ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
GIÁP HUY TƯỜNG “NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ THÔNG SỐ ĐẾN CHẤT LƯỢNG
TRỘN VÀ MỨC TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG CỦA MÁY TRỘN HAI TRỤC
CƯỠNG BỨC VỚI VÁC VẬT LIỆU XÂY DỰNG”
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Giáp Huy Tƣờng - 2 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin đƣợc cảm ơn GS.TSKH Phạm Văn Lang - Thầy hƣớng dẫn
khoa học của tôi về sự định hƣớng đề tài, sự hƣớng dẫn của thầy trong việc tiếp cận và
khai thác các tài liệu tham khảo cũng nhƣ những chỉ bảo trong quá trình tôi viết luận văn.
Tôi xin cảm ơn các cán bộ công nhân viên phòng thí nghiệm công trình của trƣờng
ĐH Giao thông vận tải đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình
làm thí nghiệm thực nghiệm để hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng muốn cảm ơn các thày cô khoa sau đại học trƣờng ĐH KTCN Thái
Nguyên đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học.
Cuối cùng tôi muốn bày tỏ lòng cảm ơn đối với gia đình tôi, các thầy cô giáo, các
bạn đồng nghiệp đã ủng hộ và động viên tôi trong suốt quá trình làm luận văn này.
Tác giả
09
III Tổng quan nội dung nghiên cứu của đề tài
10
IV Mục đích nghiên cứu, đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
10
NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
Chƣơng 1.
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRỘN
HỖN HỢP VẬT LIỆU XÂY DỰNG (Ở DẠNG HẠT RỜI) TRONG NƢỚC VÀ TRÊN
THẾ GIỚI.
12
1.1. Khái quát về các sản phẩm VLXD đƣợc sản xuất từ công nghệ
trộn khô hỗn hợp vật liệu xây dựng
12
1.1.1 Sản phẩm vữa khô.
12
1.1.2 Sản phẩm hỗn hợp cấp phối dải đƣờng theo tiêu chuẩn AASHTO.
16
1.1.3 Các sản phẩm vật liệu xây dựng khác trộn ở dạng hạt rời.
19
1.2 Tình hình nghiên cứu khoa học về máy trộn vật liệu rời.
20
1.2.1Giới thiệu chung về trạm trộn vật liệu rời, cấu tạo và nguyên lý
hoạt động của trạm.
20
1.2.2 Tình hình và kết quả nghiên cứu khoa học về máy trộn vật liệu
rời trên thế giới.
25
1.2.3 Tình hình và kết quả nghiên cứu khoa học về máy trộn vật
64
2.3.2. Mô hình, bản chất và các dạng mô hình
65
2.3.3.Chuẩn số đồng dạng
67
2.3.4. Lý thuyết thứ nguyên
68
2.3.5.Nguyên lý của lý thuyết đồng dạng - Định lý đồng dạng
70
2.3.6. Phƣơng pháp xác định chuẩn số đồng dạng
71
Kết luận chƣơng II
74
Chƣơng 3. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ĐỂ XÁC ĐỊNH ẢNH HƢỞNG CỦA
MỘT SỐ THÔNG SỐ ĐẾN CHẤT LƢỢNG TRỘN VÀ MỨC TIÊU THỤ NĂNG
LƢỢNG CỦA MÁY TRỘN HAI TRỤC CƢỠNG BỨC VỚI CÁC LOẠI VẬT LIỆU
RỜI
75
3.1. Một số tính chất cơ lý cơ bản của vật liệu rời
75
- 5 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3.2. Phƣơng pháp xác định độ trộn đều và chi phí năng lƣợng riêng
79
3.3. Giới thiệu mô hình thí nghiệm.
82
3.3.1. Các thông số cơ bản của mô hình máy trộn hai trục cƣỡng bức
83
3.3.2. Thiết bị đo
112
- 6 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
f : Hệ số ma sát
N : Lực tác dụng của vật liện lên mặt tiếp xúc (N)
S: Độ rỗng (xốp) của vật liệu.
