BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VN VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VN
-----------------*----------------
NGUYỄN THỊ THANH HOA
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN
PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT
TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG HOA HUỆ
HƯƠNG TẠI HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI, 2015
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VN VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VN
-----------------*----------------
NGUYỄN THỊ THANH HOA
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN
PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT
TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG HOA HUỆ
HƯƠNG TẠI HƯNG YÊN
Chuyên ngành: khoa học cây trồng
Mã số: 60620110
Page iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào. Mọi sự
giúp đỡ hoàn thành luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn
trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Hoa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA ............................................................... Error! Bookmark not defined.
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................... iii
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................... iv
MỤC LỤC ...........................................................................................................................v
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................................ viii
DANH MỤC HÌNH .............................................................................................................x
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...............................................................................5
1.1. Giới thiệu chung về cây hoa huệ ....................................................................................5
1.2. Giá trị kinh tế và sử dụng của hoa huệ .........................................................................14
PHỤ LỤC ..........................................................................................................................83
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQ
: Bảo quản
CS
: Cộng sự
CT
: Công thức
CTTN
: Công thức thí nghiệm
ĐC
: Đối chứng
ĐK
3.1.
Tỷ lệ nảy mầm, thời gian và đặc điểm sinh trưởng của giống......... 41
3.2.
Chất lượng hoa huệ Hương ở các kích thước củ khác nhau..............45
3.3.
Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến các thời gian sinh trưởng, phát
triển của giống hoa huệ Hương........................................................ 47
3.4.
Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến một số đặc điểm sinh trưởng của
giống hoa huệ Hương........................................................................49
3.5.
Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến chất lượng hoa của
giống..................................................................................................51
3.6.
Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến hiệu quả kinh tế của
giống..................................................................................................53
3.7.
Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng nhiễm sâu bệnh hại của
cây huệ Hương..................................................................................59
3.10.
Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế của cây hoa huệ
Hương................................................................................................60
3.11.
Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sự sinh trưởng của giống
hoa huệ Hương..................................................................................62
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
3.12.
Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến chất lượng hoa............64
3.13.
Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến khả năng nhiễm sâu
bệnh hại của giống huệ Hương..........................................................66
3.14.
Ảnh hưởng của thời gian thu hoạch củ giống đến số lượng củ và tỷ lệ
1.1.
Huệ cánh bán kép ............................................................................. 6
1.2.
Huệ cánh kép .................................................................................... 6
1.3.
Huệ đơn ............................................................................................ 6
1.4.
Nhiệt độ trung bình các tháng (oC) ................................................. 29
2.1.
Giống huệ Hương ........................................................................... 32
3.1.
Tỷ lệ nảy mầm ở các kích thước củ khác nhau................................ 42
3.2.
Ảnh hưởng của kích thước củ đến các giai đoạn sinh trưởng .......... 43
3.3.
3.11.
Ảnh hưởng của thời gian bảo quản củ giống đến tỷ lệ nảy mầm ..... 71
3.12.
Ảnh hưởng của thời gian bảo quản củ giống đến chất lượng cành
hoa...................................................................................................75
3.13.
Ảnh hưởng của thời gian bảo quản củ đến độ bền hoa .................... 75
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page x
MỞ ĐẦU
1.Đặt vấn đề
Hoa là sản phẩm đặc biệt của cây trồng, nói đến hoa là nói đến vẻ đẹp
của thiên nhiên ban tặng cho con người. Hoa không chỉ có ý nghĩa về mặt tinh
thần mà còn cho người sản xuất hoa thu nhập cao hơn hẳn so với nhiều cây
trồng khác. Trong thập kỷ qua nghề trồng hoa ở Việt Nam đã có những bước
tiến đáng kể, đóng góp cho sự hình thành nên cảnh quan tươi đẹp và khẳng
định là một sản phẩm kinh tế hàng hóa có giá trị ngày càng cao trên thị trường
trong và ngoài nước.
