Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân đạm phân bón lá đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống ngô lai bioseed 9698 trồng vụ xuân tại Tân Lộc, Hòa Bình - Pdf 23



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

BÙI TRỌNG ANH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG PHÂN ðẠM,
PHÂN BÓN LÁ ðẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ
NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG NGÔ LAI BIOSEED 9698
TRỒNG VỤ XUÂN TẠI TÂN LẠC - HÒA BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa
từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho công việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn
Bùi Trọng Anh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
MỞ ðẦU 1
1. ðặt vấn ñề 1
2. Mục ñích yêu cầu của ñề tài 3
2.1. Mục ñích 3
2.2. Yêu cầu: 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
3.1. Ý nghĩa khoa học 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn 4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

3.1.2. Ảnh hưởng của các mức ñạm bón ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao cây của giống ngô lai Bioseed 9698 52
3.1.3. Ảnh hưởng của các mức ñạm bón ñến ñộng thái ra lá của
giống ngô lai Bioseed 9698 54
3.1.4. Ảnh hưởng của các mức ñạm bón ñến diện tích lá (m
2
lá/cây)
và chỉ số diện tích lá (LAI- m
2
lá/m
2
ñất) 55
3.1.5. Ảnh hưởng của các mức ñạm bón ñến năng suất và các yếu tố
cấu thành năng suất của giống ngô lai Bioseed 9698 58
3.1.6. Ảnh hưởng của các mức ñạm bón ñến khả năng chống chịu
sâu bệnh của giống ngô laiBioseed 9698 62
3.1.7. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng các mức ñạm bón ñến
giống ngô laiBioseed 9698 trồng vụ xuân 2013 tại Hòa Bình 65
3.2. Ảnh hưởng của một số phân bón lá ñến sinh trưởng, phát triển và
năng suất của giống ngô lai Bioseed 9698 vụ xuân 2013 tại huyện
Tân Lạc – Hòa Bình 66
3.2.1. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến sự sinh trưởng và
phát triển của giống ngô lai Bioseed 9698 66

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp v

3.2.2. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến ñộng thái tăng


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp vi

DANH MỤC BẢNG

STT

Tên bảng

Trang

Bảng 1.1. Dự báo nhu cầu ngô thế giới ñến năm 2020 6
Bảng 1.2. Sản xuất ngô trên thế giới và mộtsố nước có diện tích trồng
ngô lớn giai ñoạn 2000 - 2010 10
Bảng 1.3. Lượng chất dinh dưỡng cây ngô lấy từ ñất ñể ñược 10 tấn
hạt/ha. 12
Bảng 1.4: Nhu cầu dinh dưỡng của cây ngô trong giai ñoạn sinh trưởng (%) 21
Bảng 1.5. Diện tích và năng suấtmột số giống ngô trồng tại Tân Lạc từ
2010 - 2012 40
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của các mức ñạm bón ñến thời gian sinh trưởng của
giống ngô lai Bioseed 9698 51
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của các mức bón ñạm khác nhau ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao cây của giống ngô lai Bioseed 9698 52
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của các mức bón ñạm khác nhau ñến ñộng thái ra lá
của giống ngô lai Bioseed 9698 54
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của các mức ñạm bón ñến diện tích lá(m
2

(m
2
lá/cây) và chỉ số diện tích lá (LAI- m
2
lá/m
2
ñất) của giống
ngô lai Bioseed 9698 70
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến chiều cao ñóng
bắp và vị trí ñóng bắp giống ngô lai Bioseed 9698 72
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến các yếu tố cấu
thành năng suất của giống ngô lai Bioseed 9698 74
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến năng suất của giống
ngô lai Bioseed9698 trồng vụ xuân tại Tân Lạc – Hòa Bình. 74
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến khả năng chống
chịu sâu bệnh của giống ngô lai Bioseed 9698 76
Bảng 3.18. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón lá cho giống ngô
lai Bioseed 9698 76 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp viii

DANH MỤC HÌNH

STT

Tên hình

Trung tâm cải tạo Ngô và Lúa mỳ Quốc tế

CT

Công thức

CV%

Hệ số biến ñộng - Coefficients of Variations

FAOFood and Agricutural Organization

(Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc)

