Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón trên một số giống đậu xanh tại huyện mai sơn, tỉnh sơn la - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






 QUÀNG THỊ VÂN THẢO NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ VÀ
LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN TRÊN MỘT SỐ GIỐNG
ðẬU XANH TẠI HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 60620110
Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ ðÌNH CHÍNH Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ii

LỜI CẢM ƠN

Luận văn ñược hoàn thành với sự giúp ñỡ của nhiều cá nhân và các ñơn
vị. Trước hết tác giả xin chân thành cảm ơn TS. Vũ ðình Chính, với cương vị
người hướng dẫn khoa học, ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ `ể tác giả hoàn thành
luận văn.
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn Khoa Nông học, Viện ñào tạo Sau ñại
học, ñặc biệt là Bộ môn Cây công nghiệp và cây thuốc - Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tác giả hoàn thành
luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Cao ñẳng Sơn
La, Khoa Nông lâm - Trường cao ñẳng Sơn La, các bạn bè ñồng nghiệp ñã
giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tác giả hoàn thành luận văn của mình.
Hà Nội, ngày 15 tháng 4
năm 2013
Tác giả


2.2.2 Tình hình sản xuất ñậu xanh ở Việt Nam: 12
2.4 Một số kết quả nghiên cứu ñậu xanh trên thế giới và việt nam 17
2.4.1 Tình hình nghiên cứu ñậu xanh trên thế giới 17
2.4.2 Tình hình nghiên cứu ñậu xanh trong nước 21
III VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 28
3.1.1 Vật liệu nghiên cứu 28
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iv

3.1.2 Thời gian, ñịa ñiểm và ñiều kiện ñất ñai nghiên cứu 28
3.2 Nội dung nghiên cứu 28
3.3 Phương pháp nghiên cứu 29
3.3.1 Thí nghiệm 1 29
3.3.2 Thí nghiệm 2 31
3.4 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm 32
3.4.1 Thời vụ và mật ñộ 32
3.4.2 Phương pháp bón phân 32
3.4.3 Chăm sóc 33
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi: 33
3.5.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển 33
3.5.2 Các yếu tố cấu thành năng suất 34
3.5.3 Các chỉ tiêu về khả năng chống chịu 34
3.6 Phương pháp xử lý số liệu: 35
4.1 Thí nghiệm 1 36
4.1.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thời gian sinh trưởng của hai
giống ñậu xanh thí nghiệm
36

52
4.2.2 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến ñặc ñiểm hình thái của
hai giống ñậu xanh thí nghiệm:
53
4.2.3 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến chỉ số diện tích lá của 2
giống ñậu xanh.
55
4.2.4 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến khả năng tích lũy chất
khô của 2 giống ñậu xanh.
57
4.2.5 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến sự hình thành nốt sần của
hai giống ñậu xanh thí nghiệm:
60
4.2.6 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh
của 2 giống ñậu xanh.
63
4.2.7 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến số các yếu tố cấu thành
năng suất của 2 giống ñậu xanh.
66
4.2.8 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến năng suất của 2 giống
ñậu xanh: 68
4.2.9 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến thu nhập thuần của 2
giống ñậu xanh thí nghiệm:
70
V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 71
5.1 Kết luận 71
5.2 ðề nghị 72
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
NXB Nhà xuất bản
NXB NN Nhà xuất bản nông nghiệp
P
2
O
5
Lân lâm thao
PB Phân bón
SLNS Số lượng nốt sần
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii

STT Số thứ tự
TB Trung bình
WHO Tổ chức y tế thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Tên bảng Trang2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu xanh trên thế giới và một số
nước qua các năm 2008 – 2011
11
2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu xanh ở Việt Nam qua
các
n