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nhiều vùng
sinh thái đa dạng thuận lợi cho việc trồng được nhiều loại hoa và cây cảnh có
giá trị kinh tế cao. Thị trường trong nước phong phú, bên cạnh đó tiềm năng
kinh tế cao hơn so với việc trồng các loại rau màu khác. Tuy nhiên, diện tích
trồng huệ ở Văn Giang còn ít và đang dần bị thu hẹp. Nguyên nhân là do quá
trình đô thị hoá đang diễn ra nhanh, đất canh tác của người dân bị giải tỏa để
xây dựng các công trình giao thông, các nhà máy và khu công nghiệp. Một
nguyên nhân khác là do củ giống hoa huệ ngày càng kém chất lượng, người
dân sản xuất mang tính tự phát, tự để giống và chăm sóc theo kinh nghiệm,
nên cây hoa huệ dễ bị sâu bệnh hại, dẫn đến năng suất và chất lượng hoa chưa
đảm bảo được yêu cầu cho tiêu dùng nên thu nhập không ổn định, hiệu quả
kinh tế thấp.
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Ảnh hưởng của
một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất
lượng của cây huệ Hương tại Hưng Yên”
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
2. Mục đích và yêu cầu
2.1. Mục đích
Xác định được một số biện pháp kỹ thuật phù hợp trồng cây huệ
Hương sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất và chất lượng hoa cao. Góp
phần xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất cây hoa huệ tại Hưng Yên.
2.2. Yêu cầu của đề tài
- Xác định được kích thước củ trồng phù hợp
- Xác định được thời vụ trồng thích hợp
- Xác định được mật độ trồng thích hợp
- Xác định loại phân bón lá thích hợp
- Xác định thời thu hoạch củ thích hợp
- Xác định được thời gian bảo quản củ giống thích hợp
thơm. Đây là loài hoa dễ trồng, dễ nhân giống, sinh trưởng, phát triển tốt
trong điều kiện nhiệt đới, chịu nóng, có thể trồng trên nhiều chân đất khác
nhau và cho hoa quanh năm [8].
Hoa huệ được trồng ở Việt Nam từ lâu đời, tập trung tại một số tỉnh ở
miền Bắc và vùng Duyên Hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên như Hà Nội, Hưng
Yên, Nam Định, Hải Phòng, Bình Định, Khánh Hòa, Tiền Giang….[38][39]
1.1.2. Vị trí phân loại của cây hoa huệ
Trong hệ thống phân loại thực vật học [2], cây hoa huệ là cây thuộc
lớp Một lá mầm (Monocotylendon), bộ Hành (Liliadae), họ Thủy tiên
(Amaryllidaceae).
Dựa vào các đặc điểm về hình thái của hoa, trên thế giới có 3 nhóm
hoa huệ [22]
- Hoa huệ cánh đơn (A single): Hoa có màu trắng, có một lớp cánh,
mùi thơm đậm, được sử dụng rộng rãi trong việc chiết xuất tinh dầu
- Huệ có cánh bán kép (Semi-double): hoa có từ 2 - 3 lớp cánh/bông,
giống này không thơm bằng giống hoa cánh đơn
- Huệ cánh kép (Double): có từ 3 lớp hoa trở lên/ bông. Hoa có màu
trắng và có phớt hồng ở đầu bông
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
Hình 1.1. Huệ cánh bán kép
Hình 1.2. Huệ cánh kép
(Semi-double)
Hoa huệ có màu trắng, bao hoa hình phễu, thường tỏa hương vào
ban đêm. Hoa có vị ngọt, hơi chát, thơm, không độc. Cành hoa thường
dài, ở nách mỗi lá bắc có 2 hoa màu trắng, có tràng đơn hay tràng kép,
nhị gắn giữa ống, bầu dưới 3 ô [2], [36].
1.1.3.4. Củ và rễ
Cây huệ có bộ rễ chùm phát triển mạnh, rễ phân bố chủ yếu ở lớp
đất mặt từ 0 - 15cm. Có 2 loại rễ: rễ mọc từ củ mẹ ban đầu (củ mẹ), gọi
là rễ sơ cấp và rễ mọc từ củ con do củ mẹ đẻ ra gọi là rễ thứ cấp, củ
huệ thực chất chính là thân ngầm của cây huệ [8].
