Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức phân bón đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng giống chè trung du búp tím tại phú thọ - Pdf 76

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐÀO THANH HẰNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CƠNG THỨC
PHÂN BĨN ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN,
NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG GIỐNG CHÈ
TRUNG DU BÚP TÍM TẠI PHÚ THỌ

Chuyên ngành:

Khoa học cây trồng

Mã số:

60.62.01.10

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Vũ Đình Chính

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày

Đào Thanh Hằng

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ............................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2

1.3.

Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 2

1.4.

Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn......................................... 2

2.4.

Nhu cầu dinh dưỡng của cây chè và vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng ...... 6

2.4.1.

Nhu cầu dinh dưỡng ........................................................................................... 6

2.4.2.

Vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng .......................................................... 7

2.5.

Một số kết quả nghiên cứu phân bón cho chè trên thế giới và Việt Nam........... 8

2.5.1.

Một số kết quả nghiên cứu phân bón trên thế giới ............................................. 8

2.5.2.

Một số kết quả nghiên cứu phân bón ở Việt Nam ............................................ 14

2.6.

Tình hình sử dụng phân bón cho chè tại vùng triển khai thí nghiệm ............... 20

2.7.


3.3.1.

Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 24

3.3.2.

Vật liệu nghiên cứu ........................................................................................... 24

3.4.

Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 24

3.5.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 24

3.5.1.

Thiết kế thí nghiệm ........................................................................................... 24

3.5.2.

Quy trình nghiên cứu ........................................................................................ 25

3.5.3.

Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp xác định ........................................... 27

3.5.4.


4.1.6.

Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến mật độ sâu hại chính............................... 41

4.1.7.

Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến thành phần sinh hóa chè thành phẩm ..... 43

4.1.8.

Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến điểm thử nếm cảm quan ......................... 45

4.1.9.

Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế của tỷ lệ bón N,P,K cho chè Trung Du
búp tím .............................................................................................................. 48

4.2.

Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón bổ sung MgSO4 và đậu
tương đến năng suất, chất lượng giống chè trung du búp tím ...................... 49

iv


4.2.1.

Ảnh hưởng của liều lượng bón bổ sung MgSO4 và đậu tương đến một số
chỉ tiêu sinh trưởng thân cành........................................................................... 49


4.2.9.

Ảnh hưởng của liều lượng bón bổ sung MgSO4 và đậu tương đến điểm
thử nếm nếm cảm quan ..................................................................................... 63

4.2.10. Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế việc liều lượng bón bổ sung MgSO4 và
đậu tương đến chè Trung Du búp tím ............................................................... 65
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 67
5.1.

Kết luận............................................................................................................. 67

5.2.

Kiến nghị .......................................................................................................... 67

Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 68
Phụ lục .......................................................................................................................... 73

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

cs



Bảng 4.2.

Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến sinh trưởng lá .................................. 34

Bảng 4.3.

Ảnh hưởng tỷ lệ bón N,P,K đến một số yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất ............................................................................................... 37

Bảng 4.4.

Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến chất lượng nguyên liệu búp ............ 39

Bảng 4.5.

Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến mật độ sâu hại chính........................ 41

Bảng 4.6.

Ảnh hưởng tỷ lệ bón N,P,K đến một số chỉ tiêu sinh hóa chè thành phẩm..... 43

Bảng 4.7.

Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến chất lượng chè xanh ........................ 47

Bảng 4.8.

Hiệu quả kinh tế của các công thức bón tỷ lệ N,P,K khác nhau................ 48



TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Đào Thanh Hằng
Tên luận văn: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức phân bón đến sinh trưởng,
phát triển, năng suất và chất lượng giống chè Trung Du búp tím tại Phú Thọ.
Ngành: Khoa học cây trồng

Mã số: 60.62.01.10

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nơng nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
- Xác định được ảnh hưởng của tỷ lệ bón N, P, K và việc bón MgSO4, đậu tương
bổ sung đến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng giống chè Trung Du búp tím
sản xuất chè xanh.
Phương pháp nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu:

- Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ bón N, P, K đến sinh trưởng, phát triển, năng
suất và chất lượng giống chè Trung Du búp tím.

-Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón MgSO4 và đậu tương bổ sung đến
sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng giống chè Trung Du búp tím.
Vật liệu nghiên cứu:
- Phân đạm Urê Hà Bắc (46% N).
- Phân KCl (60% K2O).
- Phân super lân Lâm Thao (17% P2O5).
- Phân MgSO4
- Đậu tương ngâm
- Phân chuồng hoai mục (từ phân Trâu, phân Bị).
Phương pháp nghiên cứu: Thí nghiệm được bố trí với 4 cơng thức, với 3 lần


x


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Hang Dao Thanh
Thesis title: Studying the effect of the fertilizer treatments on the growth, the
development, the productivity, the quality of Trung Du tea varieties (has purple bub) in
Phu Tho.
Major: Crop Science

Code: 60.62.01.10

Education organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research objective
Determining the changes of the growth, the development, the quantity and the quality of
Trung du variety (which has purple bub) that affected by N:P:K ratio and add MgSO4,
soybean.
Materials and Methods
Reaserch content:

- Influence of the N:P:K ratio on the growth, the development, the quantity and
the quality of Trung du variety (which has purple bub).

-Influence of the add of MgSO4 and soybean on the growth, the development,
the quantity and the quality of Trung du variety (which has purple bub).
Material
- Ha Bac Urea fertilizer (46% N).
- KCl fertilizer (60% K2O).
- Lam Thao superphosphate fertilizer (17% P2O5).

In treatment 4, the tanin content is lowest (26,96%), other indicators is highest.
From the sensory evaluation, treatment 4 has highest score (16,86), however, the
treatment 1 has lowest score (16,10). Profits earned in the formula 4 (51.038.000vnd /
ha) was the highest compared with the control treatment.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cây chè (Camellia sinensis (L) O kuntze) là cây công nghiệp lâu năm,
có nguồn gốc nhiệt đới và á nhiệt đới, sinh trưởng và phát triển trong điều
kiện khí hậu nóng ẩm, có đời sống kinh tế lâu dài, mau cho sản phẩm, có hiệu
quả kinh tế cao. Sản phẩm từ cây chè đang được sử dụng rộng rãi trên khắp
thế giới dưới nhiều công dụng khác nhau phổ biến nhất là đồ uống ngồi ra
chè cịn được sử dụng để làm đồ ăn, làm đẹp và còn là nguồn dược liệu quý
hiếm đang được nhà nước quan tâm bảo tồn, phát triển trong đó tiêu biểu là
giống chè Trung Du búp tím.
Việt Nam có lịch sử trồng chè lâu đời nhưng cây chè mới chỉ được trồng
và phát triển với quy mô lớn từ khoảng 100 năm nay. Với đặc điểm là loại cây
công nghiệp lâu năm, dễ trồng, dễ chăm sóc với nhiệm kỳ kinh tế dài 30 - 40
năm, phù hợp với điều kiện tự nhiên ở các vùng đất dốc của Việt Nam. Sản phẩm
chè là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của ngành nông nghiệp ở các tỉnh Trung
Du miền núi. Sản xuất chè cho thu nhập chắc chắn, ổn định góp phần quan trọng
trong quá trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố nơng nghiệp.
Năng suất và chất lượng của búp chè chủ yếu phụ thuộc đặc tính di truyền
của giống, bên cạnh đó các yếu tố ngoại cảnh cũng ảnh hưởng rõ rệt đến chất
lượng búp chè. Với các điều kiện tự nhiên như: Đất đai, khí hậu, giống chè, chế
độ bón phân hợp lý sẽ ảnh hưởng lớn đến sản lượng và chất lượng nguyên liệu.
Việc bón tổng hợp 3 nguyên tố N, P, K sẽ mang lại hiệu quả cao hơn việc chỉ bón

Đề tài tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của các cơng thức phân bón đến
sinh trưởng, phát triển, năng suất, phẩm cấp nguyên liệuvà chất lượng chè xanh
thành phẩm giống chè Trung Du búp tím tại huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học
nghiên cứu về việc sử dụng một số cơng thức phân bón đến sinh trưởng, phát
triển, năng suất và chất lượng giống chè Trung Du búp tím để sản xuất chè
xanh tại Phú Thọ.
- Kết quả của đề tài sẽ bổ sung tài liệu cho công tác nghiên cứu khoa học,
giảng dạy và chuyển giao cho sản xuất.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Xác định được cơng thức phân bón hợp lý có tác dụng làm tăng sinh trưởng,
năng suất và chất lượng giống chè Trung Du búp tím tại Phú Thọ.
- Kết quả của đề tài sẽ được khuyến cáo cho bà con nông dân trồng chè tại
địa phương và các vùng lân cận thực hiện, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè.

