sinh thái ở Việt Nam, nhưng lý tưởng nhất là khí hậu các tỉnh miền núi phía
Bắc của Việt Nam [29], [7], [26].
2.3.2. Dinh dưỡng của cây cam quýt
Thực vật nói chung và cam quýt nói riêng, muốn sinh trưởng và phát
triển tốt cần phải ñược cung cấp ñầy ñủ và cân ñối các chất dinh dưỡng ña
lượng cũng như vi lượng.
+ ðạm (Nitơ): là nguyên tố vô cùng quan trọng và không thể thiếu
ñược trong quá trình sinh trưởng ñặc biệt trong sự hình thành bộ lá và có vai
trò quyết ñịnh ñến năng suất, phẩm chất của quả. Nitơ tham gia vào quá trình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
15hình thành và phát triển cành lá, xúc tiến hình thành các ñợt lộc mới trong
năm, có tác dụng giữ cho bộ lá xanh lâu. Nhiều nghiên cứu cho thấy một quả
cam Washington Navel muốn phát triển bình thường cần có 45 lá, cam Chanh
cần 50 lá, bưởi Chùm cần 60 lá cho một quả [25], [22].
Tuy nhiên nếu thừa ñạm sẽ làm cho lá và lộc sinh trưởng quá tốt, quả


việc bón lân cho cam quýt còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong ñó ñộ pH ñất
là quan trọng nhất, ñất có pH thấp sẽ làm giảm hiệu lực của phân.
+Kali:
Theo Vũ Công Hậu (1996) kali rất cần cho sự sinh trưởng và phát triển
của cam quýt, ñặc biệt là thời kỳ ra lộc non và thời kỳ quả phát triển mạnh.
Kali ảnh hưởng rõ rệt ñến năng suất và phẩm chất quả cam quýt, vì kali tham
gia vào quá trình vận chuyển các sản phẩm quang hợp về các cơ quan tích lũy
trên cây. Nếu cây ñược cung cấp ñầy ñủ kali quả to, ngọt, nhanh chín, có khả
năng chịu ñược lâu dài khi vận chuyển ñi xa hoặc cất giữ lâu ngày. Tuy nhiên
nếu thừa kali cây sinh trưởng kém, ñốt ngắn, cây còi cọc, ñặc biệt nếu quá
nhiều kali sẽ gây nên hiện tượng hấp thu caxi, magie kém, quả to nhưng xấu
mã, vỏ quả dày, lâu chín [12], [8], [19], [7].
Ngoài các nguyên tố ña lượng N,P,K, các nguyên tố trung lượng và vi
lượng cũng có vai trò quan trọng ñối với sự sinh trưởng phát triển, năng suất
và phẩm chất cam quýt [30].
Theo các nhà nghiên cứu ñã chứng minh ñược rằng cây hoàn toàn
không thể phát triển một cách bình thường nếu như thiếu các nguyên tố trung
và vi lượng như: Bo, Mangan, Canxi, Kẽm, Molipden ..v.v...các nguyên tố
này hết sức cần thiết cho cây, chúng có tác dụng thúc ñẩy và kích thích khả
năng sinh trưởng, phát triển của cây một cách mạnh mẽ.
+ Canxi (Ca): ñược ví như xi măng gắn kết các tế bào lại với nhau
(Sampson, H. C.) [49], Hàm lượng Ca trong cây cao sẽ ngăn cản sự rụng
ngược lại khi hàm lượng Ca trong cây thấp sẽ tăng sự rụng.
+ Kẽm (Zn): rất cần cho sự tổng hợp Triptophan - tiền thân của auxin.
Khi thiếu Zn sẽ thiếu auxin và sẽ làm tăng sự rụng (Hambidge, 1941) [37],
(Skoog, 1960) [41].
+ Bore: là nguyên tố dùng cho cây ăn quả khá tốt. Nó có vai trò quan

Trích đoạn KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ Tài liệu tiếng Việt Những khó khăn của nông hộ Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ, GA3 ựến tỷ lệ ựậu quả khi thu hoach trên giống cam sành ựược trồng tại Bắc Quang
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status