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
1.1.4. Yêu cầu ngoại cảnh của cây hoa huệ
1.1.4.1. Nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố vật lý có ảnh hưởng lớn đến thời gian sinh
trưởng, phát triển cũng như khả năng phân hóa hoa của cây hoa huệ.
Cây hoa huệ là cây ưa nhiệt độ mát mẻ từ 20 - 250C, nhưng chịu
nóng tốt, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, cho hoa tốt vào
mùa hè. Tuy vậy, khi nhiệt độ mùa hè quá cao kéo dài sẽ ảnh hưởng
nghiêm trọng tới khả năng sinh trưởng của cây, chất lượng hoa và nhất là
sâu bệnh phá hại mạnh.
Trước khi phân hóa hoa và lúc cây có 5 - 6 lá cần nhiệt độ mát mẻ
từ 15 - 220C nếu không tỷ lệ nở hoa sẽ rất thấp và chất lượng hoa kém [8].
1.1.4.2. Ánh sáng
Cây huệ là cây ưa ánh sáng mạnh. Giai đoạn đầu sau khi trồng, cây
sống chủ yếu nhờ vào nguồn dinh dưỡng từ củ. Khi cây ra lá, cây sử dụng
chất dinh dưỡng từ quá trình quang hợp. Trong thời kỳ phân hóa mầm hoa
giữ ẩm tốt. Tuy vậy, huệ không thích hợp nơi đất quá trũng, chua hay cớm
bóng [8].
Cây hoa huệ có thể trồng trên các loại đất có thành phần cơ giới sau:
- Đất cát pha có độ tơi xốp cao, thoáng khí, ngấm nước tốt nhưng có
độ phì kém. Do đó, khi trồng hoa huệ trên loại đất này cần phải bón nhiều
phân hữu cơ để bổ sung dinh dưỡng cho cây.
- Đất thịt nhẹ, thoát nước tốt, giàu dinh dưỡng là loại đất trồng
thích hợp đối với cây hoa huệ. Nếu đất quá ẩm, rễ rất dễ bị thối, vì thế vào
mùa mưa cần chống úng, tháo nước kịp thời không để ruộng bị ngập úng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
Mặt khác hoa huệ cũng là cây rất mẫn cảm với các loại muối kim loại
nặng.
Đặc biệt là loại đất có hàm lượng chì cao, rễ cây sinh trưởng kém,
cây phát triển chậm và khả năng ra hoa kém. Chính vì vậy trước khi trồng
huệ cần chú ý đến các biện pháp canh tác đất.
1.1.5. Sâu bệnh hại trên cây hoa huệ
1.1.5.1. Sâu hại
Sâu hại cây hoa huệ không nhiều. Các loại sâu ăn lá và chích hút như
cào cào, bọ cánh cam, bọ trĩ, rệp… gây hại rải rác, loài tác hại phổ biến nhất
là nhện đỏ, bọ trĩ và rệp sáp [8].
* Rệp sáp (Myzus persicae)
- Đặc điểm sinh học và tác hại: Con trưởng thành có chiều dài từ 1 - 2
mm, màu trắng, chất sáp được tiết ra ở phần bụng của con trưởng thành và
phủ lên toàn bộ cơ thể. Thường làm cho cây còi cọc, ngọn quăn queo, nụ bị
thui, hoa không nở được hoặc dị dạng, thường gây hại nặng ở vụ xuân hè và
1.1.5.2. Bênh hại
* Thối bẹ lá (Botrytis cinerea)
- Nấm phát triển trong điều kiện nhiệt độ mát mẻ, là nấm bệnh nguy
hiểm đối với Huệ. Triệu chứng ban đầu là những đốm trắng (dạng giọt nước ở
mặt trên của lá), ngoài viền có màu nhạt và ở giữa vết bệnh có màu sẫm.
Trong điều kiện thời tiết nóng ẩm, oi bức những vết đốm sẽ liên kết lại và làm
bộ lá có thể bị gãy và thối. Mưa kéo dài, sương mù và sương muối nặng sau
đó nhiệt độ tăng cao và có độ ẩm trên lá là điều kiện thuận lợi nhất cho bệnh
phát triển.