2


PHẦN 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. GIỚI THIỆU GIỐNG CHÈ TRUNG DU BÚP TÍM
Giống chè Trung Du thuộc thứ chè Trung Quốc lá to (Camellia sinensis
Var. Macrophilla), chiếm diện tích lớn trong cơ cấu giống tại vùng trung du và
đồi núi thấp. Tại các địa phương giống Trung Du được gọi tên với các tên khác
nhau như Trung Du Phú Thọ, Tân Cương, Gay, Hc Mơn hoặc gọi theo màu
màu sắc lá như Trung Du xanh, Trung Du vàng, Trung Du tím…
Giống chè Trung Du từ lâu đã được coi là giống chè bản địa của cây chè
Việt Nam. Theo các kết quả nghiên cứu chè Trung Du được di thực từ Vân Nam

hiếm này nếu được phát triển sẽ tạo ra một thương hiệu riêng, một loại chè đặc
biệt cao cấp không chỉ dùng làm nước uống mà cịn có tác dụng trong y học
phịng chữa một số bệnh, đặc biệt là ngăn ngừa phóng xạ, chống ung thư.
Qua các kết quả khảo sát và nghiên cứu của Viện Khoa học kỹ thuật nơng
lâm nghiệp miền núi phía Bắc từ năm 2004 đến nay, cây chè Trung Du búp tím
khơng chỉ có giá trị sản xuất hàng hóa với sản phẩm chè Trung Du búp tím chất
lượng cao mà cịn có giá trị về nguồn gen, phục vụ hữu ích cho cơng tác nghiên
cứu chọn tạo giống chè mới, lưu giữ nguồn giống bản địa. Cây chè Trung Du búp
tím có vai trị quan trọng trong thu nhập kinh tế nông hộ, năng suất chè hàng năm
khoảng 10 tấn búp tươi/ha, giá bán chè búp tươi 15.000 đồng/kg đến 20.000
đồng/kg. Người trồng chè tại Thái Nguyên, Phú Thọ coi thu nhập từ cây chè
Trung Du nói chung và chè Trung Du búp tím nói riêng là nguồn thu chính. Cùng
với lợi thế về điều kiện khí hậu và địa hình, giá trị từ cây chè Trung Du búp tím
ln ổn định và mở rộng thị trường tiêu thụ hơn các mặt hàng nông nghiệp khác.
2.2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA BĨN PHÂN CHO CHÈ
Cây chè nói riêng và cây trồng nói chung hàng năm ln địi hỏi một
lượng chất dinh dưỡng để nuôi cây, tái tạo phần vật chất mất đi do thu hoạch
hoặc do sự già cỗi của cơ thể. Vốn cây chè là một cây sản phẩm thu hoạch là búp
và lá non vì vậy hàng năm cây cần có một lượng dinh dưỡng nhất định để bù lại
khối lượng đã thu hoạch.
Chè có khả năng hấp thu dinh dưỡng liên tục trong suốt quá trình sinh
trưởng và phát triển ngay cả trong điều kiện mùa đông nhiệt độ thấp, cây chè tạm
ngừng sinh trưởng song vẫn yêu cầu một lượng dinh duỡng nhất định, vì thế việc
cung cấp dinh dưỡng cho cây chè vẫn phải tiến hành thuờng xuyên trong năm
(Đỗ Ngọc Quỹ và Lê Tất Khương, 2000).
Cây chè có khả năng thích ứng với điều kiện dinh dưỡng rất rộng, nó có
thể sống ở nơi đất màu mỡ song cũng có thể sống ở nơi đất cằn cỗi, nghèo kiệt
dinh duỡng mà vẫn cho năng suất nhất định. Tuy nhiên, để có nương chè cho
năng suất cao, chất luợng tốt và có nhiệm kỳ kinh tế dài cần phải xây dựng chế
độ phân bón hợp lý cho chè (Đỗ Ngọc Quỹ và Lê Tất Khương, 2000).

phát triển, mùa xuân khi búp chè sinh trưởng mạnh, thì bộ rễ phát triển chậm lại,
tiếp tục như vậy khi bộ rễ phát triển chậm thì lá và búp sẽ sinh trưởng nhanh và
ngược lại. Tóm lại, q trình phát triển bộ rễ có 4 – 5 đỉnh cao trong 1 năm, sinh
trưởng lúc nhanh lúc chậm, xen kẽ với sự phát triển của bộ lá, lúc chậm lúc
nhanh. Mặt khác sự phát triển của bộ rễ chè theo chiều sâu và chiều ngang phụ
thuộc vào giống, tuổi chè, chất đất, chế độ canh tác và bón phân,... Bên cạnh đó,
phương thức trồng chè cũng ảnh hưởng lớn đến sự phân bố hệ rễ chè, các biện
pháp canh tác như bón phân, tưới nước, tủ đất,... có khả năng điều tiết chế độ
nước, nhiệt, dinh dưỡng trong đất, nên cũng tác động đến độ sâu và chiều ngang
hệ rễ (Đỗ Ngọc Quỹ và Lê Tất Khương, 2000).