γ: Khối lƣợng riêng của vật liệu (kg/m
3
)
ρ: Độ chặt của vật liệu (g/m
3
)
a: Khoảng cách giữa hai trục (mm)
R: bán kính dáy thùng (mm)
B: chiều rộng thùng (mm)
L: chiều dài thùng (mm)
h
1
: Chiều cao từ tâm lên (mm)
M: khối lƣợng máy (kg)
Z: Số răng trên đĩa xích
β: Hệ số điền đầy thùng
α: Góc nghiêng bàn tay trộn (độ)
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Vị trí các bàn tay trộn lẻ trên trục A trong buồng trộn tại các thời điểm
Bảng 2.2 Vị trí các bàn tay trộn chẵn trên trục A trong buồng trộn tại các thời điểm
Bảng 2.3 Vị trí các bàn tay trộn lẻ trên trục B trong buồng trộn tại các thời điểm
Bảng 2.4 Vị trí các bàn tay trộn chẵn trên trục B trong buồng trộn tại các thời điểm
Bảng 2.5 kế hoạch toàn phần n=2
Bảng 3.1 Khối lƣợng riêng của một số vật liệu ở thể rắn
Bảng 3.2 Khối lƣợng riêng của một số hỗn hợp vật liệu
Bảng 3.3 Kết quả thí nghiệm loại 1
Bảng 3.4 Kết quả thí nghiệm loại 2
Bảng 3.5 Số vòng quay của trục trộn để hỗn hợp đạt yêu cầu
Bảng 3.6 Danh sánh các thí nghiệm thực hiện
Bảng 3.7 Tổng hợp số liệu thí nghiệm
Bảng 3.8 Ma trận thí nghiệm ảnh hƣởng của vận tốc và góc nghiêng bàn tay trộn
đến chi phí năng lƣợng riêng
Bảng 4.1 Thứ nguyên của các yếu tố đối với trục trộn
Bảng 4.2 Dùng máy trộn dự báo loại nhỏ
- 8 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
DANH MỤC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Sơ đồ mô tả cấu tạo lớp áo đƣờng
Hình 1.2 Thi công đập BTĐL bằng xe lu rung
Hình 1.3 Thi công sân bãi bằng công nghệ BTĐL
Hình 1.4 Trạm trộn trong dây chuyền sản xuất VLXD
Hình 1.5 Trạm trộn VLXD
Hình 1.6 Sơ đồ nguyên lý hoạt động trạm
tiêu chuẩn quốc tế. Vật liệu trộn khô là một sản phẩm đa dạng về chủng loại và
phổ biến trong xây dựng nhƣ vữa khô, bê tông trộn khô, hỗn hợp bêtông asphalt,
hỗn hợp cấp phối dải đƣờng, bêtông đầm lăn….Việc nghiên cứu các thông số ảnh
hƣởng đến chất lƣợng cũng nhƣ chi phí năng lƣợng riêng của máy trộn các sản
phẩn này là một việc làm cần thiết nhằm nâng cao chất lƣợng của sản phẩm và
hiệu quả về kinh tế là một vấn đề cấp thiết.
Vì vậy đề tài đƣợc lựa chọn là: “ Nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông
số đến chất lượng trộn và mức tiêu thụ năng lượng của máy trộn hai trục
cưỡng bức với các loại vật xây dựng”.
II. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
*Ý nghĩa khoa học:
- Xác định đƣợc quy luật chuyển động của vật liệu rời trong máy trộn hai trục
cƣỡng bức.
- Xác định đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng trộn, tiêu thụ năng lƣợng
trong quá trình trộn.
- Xây dựng mô hình vật lý của hệ thống trộn cƣỡng bức vật liệu rời.
- 10 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
*Ý nghĩa thực tiễn
- Đúc kết, lựa chọn xác định các thông số hợp lý của máy trộn hai trục cƣỡng
bức đang sử dụng trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng.
- Đề xuất dãy máy trộn hai trục cƣỡng bức thích hợp.