LAI

Chỉ số diện tích lá

NSCT

Năng suất cá thể

NSLT

Năng suất lý thuyết

NSTT


MỞ ðẦU

1. ðặt vấn ñề
Cây ngô (Zea mays L.) thuộc họ lúa Poaceae hay Gramineae, ngô ñược
coi là cây lương thực quan trọng ñứng vị trí thứ ba sau lúa mì và lúa nước,
ñược trồng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới, nhằm cung cấp lương thực
cho người, thức ăn cho gia súc, gia cầm và nguyên liệu cho nhiều sản phẩm
công nghiệp.
Theo các phân tích hóa sinh cho thấy, hạt ngô chứa flagellat 38%,
abscisin 18%, protein (7-12%) cùng lysine (1,8-4,45%) và tryptophan (0,4-
1,0%). Ngô còn ñược chế biến làm thuốc trong y học như: Phối hợp với một
số thảo dược ñể làm thuốc giảm ñường trong máu, chữa chứng viêm gan B và
C. Trong ñông y, râu ngô và ruột cây ngô vị ngọt, tính bình, có tác dụng lợi
tiểu, thông mật, cầm máu.
Ở Việt Nam, ñiều kiện ñất ñai, khí hậu rất thuận lợi cho cây ngô phát
triển. Theo số liệu thống kê của Bộ NN & PTNT, năng suất ngô tăng từ 2,7
tấn lên 4,5 tấn/ha, diện tích ngô ở Việt Nam tăng 730,2 triệu ha lên 1170,9
triệu ha giai ñoạn 2000-2010. Tuy nhiên, trong thời gian hiện nay do nhu cầu
tiêu thụ ngô ngày càng tăng, dẫn ñến cung và cầu có ñộ chênh lệch, diện tích
ngô không tăng nhiều so với tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm ngô trên thị trường hiện
nay. Do vậy, nước ta phải nhập một lượng ngô lớn mới ñáp ứng phần nào nhu
cầu tiêu thụ trên thị trường. Theo số liệu của Hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt
Nam, ước tính năm 2010, nước ta phải nhập khoảng 1,6 triệu tấn ngô, tăng
350 nghìn tấn so với năm 2009. Trong tháng 4/2011, Việt Nam ñã chi 14,4
triệu USD ñể nhập khẩu ngô hạt.
ðể giải quyết bài toán tăng diện tích và năng suất ngô tại các ñịa
phương, ñáp ứng ñủ nhu cầu tiêu thụ trên thị trường hiện nay, chúng ta cần có

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

ngô mới có năng suất cao và áp dụng những tiến bộ Khoa học kỹ thuật vào
sản xuất, nhằm tăng năng suất ngô trên ñịa bàn tỉnh Hòa Bình.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 3

Xuất phát từ thực tiễn ñó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng lượng phân ñạm, phân bón lá ñến sinh trưởng
phát triển và năng suất của giống ngô lai Bioseed 9698 trồng vụ xuân
tại Tân Lạc - Hòa Bình”.
2. Mục ñích yêu cầu của ñề tài
2.1. Mục ñích
Xác ñịnh ñược lượng ñạm bón phù hợp và loại phân bón lá hiệu quả
nhằm góp phần vào việc xây dựng quy trình thâm canh tăng năng suất cho
giống ngô lai Bioseed 9698 trồng vụ xuân tại huyện Tân Lạc- Tỉnh Hòa Bình.
2.2. Yêu cầu:
- ðánh giá ñược ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến các chỉ tiêu sinh
trưởng, phát triển và năng suất ñối với giống lai Bioseed 9698.
- Xác ñịnh ñược loại phân bón lá hiệu quả cho giống ngô lai Bioseed
9698 trồng vụ xuân tại huyện Tân Lạc- Hòa Bình.
- Tìm hiểu ảnh hưởng của lượng ñạm bón và phân bón lá ñến khả năng
chống ñổ, sâu bệnh hại ñối với giống ngô lai Bioseed 9698.
- ðánh giá ñược hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân ñạm và
phân bón qua lá cho giống ngô lai Bioseed 9698 trồngvụ xuân tại huyện
Tân Lạc- Hòa Bình.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dữ liệu khoa học về