5


2.3.2. Đặc điểm sinh trưởng thân, cành và búp chè
Thân và cành chè tạo nên khung tán của cây chè, nếu cây chè có bộ khung
tán khỏe, các cành phân bố hợp lý là tiền đề cho năng suất cao. Vì vậy, trong
thực tế sản xuất cần nắm những đặc điểm sinh trưởng của cành chè áp dụng các
biện pháp kỹ thuật đốn, hái hợp lý góp phần tạo cơ sở cho việc tăng sản lượng
thu hoạch.
Búp chè là giai đoạn non của một cành chè. Búp chè được hình thành từ
các mầm sinh dưỡng, gồm có tơm (phần lá non trên đỉnh chưa xòe) và 2 hoặc 3 lá
non. Quá trình sinh trưởng của búp chi phối của nhiều yếu tố bên ngoài lẫn bên
trong, khối lượng búp thay đổi tùy giống. Vườn chè bón nhiều phân, búp sẽ lớn
hơn vườn chè thiếu phân. Ngồi giống và phân bón, thì khối lượng búp chè cịn
phụ thuộc vào một số yếu tố kỹ thuật canh tác khác như đốn, hái và điều kiện địa
lý nơi trồng trọt (Nguyễn Văn Hùng và Nguyễn Văn Tạo, 2006).
2.4.NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CÂY CHÈ VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC
NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG
2.4.1. Nhu cầu dinh dưỡng

cố định đạm của các loại vi sinh vật đặc biệt là do con người bón vào đất…
- Lân (P2O5): Trong búp non của chè có 1,5% P2O5. Lân tham gia vào
thành phần cấu tạo của tế bào, trong axit nucleic, lân có vai trị quan trọng trong
việc tích lũy năng lượng cho cây, có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của cây chè,
nâng cao chất lượng chè, làm tăng khả năng chống rét, chống hạn cho chè. Thiếu
lân lá chè xanh thẫm, có vết nâu hai bên gân chính, búp nhỏ, năng suất thấp.
- Kali (K2O): Kali trong tất cả các bộ phận của cây chè nhất là thân cành
và các bộ phận đang sinh trưởng. Nó tham gia vào q trình trao đổi chất cho
cây, làm tăng hoạt động của các men, làm tăng tích lũy gluxit và axit amin, tăng
khả năng giữ nước của tế bào, tăng năng suất, chất lượng chè, làm tăng khả
năng chống chịu cho chè. Hàm lượng K2O trong đất phụ thuộc vào đá mẹ, điều
kiện phong hóa đá, hình thành đất, chế độ canh tác và bón phân.
- Magiê (Mg): Cấu tạo diệp lục tố, enzym chuyển hóa hydratcacbon và
axit nucleic. Thúc đẩy hấp thụ, vận chuyển lân, đường trong cây, giúp cây cứng
chắc, phát triển cân đối, tăng năng suất và chất lượng chè thành phẩm. Thiếu
magie cây xuất hiện những vệt màu xanh tối hình tam giác ở giữa lá, lá già dần
chuyển vàng, hạn chế khả năng ra búp, giảm năng suất.
- Phân hữu cơ có vai trị rất quan trọng, khơng những cung cấp đầy đủ
chất dinh dưỡng trực tiếp cho cây chè mà còn cải thiện lý tính đất như làm cho
đất tơi xốp, có kết cấu viên, làm tăng hoạt động của các vi sinh vật trong đất,...
Nhưng thực trạng hiện nay việc sử dụng phân hữu cơ cho chè còn gặp nhiều khó
khăn, do phải cạnh tranh nguồn hữu cơ với các cây trồng khác, đồi chè thường xa
nhà, cây chè vào giai đoạn kinh doanh đã khép tán nên việc vận chuyển và bón
phân thường gặp khó khăn. Những giải pháp để tăng cường hữu cơ cho chè là
làm phân tự chế bằng cách đào hố ủ ngay tại vườn chè, trồng cây xanh, cây họ