III. Tổng quan nội dung nghiên cứu của đề tài.
3.1 Tình hình, kết quả nghiên cứu máy trộn vật liệu rời ở các nƣớc và ở Việt Nam.
3.2 So sánh ƣu nhƣợc điểm của các loại máy trộn vật liệu rời đang phổ biến.
3.3 Kết quả của những công trình nghiên cứu về lý thuyết máy trộn của các tác giả
đi trƣớc trên thế giới và Việt Nam.
3.4 Tồn tại, những vấn đề cần nghiên cứu.
IV. Mục đích nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu.
- Thực nghiệm (trên cơ sở máy mô hình), xác định các thông số hợp lý.
Luận văn này đƣợc hoàn thành dƣới sự hƣớng dẫn của: GS.TSKH. Phạm Văn
Lang.Tôi xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hƣớng dẫn đƣa ra
những ý kiến đóng góp, các thầy cô trong phòng thí nghiệm công trình-Trƣờng Đại
học Giao thông vận tải, các cán bộ công nhân viên Khoa sau Đại học-Trƣờng Đại
học KTCN Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thí nghiệm lấy số
liệu và hoàn thành luận văn này.
Do kinh nghiệm và thời gian có hạn, chắc chắn luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót. Tôi xin trân trọng tiếp thu những ý kiến đóng góp cho bản luận
văn này.
- 12 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
CHƢƠNG I
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU - ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ TRỘN HỖN HỢP VẬT LIỆU XÂY DỰNG (Ở DẠNG HẠT RỜI)
TRONG NƢỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI.
1.1 Khái quát về các sản phẩm VLXD đƣợc sản xuất từ công nghệ trộn khô
hỗn hợp vật liệu xây dựng.
1.1.1 Sản phẩm vữa khô.
Trong quá khứ cho tới những năm 1950, vữa chỉ đƣợc sử dụng phổ biến trong
thi công tại công trƣờng là loại vữa đƣợc trộn tại chỗ, gần chất gắn kết khoáng chất
(chủ yếu là xi măng) và phối liệu (chủ yếu là cát) đƣợc vận chuyển riêng lẻ tới địa
điểm thi công. Phối liệu và các chất gắn kết khoáng chất gắn kết sau đó đƣợc trộn
với nhau bằng tay tại địa điểm thi công với tỷ lệ phù hợp và với cỡ nƣớc sao cho
đạt đƣợc vữa tƣơi sẵn sàng thi công.
Hầu hết các loại vữa đƣợc trộn tại công trƣờng đều chủ yếu dựa vào xi măng
nhƣ là chất kết dính khoáng chất và cát hay đá vôi nhƣ phối liệu (chất độn) đƣợc
cung cấp riêng lẻ tới địa điểm xây dựng. Đối với từng ứng dụng, tỷ lệ cụ thể xi
măng và phối liệu đƣợc trộn một cách phù hợp trƣớc khi cho nƣớc vào để sử dụng
nhƣ là vữa tƣơi. Chất lƣợng của vữa nhƣ vậy phụ thuộc vào chất lƣợng vật liệu, tỷ
công trình và đặc điểm kỹ thuật vật liệu.
Sản xuất, lƣu trữ, vận chuyển và kiểm soát chất lƣợng vữa trộn khô đƣợc xác
định trong tiêu chuẩn Đức DIN 18557, hay TCVN 4311:2003.
Các nhà máy trộn khô hiện đại với công suất 20.000 tới 150.000 tấn mỗi năm
hầu hết đƣợc xây dựng trên một diện tích nhỏ vì dây chuyền sản xuất theo hƣớng
thẳng đứng (trạm trộn dạng tháp), các silô vật liệu thô đƣợc bố trí bên trên bộ phận
- 14 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
trộn. Sau khi kiểm tra chất lƣợng thích hợp, vật liệu phải đƣợc chuyển bằng hệ
thống thu nhận vào trong những silô khác nhau ở trên đỉnh nhà máy.