m 37
4.2

nh h
ưở
ng c

a m

t
ñộ
tr

ng
ñế
n
ñặ
c
ñ
i

m hình thái c

a hai
gi

ng
ñậ
u xanh thí nghi

m 42
4.4

nh h
ưở
ng c

a m

t
ñộ
tr

ng
ñế
n kh

n
ă
ng tích l
ũ
y ch

t khô c

a
hai gi

ng
ñậ

ñậ
u xanh thí nghi

m

45
4.6

nh h
ưở
ng c

a m

t
ñộ
tr

ng
ñế
n m

c
ñộ
nhi

m sâu b

nh c


ng su

t 50
4.8

nh h
ưở
ng c

a m

t
ñộ
tr

ng
ñế
n n
ă
ng su

t c

a hai gi

ng
ñậ
u
xanh thí nghi


viii
4.10 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến thời gian sinh trưởng
của hai giống ñậu xanh thí nghiệm
52
4.11 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến ñặc ñiểm hình thái của
hai giống ñậu xanh thí nghiệm
54
4.12 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến chỉ số diện tích lá của
hai giống ñậu xanh thí nghiệm
56
4.13 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến khả năng tích lũy chất
khô của hai giống ñậu xanh thí nghiệm
59
4.14 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến sự hình thành nốt sần của
hai giống ñậu xanh thí nghiệm
61
4.15 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh
của hai giống ñậu xanh thí nghiệm
63
4.16 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến các yếu tố cấu thành
năng suất của hai giống ñậu xanh thí nghiệm
67
4.17 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến năng suất của hai giống
ñậu xanh thí nghiệm
69
4.18 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến thu nhập thuần của 2
giống ñậu xanh thí nghiệm trên 1ha
70
(tương ñương 20 – 40 kg N/ha, hay 42 – 85 kg phân Ure/ha). Nhờ ñó mà sau
mùa ñậu ñất càng trở nên màu mỡ hơn (Dương Minh, 1999) [14]
Về phương diện dinh dưỡng, hạt ñậu xanh có chứa nhiều chất dinh
dưỡng như: protein (21 – 24%), lipid (1 – 4%), ñường bột (57 – 58%), 4 – 5%
các chất khác và các sinh tố nhóm B. Giá ñậu xanh (1 kg ñậu hạt có thể ủ
ñược 7 – 8 kg giá) còn chứa nhiều sinh tố B và các sinh tố khác nên có giá trị
ñể thay thế một số rau tươi và các mùa vụ thiếu rau, giá ñỗ lại có thể tồn trữ
và sản xuất dễ dàng. Protein trong hạt ñỗ cao nên hạt ñỗ còn ñược dùng làm
bột dinh dưỡng cho người hoặc làm thức ăn bổ sung cho gia súc. Hạt ñậu
xanh là loại nông sản quen thuộc ñược dùng rộng rãi trong nhân dân ñể làm
thực phẩm (chè, xôi, cháo, bánh ếch, bánh tét, bún tàu (miến), kẹo, bánh, rau
sống (giá ñậu), bánh mì (ðiêu Thị Mai Hoa, 2007) [8]
Protein ñậu xanh chứa ñầy ñủ các axit amin không thể thay thế và là
nguồn protein thực vật dễ tiêu hóa. Bằng kết quả nghiên cứu chế biến, các nhà
khoa học thuộc trường ðại học Kaset sart (Thái Lan) cho rằng ñậu xanh có
thể chế biến thành các hỗn hợp thực phẩm giàu protein có giá trị dinh dưỡng
cao với giá thành hạ nhất. Sự kết hợp của bột ñậu xanh với bột gạo, bột mì,
vừng và các gia vị khác có thể tạo thành các món ăn cao cấp thay cho các sản
phẩm chế biến từ sản phẩm chăn nuôi. Vì vậy thực phẩm chế biến từ ñậu xanh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2

có giá trị kinh tế cao ñối với sức khỏe con người. Do có giá trị dinh dưỡng
cao nên ñậu xanh dùng ñể sản xuất nhiều loại thực phẩm cho người già, trẻ
em suy dinh dưỡng. Trong nhiều trường hợp ñậu xanh còn ñược sử dụng làm
thuốc và giải ñộc. (ðỗ Tất Lợi, 1977) [13]
Protein thực vật nói chung và protein ñậu xanh nói riêng là nguồn cung cấp
ñạm dễ tiêu hoá cho con người và một số vật nuôi. Trong hạt ñậu xanh, các phân tử

