TCNCYH 27 (1) - 2004
Nghiên cứu ảnh hởng của cao trái nhàu (Morinda
Citrifolia L. Rubiaceae) trên động vật thực nghiệm
bị gây suy giảm miễn dịch bằng Cyclophosphamid
Nguyễn Trọng Thông, Phạm Thị Vân Anh,
Nguyễn Thị Vinh Hà, Vũ Thị Ngọc Thanh
Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu ảnh hởng của cao lỏng trái Nhàu (CTN) lên một số chỉ số miễn dịch của
chuột nhắt bị gây suy giảm miễn dịch CY.
Với liều 6 g/ kg/ngày dùng theo đờng uống trong 5 ngày liên tục, CTN làm tăng trọng
lợng lách và tuyến ức tơng đối, tăng số lợng bạch cầu lympho, mônô, diệt tự nhiên,
tăng tỉ lệTBTHHMC, TBTQDH và tăng cờng PƯBVKNOA so với lô chuột chỉ tiêm CY đơn
thuần không đợc dùng thêm thuốc thử.
i. Đặt vấn đề
Cây Nhàu còn đợc gọi là cây Giầu,
cây Ngao núi, cây Nhầu núi, tên khoa học
là Morinda citrifolia, họ cà phê Rubiaceae.
Cây Nhàu, từ lâu đã đợc nhân dân sử
dụng làm thuốc hạ huyết áp, thuốc bổ
nâng cao sức đề kháng của cơ thể [3].
Nhiều công trình nghiên cứu của Phan Thị
Phi Phi và cộng sự đã chứng minh tác
dụng kích thích miễn dịch của rễ Nhàu
toàn phần trên invitro, invivo và lâm sàng
[4, 5].
Trên thế giới, đặc biệt ở Mỹ có nhiều
công trình khoa học nghiên cứu về tác
dụng chống khối u và kích thích miễn dịch
- Nhũ dịch OA (Ovalbumin + Al (OH)
3
,
dung dịch BSA (Boruine Serum Albumin),
hồng cầu cừu đủ tiêu chuẩn phòng thí
nghiệm.
28
TCNCYH 27 (1) - 2004
- Kính hiển vi quang học Olympus
CH20 của Nhật và các dụng cụ chuẩn của
phòng thí nghiệm Bộ môn Miễn dịch - Sinh
lý bệnh trờng Đại học Y Hà Nội.
2. Phơng pháp nghiên cứu:
Chuột nhắt trắng đợc chia thành 4 lô.
Lô 1: chuột không bị tác động gì.
Lô 2: chuột đợc tiêm màng bụng CY
liều duy nhất 200 mg/kg.
Lô 3: chuột đợc tiêm CY (liều nh lô
2), đợc uống levamisol liều 100 mg/kg
trong 5 ngày sau tiêm CY.
Lô 4: chuột đợc tiêm CY (liều nh lô
2), đợc uống cao trái Nhàu liều 6g/kg
trong 5 ngày sau tiêm CY.
Ngày thứ 6 giết chuột đánh giá các chỉ
số sau:
- Các chỉ số chung:
+ Trọng lợng lách tơng đối (TLLTĐ)
và tuyến ức tơng đối (TLTƯTĐ) đợc tính
là trọng lợng lách, tuyến ức tơng ứng với
đối
(
%o
)
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Trọng l ợng lách t ơng đối TL tuyến ức t ơng đối
Lô 1 (Chứng sinh học)
Lô 2 (Tiêm CY)
Lô 3 (Tiêm CY + levamisol)
Lô 4 (Tiêm CY + Nhàu)
***
**
***
0
2
4
6
8
10
Lô 1 (Chứng sinh học)
Lô 2 (Tiêm CY)
Lô 3 (Tiêm CY + levamisol)
Lô 4 (Tiêm CY + Nhàu)
**
**
*
Lô chu
ộ
t
Biểu đồ 2. ảnh hởng của cao trái Nhàu đến số lợng bạch cầu ở máu ngoại vi
Kết quả ở biểu đồ 2 cho thấy: SLBC ở lô 2 giảm rõ rệt so với lô 1. ở lô 3 và 4 SLBC
tăng cao hơn so với lô 1 nhng sự khác biệt không có ý nghĩa. Tuy nhiên, mức tăng này có
ý nghĩa so với lô 2.