Chất lƣợng của tất cả các loại vật liệu đƣợc sử dụng, đặc biệt là vật liệu số liệu
lớn phải đƣợc kiểm tra theo tiêu chuẩn quốc gia (ví dụ: đối với xi măng theo tiêu
chuẩn EN 196). Nếu phối liệu - nhƣ là cát - không có đƣợc với chất lƣợng phù hợp,
nhà máy vữa trộn khô phải bao gồm cả những bộ phận cho phép nghiền, rửa, sấy và
phân loại ra nhiều phần sàng cát khác nhau. Ẩm độ của tất cả các chất độn không
nên cao hơn 0,3%, nhiệt độ cát sau khi sấy không nên vƣợt quá 60
o
C trƣớc khi
đƣợc sử dụng.
Với sự phát triển các container vận chuyển số lƣợng lớn (hệ thống vận chuyển
silô) và các hệ thống cơ khí định mức vữa với nƣớc và sau đó là bơm để thi công
máy bằng cách phun. Vữa trộn khô đƣợc giao thành bao tới công trƣờng, việc sử
dụng thiết bị định lƣợng và bơm tự động để thi công vữa bằng máy làm tăng thêm
năng suất. Vì vậy sử dụng vữa trộn khô rất thuận tiện trong việc cơ giới hoá thi
công.
Việc vận chuyển vữa trộn khô bằng bao có thể không cần thiết đối với những
công trình lớn vì có thể nạp vữa trộn khô đã đƣợc sản xuất tại nhà máy vào trong
các container (có nhiều cỡ thể tích tới 20m3) để vận chuyển tới công trƣờng xây
dựng. Với hệ thống băng chuyền phù hợp, vữa khô đƣợc chuyển trực tiếp từ silô
vào thiết bị bơm và trộn, ở đó vữa khô đƣợc định cỡ nƣớc tự động và đƣợc bơm để
ETICS - hệ thống composit cách nhiệt bên ngoài; kỹ thuật lớp nền mỏng cho CTA -
keo dán gạch men) với các sản phẩm đặc biệt đƣợc phát triển và kiểm nghiệm trong
những phòng thí nghiệm phù hợp với độ tin cậy cao cho việc ứng dụng lâu dài
nhƣng không phải là ít nhất, ngƣời tiêu thụ hay ngƣời sử dụng cuối cùng sẽ tiết
kiệm đƣợc tiền về ngắn và dài hạn do quy trình tiết kiệm chi phí và vật liệu ngay cả
nếu nhƣ đƣợc áp dụng bởi những nhà ứng dụng có ít kinh nghiệm. Những ƣu điểm
- 16 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
này đã mở hƣớng cho việc sử dụng vữa trộn khô chất lƣợng cao cho một số các ứng
dụng trong lĩnh vực xây dựng.
1.1.2 Sản phẩm hỗn hợp cấp phối dải đƣờng theo tiêu chuẩn AASHTO.
Trong cuộc sống và hoạt động xã hội của mỗi quốc gia nói chung, ở nƣớc ta
nói riêng, mạng lƣới giao thông đƣờng bộ hình thành sớm nhất và có vị trí quan
trọng hơn các loại hình giao thông khác. Tỷ trọng vận chuyển hành khách và hàng
hoá bằng giao thông đƣờng bộ ở nƣớc và các nƣớc trên thế giới thƣờng xuyên
chiếm ƣu thế.
Mạng lƣới giao thông đƣờng bộ chủ yếu đƣợc đánh giá về số lƣợng bằng mật
độ phân bố của nó trên diện tích lãnh thổ, ở nƣớc ta là 0,219 Km/Km
2
, hoặc đƣợc
đánh giá trên số dân là 0,81 Km/1000 dân, (Thái lan – 1,03 Km/1000 dân; Trung
Quốc – 0,94 Km/1000 dân; Các nƣớc phát triển 3 ÷ 5 Km/1000 dân ). Về chất
lƣợng, mạng lƣới giao thông đƣờng bộ đƣợc đánh giá bằng tỷ lệ đƣờng đƣợc rải
mặt trên tổng số diện tích mặt đƣờng, không kể đƣờng nông thôn và chuyên dụng,
tỷ lệ này ở nƣớc ta là 29,4%.
Trong những năm gần đây, thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá đất nƣớc,
Chính phủ Việt Nam đã tập trung các nguồn ngân sách đầu tƣ cho phát triển hạ
tầng giao thông đƣờng bộ. Nhiều tuyến quốc lộ cũ và mới đƣợc xây dựng và nâng
cấp với tiêu chuẩn kỹ thuật cao.