lương thực chính (FAO, 1995).
Ngoài ra ngô còn cung cấp phần lớn thức ăn cho ngành chăn nuôi và
cung cấp nguyên liệu cho nhà máy sản xuất cồn, tinh bột, dầu, glucoza, bánh
kẹo… Những năm gần ñây cây Ngô ñược coi là cây thực phẩm, người ta sử
dụng bắp ngô bao tử làm rau cao cấp (Ngô Hữu Tình và CS, 1997).
Cây ngô là cây có nền di truyền rộng thích ứng với nhiều vùng sinh thái
khác nhau, do vậy ngô ñược trồng hầu hết các nước trên thế giới. Trên thế
giới khoảng 75 nước trồng ngô bao gồm cả các nước công nghiệp và các nước
ñang phát triển, mỗi nước trồng ít nhất 100.000 ha ngô (Ngô Hữu Tình và CS,
1997). Theo số liệu FAO, năm 2003 tổng diện tích trồng ngô là 142.331.335
ha, ñem lại sản lượng 637.444.480 tấn ngô ngũ cốc một năm, trị giá trên 65 tỷ
$ (giá bán quốc tế 2003 là 108$/tấn).
Vào cuối thế kỷ 20 và những năm ñầu thế kỷ 21, cây ngô vượt lên ñứng
ñầu về năng suất và sản lượng trên phạm vi toàn cầu, bình quân sản lượng ba
năm 2002 - 2004 ñạt 654,91 triệu tấn/năm, ñứng ñầu trong các cây lương thực
và năm 2005 sản lượng ngô tiếp tục duy trì vị trí của mình, ñạt 692 triệu tấn
chiếm 31% tổng sản lượng lương thực (CIMMYT, 1999).
Thực tế, ngô ñã cung cấp lương thực nuôi sống 1/3 dân số thế giới, các nước
trồng ñều sử dụng ngô làm lương thực hay thực phẩm nhưung ở mức ñộ khác nhau
theo thống kê trên thế giới sử dụng 21% sản lượng ngô làm lương thực cho người
(Akhtar, 1999). Trong ñó các vùng Trung Mỹ, Nam Á và Châu Phi dùng ngô làm

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 6

lương thực chính. Các nước vùng ðông Nam Phi sử dụng 85% sản lượng ngô làm
lương thực. Trung Mỹ và Caribe sử dụng 61% sản lượng ngô làm lương thực
(CIMMYT, 2000). Vùng ðông Nam Á và Thái Bình Dương sử dụng 39% còn

75 118 57
Cận Sahara – Châu Phi
29 52 79
Tây và Bắc Phi
18 28 56
Nguồn: (IFPRI, 2003)
Như vậy, nhu cầu về ngô trên thế giới ngày càng tăng từ năm 1997
ñến
2020 nhu cầu cần tăng thêm 45%, trong ñó số lượng tăng nhiều ở các
nước

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 7

ñang phát triển (năm 1997 nhu cầu 295 triệu tấn lên 508 triệu tấn vào năm
2020), sự thay ñổi lớn nhất thuộc về các nước ðông Á với sự tăng thêm 85%
vào năm 2020.
ðặc biệt, từ 10 năm trở lại ñây cùng với những thành tựu trong chọn tạo
giống lai nhờ kết hợp phương pháp truyền thống và công nghệ sinh học thì việc
ứng dụng công nghệ cao trong canh tác ñã góp phần ñưa sản lượng ngô thế
giới vượt lên trên lúa mì và lúa nước (Trần Hồng Uy, 2001).
Dân số thế giới ngày càng tăng nhanh, trong khi ñó diện tích ñất canh tác
ngày càng thu hẹp do sa mạc hóa và xu thế ñô thị hóa. Nền nông nghiệp thế
giới ngày nay luôn phải trả lời làm thế nào ñể giải quyết ñủ năng lượng cho 8 tỷ
người vào năm 2021 và 15,3 tỷ người vào năm 2030. ðể giải quyết ñược câu
hỏi này, ngoài biện pháp phát triển nền nông nghiệp nói chung thì phải nhanh
chóng chọn ra những giống cây trồng trong ñó có các giống ngô năng suất
cao, ổn ñịnh có khả năng chống chịu tốt với ñiều kiện khí hậu ngày càng biến