1.3. Công thức bạch cầu (CTBC):
***
BC mô nô
93 18
51 19
*
128 35
*
87 29
*
BCNK
67 13
37 12
*
141 48
**
280 51
***
BC a acid
71 12 64 11 72 14 67 10
BCMTT: bạch cầu múi trung tính, BCNK: bạch cầu diệt tự nhiên
Kết quả ở bảng 1 cho thấy:
SLBC các loại ở lô 2 giảm rõ rệt so với lô 1. ở lô 3 và 4 SLBC lympho, mô nô và NK
tăng rõ rệt so với lô 1 và so với lô2. SLBC a acid hầu nh không thay đổi ở tất cả các lô
chuột. SLBC đa nhân trung tính giảm rõ rệt ở cả 3 lô: 2, 3, 4 so với lô 1 nhng không có sự
khác biệt giữa các lô.
30
TCNCYH 27 (1) - 2004
13,4 1,7
p>0,05 p<0,05
Lô 4 (n=15)
15,4 2,3
p>0,05 p<0,05
Kết quả ở bảng 2 cho thấy: tỷ lệ TBTQDH ở lô 2 giảm rõ rệt với lô 1. ở lô 3 và 4, tỷ lệ
này tơng đơng với lô 1 nhng lại tăng lên rõ rệt so với lô 2.
3. Nghiên cứu đánh giá đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào:
Phản ứng bì
(
mm)
0
0,05
0,1
0,15
0,2
0,25
0,3
Lô 1 (Chứng sinh học)
phân bào. CY nhạy cảm với các tế bào
đang phân chia trong đó có các tế bào của
hệ thống miễn dịch. Do tác dụng nh vậy
nên CY làm giảm trọng lợng tơng đối
các cơ quan lympho và SLBC ở các lô
chuột tiêm CY. Kết quả ở biểu đồ 1 cho
thấy ở lô 4 TLLTĐ, TLTƯTĐ và SLBC tăng
lên rõ rệt so với lô 2, đặc biệt SLBC
lympho và mônô tăng lên rõ rệt so với cả lô
1 và lô 2 trong khi BCMTT không thay đổi,
điều này cho thấy CTN làm giảm tác dụng
ức chế miễn dịch do CY gây ra. Tác dụng
này có thể do CTN tăng cờng đáp ứng
miễn dịch đặc hiệu mạnh hơn trên miễn
dịch không đặc hiệu.
2. ảnh hởng của cao trái Nhàu lên
đáp ứng miễn dịch dịch thể
ở chuột nhắt trắng tỷ lệ lympho bào T
có thụ thể tự nhiên với hồng cầu cừu rất ít,
chỉ chiếm 1-2%. Trong khi tỷ lệ này rất cao
đạt 80-90% ở lympho bào B, đây là đặc
tính khác biệt giữa hai loại lympho bào B
và T giữa ngời và chuột nhắt trắng, nhờ
đó có thể đánh giá một phần cấu trúc bề
mặt và khả năng kết hợp kháng nguyên
của lympho bào B thông qua tỷ lệ
TBTHHMC. Tỷ lệ TBTQDH không những
đánh giá đợc khả năng tiết kháng thể đặc
hiệu của các lympho B mà còn đánh giá
đợc các thụ thể bề mặt của tế bào này với
ức chế phát triển của khối ung th, điều
hoà hệ thống miễn dịch của vật chủ. Theo
Wang và Hirazumi [6, 7, 8] cơ chế tác
dụng của trái Nhàu là làm tăng giải phóng
các chất trung gian có hoạt tính trong quá
trình đáp ứng miễn dịch nh TNF
, IL1
,
IL10, IL12, IFN
và nitric oxit.
32
TCNCYH 27 (1) - 2004
5. Phạm Huy Quyến (1996), Tác dụng
kích thích miễn dịch của dịch chiết rễ cây
Nhàu trên súc vật thí nghiệm, Luận án Phó
tiến sĩ Y học, Trờng Đại học Y Hà Nội.
v. Kết luận
CTN liều 6g/kg thể trọng làm tăng
cờng hồi phục các chỉ số miễn dịch ở
chuột nhắt trắng đợc gây suy giảm miễn
dịch bằng CY.
6. Hirazumi A., Furusawa E. (1999), An
immonomodulatory polysaccharide - rich
substance from the fruit juice Morinda
citrifolia (Noni) with antitumour activity,
Phytother Res, Aug, 13 (5), pp.380- 387.
suppressive mice
The fluid extract of MC (1 ml contains 1 gram fruit of MC) was used to evaluate its
influence in immune index on immuno suppressive mice by CY. Our experimental results
show that:
The fluid extract of MC in dose of 6gram/kg body weight per oral route daily in 5 day
consecutive course has increased relative weight of spleen and thymus, total leucocytes
count, number of lymphocyte, natural killer and monocyte, rate of immune B rosette
forming cells, plaque forming cells, the dermoreaction with OA antigen compare group
that has been only injected CY without using any drug.33