Theo quy trình công nghệ AASHTO (Quy trình đƣờng ô tô cao tốc của Hiệp
tiếp của xe cộ và các yếu tố khí hậu, thời tiết. Ngoài ra lớp mặt còn làm nhiệm vụ
bảo vệ các lớp phía dƣới, không cho nƣớc thâm nhập vào phá huỷ các lớp phía
dƣới. Mặt đƣờng thƣờng có nhiều loại: Mặt đƣờng cứng (mặt đƣờng bê tông xi
măng ), mặt đƣờng mềm (Mặt đƣờng bê tông nhƣa nóng). Do có nhiều ƣu điểm nổi
trội hơn các loại mặt đƣờng khác nên mặt đƣờng mềm đang đƣợc sử dụng phổ biến
hơn cả. Yêu cầu chung của lớp mặt đƣờng phía trên là:
- Chịu ma hao, chống trƣợt.
- Chống thấm nƣớc, thoát nƣớc.
- Tạo êm dịu vận hành
- Đủ khả năng kết dính và truyền tải xuống lớp móng đƣờng.
Lớp móng đƣờng có nhiệm vụ chủ yếu là thu nhận tác dụng lực tải trọng của xe cộ
truyền qua lớp mặt, sau đó phân bố rộng áp lực phƣơng thẳng dứng lên trên lớp
đệm và lớp nền đƣờng. Nhƣ vậy, lớp móng cấp phối là lớp chịu tải trọng chủ yếu,
vì vậy lớp móng phải đủ cƣờng độ, độ cứng và độ ổn định với nƣớc. Để làm móng
đƣờng ngƣời ta thƣờng sử dụng hai loại hỗn hợp cấp phối: Hỗn hợp cấp phối đá có
gia cố và hỗn hợp cấp phối đá không có gia cố. Hỗn hợp cấp phối đá không có gia
cố là một hỗn hợp đá có kích cỡ hạt đa dạng khác nhau (Theo quy định), đƣợc phối
trộn với nhau theo tỷ lệ quy định và đƣợc đầm chặt ở độ ẩm thích hợp. Hỗn hợp
cấp phối có chất gia cố cũng tƣơng tự nhƣ hỗn hợp cấp phối nêu trên, nhƣng trong
thành phần của nó có chất kết dính (Có thể là xi măng hàm lƣợng thấp hoặc bột đất
sét, hoặc bột Puzơlan…). Tuỳ theo từng Quốc gia, từng khu vực và tuỳ theo từng
cấp đƣờng khác nhau mà yêu cầu kỹ thuật đối với hỗn hợp cấp phối cũng khác
nhau. Ở Việt Nam thƣờng sử dụng hỗn hợp cấp phối không có chất gia cố trong thi
công đƣờng. Mặc dù có những yêu cầu cụ thể khác nhau về hỗn hợp cấp phối tại
các công trình nhƣng lớp móng cấp phối đều có những yêu cầu chung nhƣ sau:
- 19 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
- Phải dùng vật liệu có góc cạnh để tăng góc nội ma sát giữa các hạt cốt liệu.
Độ góc cạnh của cấp phối đƣợc đặc trƣng bởi chỉ số nghiền I
c
Bê tông đầm lăn (BTĐL) là loại bê tông sử dụng các nguyên vật liệu tƣơng tự
nhƣ bê tông thƣờng. Khác với bê tông thƣờng đƣợc đầm chặt bằng thiết bị rung đƣa
vào trong lòng khối đổ, BTĐL đƣợc làm chặt bằng thiết bị rung lèn từ mặt ngoài
(lu rung). Công nghệ BTĐL đặc biệt hiệu quả khi áp dụng cho xây dựng đập bê
tông trọng lực. Khối lƣợng bê tông đƣợc thi công càng lớn thì hiệu quả áp dụng
công nghệ BTĐL càng cao. Việc lựa chọn phƣơng án thi công đập bằng công nghệ
BTĐL thƣờng đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với đập bê tông thƣờng và đập
đất đắp.