7


đậu để lấy thân lá ép xanh cho chè, ép xanh cành, lá già sau khi đốn chè, ngoài ra

phân hữu cơ sinh học có hiệu quả thúc đẩy tăng số lượng chồi nảy mầm của cây
chè, số lá non mới và khối lượng 100g/búp, nâng cao sản lượng chè. So với sử

8


dụng 45% phân bón phức hợp vơ cơ, sử dụng phân gà, phân bón chuyên dùng
cây chè sản lượng đã tăng lần lượt là 8,4% và 20,3%; còn sử dụng phân hữu cơ
sinh học sản lượng đã tăng lần lượt là 1,7% và 12,8%, đặc biệt hàm lượng nội
chất trong lá chè nhiều và chất lượng chè chế biến tốt hơn.
Zhang et al. (2000),cho rằng bón phân hữu cơ kết hợp với phân vơ cơ có
thể thúc đẩy cây chè sinh trưởng nhanh, tăng khả năng sản xuất và chất lượng chè
Ơ long với tỷ lệ bón kết hợp tốt nhất là 3N: 1P: 3K: 3 phân hữu cơ hoặc 2N: 2P:
2K: 3 phân hữu cơ. Hiệu quả của N, P, K và phân hữu cơ ở các giai đoạn sinh
trưởng của cây chè là khác nhau trong đó P là nguyên tố chủ yếu làm tăng đường
kính của cây chè con. N giữ vai trò quan trọng nhất đến năng suất của cây chè
kinh doanh, sau đó đến K.
Ở Đài Loan, biện pháp kỹ thuật canh tác cho cây chè, người ta chú ý đến
bón phân hữu cơ +1.000 – 1.500 kg đậu tương + 500 - 1.000 kg bột cá/ha cho sản
xuất nguyên liệu chè Ô long.
Các giống chè khác nhau đều yêu cầu một chế độ bón phân khác nhau, đặc
biệt là chế độ bón phân hữu cơ cho cây chè đạt được năng suất cao và chất lượng
tốt. Năm 2010, nhà nghiên cứu Trung Quốc khi nghiên cứu về hiệu quả của phân
hữu cơ trên cây chè kết quả cho thấy khu vực sản xuất chè Mao Tiêm – Tín
Dương, vườn chè khơng sử dụng phân bón hợp lý dẫn đến đất bị chai cứng lại, độ
màu mỡ của đất giảm, đặc biệt ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng chè Mao
Tiêm – Tín Dương. Điều đó chứng tỏ rằng sử dùng phân hữu cơ khơng chỉ có khả
năng cải tạo đất mà cịn có khả năng nâng cao năng suất và chất lượng chè.
Theo Zhao et al. (2005), tại tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc cho thấy tình
hình sử dụng phế phụ phẩm nơng nghiệp ủ thành phân bón hữu cơ trong sản xuất

2,42%; magie (Mg) từ 0,07 – 1,40%; các nguyên tố khác chiếm số lượng ít từ 8
– 3.700 ppm và sắp xếp theo thứ tự giảm dần là lưu huỳnh (S), clo (Cl), nhôm
(Al), mangan (Mn), natri (Na), kẽm (Zn), đồng (Cu), Bo (B) và sắt (Fe).
(Bonheure et al., 1992).
Theo Qamar et al. (2011), khi nghiên cứu ảnh hưởng của phân đạm đến
sinh trưởng, phát triển của cây chè trưởng thành đã cắt tỉa tán bằng và tán mâm
xôi, cho thấy công thức đối chứng (khơng bón phân), NPK: 125-125-75, 187,5125-75, 225-125-75, 312,5-125-75 và 375-125-75 kg/ha. Tất cả P và K đã được
áp dụng cùng một mức bón, trong khi N ở dưới dạng của amonisulfat. Kết quả
cho thấy cắt tỉa tán bằng là có ý nghĩa và tốt nhất. Phân đạm ở mức 375 kg đã
làm năng suất lá tươi tăng đáng kể (từ 6,796 đến 8,797 kg/ha), năng suất chè (từ
1.352 đến 1.760 kg/ha) và chiều dài búp (từ 35 cm đến 71 cm) cao hơn so với đối
chứng. Trong trường hợp kết hợp, 375 kg N với cắt tỉa tán bằng thì năng suất lá
tươi là cao nhất (9.286,66 kg/ha) và năng suất chè đen (1.875 kg/ha) với chiều
búp dài 70,33 cm so với cắt tỉa tán mâm xôi (giá trị lần lượt là 8.307,33 kg lá
tươi, 1.661,33 kg chè đen và chiều dài búp là 72,33 cm).