thực chính quan trọng nhất là ở những vùng núi cao nơi có tỷ lệ dân nghèo và
sản xuất chủ yếu dựa vào nước trời (Trần Hồng Uy, 2000).
Hiện nay, cả nước ñã hình thành 8 vùng sản xuất ngô. Trong ñó 5 vùng có
diện tích lớn nhất cả nước là Tây Nguyên chiếm 21,8%, ðông Bắc 21,9%, Tây
Bắc 15,35%, Bắc Trung bộ 14,36% và ðông Nam bộ 12,11%. Tổng diện tích 5
vùng này chiếm 84,71%. Còn lại là ñồng bằng sông Hồng 7,69% duyên hải Nam
Trung bộ 4,14% và ñồng bằng sông Cửu Long 3,47% (Phan Xuân Hảo, 2007).
Trong những năm gần ñây nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng
cao, cùng với sự phát triển cao của nền chăn nuôi ñại công nghiệp ñòi hỏi một
khối lượng lớn ngô dùng cho chế biến thức ăn gia súc. Do ñó, diện tích trồng
ngô không ngừng ñược mở rộng và sản lượng không ngừng tăng lên. ðể ñạt
ñược năng suất và sản lượng ngô ñáp ứng ñược nhu cầu thực tế thì không thể
không nói tới ngô lai. Với những ưu thế về năng suất, hàm lượng dinh dưỡng
cao hơn rất nhiều so với các giống ngô truyền thống và các giống ngô thụ
phấn tự do. Các giống ngô lai ngày càng ñược sử dụng rộng rãi và ngày càng
ñược phổ biến nhiều trong sản xuất. Năm 1991 diện tích ngô lai mới chỉ có
500 ha (Trần Hồng Uy, 2000), năm 2005 diện tích ngô lai ñã tăng 840.000
ha(Viện Nghiên cứu Ngô, 2005) ñến năm 2010 diện tích là 1.126.900 ha.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 9

Qua ñiều tra ñánh giá ñiều kiện kinh tế xã hội, ñiều kiện tự nhiên thì rất
nhiều vùng sinh thái của nước ta có khả năng mở rộng diện tích ngô lai như:
Vùng Tây Bắc diện tích trồng ngô lai có thể lên tới 70- 80% (Nguyễn Văn Bảo,
1996). ðông Bắc 60%, Bắc Trung bộ 70%. Kế hoạch ñặt ra trong thời gian tới
tỷ lệ sử dụng giống ngô lai trên toàn quốc ñạt 90% và 10% ñể trồng giống thụ
phấn tự do ở những vùng ñặc biệt khó khăn (Nguyễn Thế Hùng, 2002).

Vào cuối thế kỷ 20 và những năm ñầu thế kỷ 21, cây ngô vượt lên ñứng
ñầu về năng suất và sản lượng trên phạm vi toàn cầu, bình quân sản lượng các
năm 2002, 2003, 2004 ñạt 654,91 triệu tấn/năm, ñứng ñầu trong các cây
lương thực và năm 2005 sản lượng ngô tiếp tục duy trì vị trí của mình, ñạt
692 triệu tấn chiếm 31% tổng sản lượng lương thực (Stuber.C.W, 1994).
Ở Châu Á, Bắc Triều Tiên ñã sử dụng 100% là giống ngô lai trong sản
xuất tiếp sau ñó là Trung Quốc, là nước ñứng ñầu Châu Á về năng suất, sản
lượng và thứ hai trên thế giới về diện tích và sản lượng ngô với diện tích 24,8
triệu ha tổng sản lượng 121,3 triệu tấn, năng suất bình quân ñạt 4,85 tấn/ha
(Choi H.C, 2001).
Bảng 1.2. Sản xuất ngô trên thế giới và mộtsố nước có diện tích trồng ngôlớn
giai ñoạn 2000 - 2010
Chỉ tiêu Năm Thế giới Mỹ Trung Quốc

Brazil
2000 137.242,00

29.316,00

23.056,00

12.972,00

Diện tích (1000 ha)
2010 155.492,00

32.209,00

30.400,00


2010/2000 3,67 3,22 4,62

2,76

Nguồn : (FAOSTAT, 2009)
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 11

Những thành tựu về ngô mà thế
giới ñạt ñược trong những năm gần ñây
có thể nói là ñã vượt ngoài mọi dự
ñoán lạc quan nhất. Sản lượng ngô thế
giới tăng mạnh từ năm 2000 ñến năm 2010.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ngô trên thế giới
1.2.2.1. Tình hình nghiên cứu ngô lai trên thế giới
Hàng năm lượng ngô lưu thông trên thị trường thế giới khoảng 70 triệu
tấn, các nước xuất khẩu chính là Mỹ, Pháp, Agentina, Trung Quốc và Thái
Lan. ðiều này cho thấy ngô ñứng hàng ñầu trong các mặt hàng nông sản có tỷ
lệ lưu thông trao ñổi lớn trên thị trường quốc tế (CMMYT, 2002).
Theo số liệu của ðại học tổng hợp Nebrask (2005) lý do năng suất ngô ở
Mỹ tăng lên trong 50 năm qua là:
- 50% do cải tạo nền di truyền của các giống lai
- Khoảng 50% do áp dụng các biện pháp canh tác cải tiến:
+ Bón N hợp lý (tăng hiệu quả sử dụng ñạm, giảm bay hơi ñạm, không
làm ô nhiễm nguồn nước, cân bằng dinh dưỡng với P và K).