Hình1- 2. Thi công đập BTĐL bằng
xe lu rung Hình1- 3. Thi công sân bãi bằng công nghệ
BTĐL
1.2 Tình hình nghiên cứu khoa học về máy trộn vật liệu rời.
1.2.1 Giới thiệu chung về trạm trộn vật liệu rời, cấu tạo và nguyên lý hoạt
động của trạm.
1.2.1.1 Giới thiệu chung về trạm trộn vật liệu rời.
Trạm trộn vật liệu rời là một tổng thành gồm nhiều cụm thiết bị đƣợc vận
hành phối hợp với nhau để sản xuất ra các hỗn hợp vật liệu bao gồm các hạt cốt
liệu khác nhau, chất kết dính (có hoặc không có) hoặc phụ gia cần thiết. Chất lƣợng
của sản phẩm sau khi trộn phụ thuộc vào thành phần hạt, cỡ hạt, độ ẩm…, đồng
- 21 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
thời nó còn chịu ảnh hƣởng trực tiếp của chế độ trộn nhƣ tốc độ quay của trục trộn,
việc bố trí các cánh trộn trên trục trộn, thời gian trộn….
Trạm trộn thƣờng gồm ba bộ phận chính:
+ Kho chứa các nguyên liệu (đá, cát, ximăng và các chất phụ gia).
c) Theo các phƣơng pháp điều khiển trạm trộn ta có : hệ thống điều khiển bằng tay,
hệ thống điều khiển bán tự động và, hệ thống điều khiển tự động. Trạm hiện đại
ngày nay thƣờng đƣợc trang bị thiết bị điều khiển có khả năng làm việc với cả ba
chế độ điều khiển nêu trên.
1.2.1.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của trạm.
Trạm trộn có một số cụm máy chính bao gồm:
- Phễu chứa liệu.
- Hệ thống định lƣợng.
- Hệ thống vận chuyển.
- Máy trộn.
- Phễu chứa hỗn hợp vật liệu sau khi trộn.
- Hệ thống cấp phụ gia chất kết dính.
- 23 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Hình 1-6 – Sơ đồ nguyên lý hoạt động trạm
Nguyên lý làm việc của trạm trộn đƣợc xây dựng trên cơ sở cấu tạo của trạm,
do đó các trạm cũng có nguyên lý làm việc chung nhƣ sau:
Vật liệu đƣợc tập kết tại bãi theo từng loại đƣợc xe xúc lật đƣa vào phễu cấp
liệu, vật liệu đƣợc đƣa xuống hệ thống định lƣợng nhờ bản thân trọng lƣợng và hệ
thống gây rung gắn trên phễu, sau khi định lƣợng xong, hỗn hợp vật liệu đƣợc vận
chuyển lên máy trộn, trong máy trộn hỗn hợp vật liệu đƣợc nhào trộn theo yêu cầu.
Trong một khoảng thời gian với tốc độ quay của trục trộn, hỗn hợp vật liệu sẽ đạt
đƣợc độ đồng nhất theo yêu cầu khi hỗn hợp vật liệu ra đến cửa xả liệu. Hỗn hợp
trộn đƣợc chứa tại phễu chứa, sau đó đƣợc phƣơng tiện vận chuyển chở tới nơi thi
công.
1.2.1.3 Máy trộn
Trộn là một trong những công đoạn quan trọng trong dây truyền sản xuất
VLXD. Cốt liệu sau khi định lƣợng đƣợc đƣa vào máy trộn, hỗn hợp đƣợc trộn đều
để tạo thành sản phẩm theo yêu cầu. Do vậy tình năng kỹ thuật của máy trộn đóng
trong các nhà máy sản xuất sản phẩm vật liệu xây dựng. Máy trộn cƣỡng bức có thể
là máy trộn kiểu hành tinh, máy trộn cƣỡng bức hai trục theo mẻ (máy trộn cƣỡng
bức theo chu kỳ) hoặc máy trộn cƣỡng bức hai trục liên tục. Phổ biến hơn cả là
máy trộn cƣỡng bức hai trục theo chu kỳ.