trồng gối với nhiều loại cây trồng khác nên ngày càng ñược phát triển mạnh ở
các nước nhiệt ñới và á nhiệt ñới. Ở khu vực ðông Nam Á, cây ñậu xanh
ñược phát triển mạnh ở Ấn ðộ, Thái Lan, Philippin, ðài Loan,…Cây ñậu
xanh ngày càng ñược quan tâm và phát triển ở Việt Nam cũng như toàn thế
giới do giá trị kinh tế và giá trị sử dụng cao. Nước ta gần ñây cơ bản ñã giải
quyết xong vấn ñề ñói lương thực, nhưng vấn ñề dinh dưỡng protein vẫn ñang
còn gặp nhiều khó khăn nên ñòi hỏi chúng ta phải có hướng giải quyết ñúng
ñắn bằng con ñường protein thực vật mà trước hết là cây họ ñậu. (Nguyễn
Hữu Quán, 1994) [18]
Hiện nay, hạt ñậu xanh tiêu thụ rất mạnh ở các nước như ðài Loan,
Philippin, Ấn ðộ, Thái Lan và nhất là nước ta. ðối với khu vực duyên hải
Nam Trung Bộ, diện tích cây ñậu hàng năm khoảng 10.000 ha. Mặc dù, diện
tích sản xuất cây ñậu xanh ở các tỉnh duyên hải miền Trung và Tây Nguyên
không thể so sánh với cây lạc và ñậu tương, tuy nhiên ñậu xanh cũng là cây
thực phẩm ñem lại hiệu quả kinh tế cao. Năng suất ñậu xanh bình quân toàn
vùng ñạt khoảng 12 - 13 tạ/ha. Do nhiều công dụng và dễ sử dụng nên ñậu
xanh ñược trồng rộng rãi trong nhân dân. (Dương Minh, 1999) [14]
Muốn trồng và sản xuất ñậu xanh có hiệu quả kinh tế cao, cần phải có các
giống mới năng suất và chất lượng cao, ñồng thời áp dụng các biện pháp kỹ thuật
thâm canh hợp lý. Qua ñiều tra tại Sơn La, người dân do thiếu hiểu biết về giá trị
dinh dưỡng của ñậu xanh, chưa có sự ñầu tư thâm canh hợp lý, vì vậy năng suất
và sản lượng trồng ñậu xanh còn thấp, cũng do chưa áp dụng ñúng các biện pháp
kỹ thuật như bố trí mật ñộ, phân bón hợp lý cho từng giống ñậu xanh vì thế chưa
phát huy hết tiềm năng của các giống. Trong thực tế ñã có những kết quả nghiên
cứu về mật ñộ và phân bón cho một số giống ñậu xanh phổ biến, song với mục
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4



5

ñịa phương.
- Góp phần nâng cao hiệu quả trong sản xuất ñậu xanh tại ñịa phương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6

II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
Cây ñậu xanh là loại cây trồng có giá trị kinh tế cao, ñứng hàng thứ ba sau
ñậu tương và lạc. Về dinh dưỡng, hạt ñậu xanh là nguồn thực phẩm giàu ñạm
(khoảng 24 - 28%), ngoài ra, còn có lipid khoảng 1,3%, glucid 60,2% và các
chất khoáng như Ca, Fe, Na, K, P… cùng nhiều loại vitamin hoà tan trong nước
như vitamin B1, B2, C Protein hạt ñậu xanh chứa ñầy ñủ các amino acid không
thay thế như leucine, isoleucine, lysine, methyonine, valine… Hạt ñậu xanh
không chỉ phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn là mặt hàng xuất
khẩu có giá trị và làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và tinh rút protein.
(Trần ðình Long, 2011) [12]
Hạt ñậu xanh ñược dùng ñể chế biến ra nhiều loại thực phẩm ngon,
bổ, hấp dẫn như các loại bột dinh dưỡng, các loại bánh, chè, xôi ñỗ và một
số ñồ uống…. Lá non và ngọn của cây ñậu xanh có thể ñược dùng ñể làm
rau, muối dưa. Thân lá xanh của cây ñậu xanh dùng làm thức ăn cho chăn
nuôi, còn thân lá già ñem phơi khô, nghiền nhỏ làm bột dự trữ cho gia súc.
(Phạm Văn Thiều, 2001) [21]
Ngoài ra, ñậu xanh còn có giá trị trong y học. Hạt ñậu xanh có vị
ngọt, tính mát, không ñộc nên có tác dụng giải nhiệt, giải bách ñộc. (ðỗ Tất