10


Saharia and Bezbaruah (1984), đưa ra kỹ thuật bón phân chủ yếu dựa vào
sản lượng thu hoạch chè hàng năm: Vùng Bắc Ấn Độ bón phân cho chè con theo
tỷ lệ bón NPK là 10:5:10 và mức bón theo cây là 15, 25, 40 và 70 (g/cây) tương
đương với các tuổi 1, 2, 3 và 4; cịn bón phân cho chè kinh doanh theo tỷ lệ bón
NPK là 10:2:4 hoặc 12:4:8 và mức bón 100 – 200 kg N/ha tùy thuộc vào đất, tuổi
và sản lượng chè; vùng Nam Ấn Độ bón phân cho chè con theo tỷ lệ bón NPK
1:2:2 và mức bón 90 kg N/ha; cịn bón phân cho chè kinh doanh dựa vào sản
lượng để bón, họ chia ra 3 mức sản lượng dưới 2.000, từ 2.000 – 3.000 và trên
3.000 (kg khô/ha) tương ứng các mức bón là 10, 5, 4 (kg N/100kg chè), hàng
năm có phun sulphat kẽm 11 kg/ha lên lá.
Mặt khác, các nghiên cứu về ảnh hưởng của các mức đạm (N) khác

– 32 mg/100g thì đất thiếu nhiều lân.
2.5.1.3. Phân bón trung lượng
Sử dụng hàm lượng phân bón magie và lưu huỳnh ở khu vực trồng chè
khi đánh giá thành phần hương thơm trong sản phẩm chè như nerolidol, ethyl
alcohol, vinyl cool, linalool... trong đó, hàm lượng nerolidol tăng rất nhiều ở
công thức sử dụng phân magie cao hơn so với đối chứng 23%, nerolidol là
vật chất hóa học quan trọng của hương chè, ảnh hưởng có tính quyết định đối
với hình thành hương; Hàm lượng nerolidol cao, thì chè Ơlong tuyệt hảo
(Zhang, 2008).
Ruan et al. (1997), khi bón bổ sung kali và magie, năng suất chè búp tươi
tăng đáng kể, tỷ lệ tăng đạt 9 - 38% sau 2 năm thử nghiệm. Hàm lượng axit amin
tự do và cafein trong nguyên liệu chè tươi cũng tăng. Hàm lượng polyphenol
trong nguyên liệu búp thu từ vườn chè bón kali tăng nhưng trong nguyên liệu búp
thu từ vườn chè bón magie giảm rõ ràng. Tỷ lệ polyphenol/axit amin tự do trong
nguyên liệu lấy từ vườn chè bón cả kali và magie đều giảm, điều này có lợi cho
chất lượng chè thành phẩm. Một số hợp chất thơm quan trọng (nerolidol…) đều
tăng. Điều này cho thấy, việc bón bổ sung kali và magie có tác dụng cải thiện đặc
tính hương thơm của sản phẩm chè. Chất lượng sản phẩm chè thương phẩm có
mối tương quan chặt chẽ với hàm lượng magie trong nguyên liệu búp. Bón bổ
sung kali và magie sẽ là một biện pháp nơng học có hiệu quả, thúc đẩy khả năng
sinh trưởng trong kiện đất thiếu kali và magie dễ tiêu.
Tác giả Huang and He (2005), cho rằng cơng thức khi bón bổ sung phân
magie sulphat và kali sulphat có hiệu quả tốt nhất đối với sinh trưởng của cây chè
so với công thức chỉ sử dụng phân nitơ, phơt pho, vì vậy đã thúc đẩy sinh trưởng
cây chè, tăng số lượng lá, tỷ lệ này tăng lần lượt là 6,23% và 11,1%; tỷ lệ diện
tích lá chè tăng 11,17%; mật độ búp, khối lượng búp 100g tăng lần lượt là
28,88% và 21,43%; năng suất búp chè tươi tăng 14,27%.
Theo Zhang (2011), ảnh hưởng của phân kali và phân magie đối với hàm
lượng axit amin trong chè xanh, cho rằng chè xanh có hàm lượng axit amin cao
thì chè xanh có chất lượng tốt. Khi bón phân đạm hợp lý, kết hợp sử dụng hợp lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status