- Quản lý bệnh:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
+ Phun thuốc phòng trừ bệnh sớm, đặc biệt ở những nơi có điều kiện
môi trường thuận lợi cho bệnh phát triển. Phun thuốc chỉ có hiệu quả khi lá
không bị ướt và phun vào phía mặt dưới của lá nơi bị nhiễm bệnh.
+ Thu dọn tàn dư và tiêu hủy toàn bộ cây bị bệnh vào cuối vụ thu
hoạch.
+ Ở những nơi bị bệnh nặng, loại bỏ cây bị bệnh càng sớm càng tốt để
tránh lây lan sang những cây bên cạnh và vào vụ tiếp theo.
+ Loại bỏ những lá bị đốm vào buổi sáng khi lá vẫn còn ướt, để hạn
chế sự lây lan bệnh.
+ Tránh trồng huệ ở nơi thoát nước kém hoặc nơi bị che bóng.
* Bệnh thối rễ (Pythium splendens)
- Bệnh thối rễ thường liên quan đến việc thoát nước kém, thiếu độ
thông thoáng trong đất và trồng cây trên loại đất có độ kết cấu quá chặt như
đất sét nặng. Mức độ nhiễm bệnh liên quan đến nhiệt độ đất và điều kiện
+ Trồng cây ở những nơi thoát nước. Tránh tưới nước lên toàn bộ cây
trong những tháng mùa hè. Tránh đất chua cần bón thêm vôi bột để tăng pH
cho đất.
+ Tránh làm tổn thương cây khi làm cỏ, vệ sinh đồng ruộng hoặc vận
chuyển. Vết thương cơ giới tạo cơ hội cho vi sinh vật xâm nhập vào phần gốc
của cây.
+ Sử dụng Cacbendazim, Benlate C, Maneb theo nồng độ khuyến cáo.
* Bệnh thối sinh lý
- Triệu chứng: Khi cây cao khoảng 20cm, những lá non có những đốm
xác định màu xanh vàng hoặc hơi trắng và xuất hiện vết cháy nhẹ. Khi nặng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
đốm trắng sẽ thành màu nâu cục bộ, làm lá quăn queo và phá huỷ cả hoa, cây
sẽ ngừng sinh trưởng.
- Nguyên nhân: Có thể do giống bị mẫn cảm, do cây hút nước yếu, rễ
phát triển kém, hàm lượng nước trong đất quá thừa, cây sinh trưởng quá
nhanh không cân bằng với bộ rễ hoặc thoát nước mạnh, do không khí quá
khô, ánh sáng gay gắt, củ to dễ nhạy cảm hơn củ nhỏ.
- Phòng trừ:
+ Trước khi trồng phải tưới đẫm cho đất, trồng sâu củ và chọn củ có
bộ rễ tốt.
+ Không làm tổn thương bộ rễ, chọn giống không mẫn cảm và không
chọn củ quá to. Tránh cây sinh trưởng quá nhanh.
+ Tránh thoát hơi nước bằng che phủ, tưới 2lần/ngày nếu trời quá
nóng.
Nhìn chung đối với các loại nấm gây hại, để đề phòng bệnh ngay từ
loại nước hoa, dầu thơm.
Bên cạnh đó, cây hoa huệ còn có công dụng trong y học, bộ phận
được sử dụng là củ huệ. Trong tinh dầu củ huệ có chứa thành phần
sapogenin, sapogenin bao gồm hecogenin và tigogenin là loại hợp chất
được chiết xuất để bào chế ra một số loại thuốc quý. Từ lâu trong dân gian
người dân đã biết sử dụng cây hoa huệ để làm thuốc chữa một số bệnh đơn
giản. Ở Ấn Độ người ta đã dùng củ phơi khô, tán thành bột để làm thuốc trị
liệu, hoặc ở Vũng Tàu người dân nơi đây đã dùng củ huệ để chữa bệnh
sốt rét.
Ở một số nơi, dân gian còn dùng củ huệ để chữa bệnh hóc xương
bằng cách đem giã nát củ, vắt lấy nước rồi nhỏ vào họng của người bị
hóc xương sau 1 - 2 phút sẽ khỏi.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15