N (kg)

P
2
0
5

(kg)

K
2
0
(kg)

Mg

(kg)

S

(kg)

Chất khô
(tấn)

%

Hạt (10 tấn)

190


269

111

269

56

34

18,724

100Theo nhiều tác giả nước ngoài thì ñể sản xuất 100 kg ngô hạt cần 4,8-
5,3 kg tổng cộng các loại NPK nguyên chất, trong ñó N chiếm 2,0- 2,2 kg,
P
2
0
5
là 0,8- 0,9 kg, K
2
0 là 2,0- 2,2 kg và tỷ lệ N:P:K là 2:1:2
Ở các nước trồng nhiều ngô trên thế giới, cây ngô là cây lương thực
quan trọng nên họ ñầu tư nghiên cứu rất nhiều về phân bón hợp lý cho ngô
nhằm ñạt năng suất, hiệu quả kinh tế cao và ổn ñịnh trong nhiều vụ.
Ở Brazin, người nông dân áp dụng mức phân bón cho ngô ñể ñạt năng
suất 160 tạ/ha là 485 kg N + 485 kg P

20% năng suất, ñặc biệt ở thời kỳ trỗ cờ phun râu cây ñòi hỏi dinh dưỡng rất
gay gắt, nếu thời kỳ này một nửa số lá héo khô lúc này sẽ làm giảm 25 - 30%
năng suất (Arnon.I, 1974).
- Thời kỳ nở hoa, ngô ñã hút gần như toàn bộ số kali cần thiết và lượng
lớn ñạm và lân.
- Giai ñoạn chín: Quá trình tích luỹ chất khô ñã hoàn thành, ngô bắt
ñầu mất nước nhanh, các bộ phận sinh trưởng sinh dưỡng chuyển sang màu
vàng. Hầu hết các giống ñều cần khoảng 60 ngày ñể hoàn thành hạt; trong
ñó các giống ngắn ngày cần ít hơn, khoảng 35 - 40 ngày trong thời gian hình
thành hạt, mỗi ngày bình quân tạo thành 2,5 - 3% khối lượng hạt khi chín
hoàn toàn.
Trong giai ñoạn chín cây ngô thực hiện các chức năng phân phối lại
lượng dinh dưỡng ñã hấp thụ. Lượng dinh dưỡng cây hấp thụ ñược không chỉ
tích luỹ ở hạt mà còn một lượng lớn ở thân lá (GreenWood D.J, 1986).
ðể ñạt năng suất cao và ổn ñịnh, ngô cần ñược bón phân cân ñối, ñặc
biệt là giữa các yếu tố NPK. ðiều này ñược chứng minh rất rõ qua các thí

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 14

nghiệm bón các tổ hợp phân cho ngô trong suốt 28 vụ của Viện Kali quốc tế
cho thấy chỉ có bón cân bằng NPK năng suất ngô mới cao và ổn ñịnh. Mức bón
phân ñược khuyến cáo cho ngô ở ðài Loan là 175 kg N + 95 kg P
2
O
5
+ 70 kg
K

nhau có thể sử dụng phân ñạm ở mức ñộ khác nhau, năng suất cây trồng cao cần
phải cung cấp một lượng lớn phân bón, ñặc biệt là ñạm (Debreczeni, 2000).
ðể ñạt ñược năng suất cao một lượng ñạm hữu hiệu phải ñược cây
hút. Từ 50 - 60% ñạm trong hạt ñã ñược lấy từ ñạm ñồng hoá ở trong lá và

Trích đoạn Ảnh hưởng của các mức ựạm bón ựến ựộng thái tăng trưởng chiều cao cây của giống ngô lai Bioseed Ảnh hưởng của các mức ựạm bón ựến ựộng thái ra lá của giống ngô lai Bioseed Ảnh hưởng của các mức ựạm bón ựến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống ngô lai Bioseed Ảnh hưởng của các mức ựạm bón ựến khả năng chống chịu sâu bệnh của giống ngô laiBioseed
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status