0
C, tốt nhất là khoảng 28
0
C ñến 30
0
C.
Nhiệt ñộ thấp, kéo dài sinh trưởng và làm giảm chất khô tích lũy, giảm
số hoa, số quả dẫn ñến giảm năng suất. Nhiệt ñộ trung bình ngày là yếu tố chủ
yếu chi phối thời gian sinh trưởng của ñậu xanh. Ở các tỉnh phía Bắc nước ta,
trong vụ xuân, nhiệt ñộ thấp ở ñầu vụ là nguyên nhân hạn chế năng suất ñậu
xanh, nhất là ñối với ñậu trồng sớm và những năm rét muộn.
ðậu xanh chịu nóng tương ñối tốt. Nhiệt ñộ 38
0
C - 40
0
C không có ảnh
hưởng ñáng kể ñến khả năng thụ phấn, thụ tinh của hoa và khả năng phát triển
của quả ñối với một số giống cải tiến.
Kết quả nghiên cứu của trường ðHNN HN, tích ôn tổng số của ñậu
xanh trong vụ xuân trong khoảng 1600 - 1800
0
C, vụ hè 1400 - 1600
0
C. Chính
yếu tố nhiệt ñộ thấp cuối vụ ñã gây khó khăn và làm giảm năng suất ñậu
tương thu ñông.
- Yêu cầu ánh sáng:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 9

xanh là 4 – 5mm/ ngày.
- Yêu cầu ñất ñai, dinh dưỡng:
ðậu xanh không có yêu cầu chặt chẽ về ñất ñai, trừ ñất sét nặng và ñất
chua mặn, các loại ñất khác ñều có thể trồng ñược ñậu xanh.
Tuy nhiên những loại ñất thích hợp với trồng ñậu xanh là ñất cát pha,
ñất thịt nhẹ, có tầng ñất mặt sâu trên 50cm, ñất có cấu tượng, giữ nước và
thoát nước tốt; pH thích hợp với ñậu xanh khoảng 5,5 – 7.
Ở nước ta, ñậu xanh ñược trồng trên ñất phù sa ñược bồi và không
ñược bồi hàng năm, ñất bãi.
2.2. Cơ sở thực tiễn của ñề tài:
Sơn la là một tỉnh trung du miền núi, diện tích ñất chủ yếu là ñồi núi,
loại ñất chủ yếu là ñất feralit vàng ñỏ nghèo dinh dưỡng, diện tích trồng ñậu
xanh còn nhỏ lẻ, manh mún, với giá trị dinh dưỡng và những lợi ích mà cây
ñậu xanh mang lại thì việc ñưa cây ñậu xanh vào sản xuất là cần thiết.
Tuy nhiên trên thực tế sản xuất ñậu xanh ở Sơn La còn nhiều hạn chế
nên hiệu quả thu ñược từ cây ñậu xanh chưa cao, ñiều này là do chưa có nhiều
các giống mới thích hợp ñược ñưa vào sản xuất, bên canh ñó trình ñộ thâm
canh của người dân còn nhiều hạn chế như việc bố trí thời vụ, bố trí mật ñộ
khoảng cánh trồng, cũng như bón phân cho cây ñậu xanh chưa hợp lý nên
việc nghiên cứu ñể lựa chọn bộ giống mới, các biện pháp kỹ thuật như mật ñộ
trồng và liều lượng phân bón, ñối với cây ñậu xanh là hết sức cần thiết trong
giai ñoạn hiện nay ñối với tỉnh Sơn La nói chung và huyện Mai Sơn nói riêng
Hai Giống ñậu xanh ñược lựa chọn ñể thí nghiệm là 2 giống ñậu xanh
ñang ñược trồng phổ biến tại ñịa phương. Giống ðX11 lá hình tam giác, vỏ quả
màu nâu ñen, vỏ hạt dạng mỡ có màu xanh nhạt, giống có tính ổn ñịnh khá qua
các mùa vụ và qua các năm, thích ứng rộng trong vụ hè sau lạc xuân, ngô xuân

ð
ông Nam Á nh
ư


n
ðộ,
Thái Lan, Philipin, Mi
ế
n
ð
iện, Indonesia,…Và
gần ñây, ñậu xanh ñược phát triển rộng rãi hơn ñến một số vùng ở ôn ñới như
ở Châu Âu, lục ñịa Châu Mỹ. Về diện tích gieo trồng, ñậu xanh ñược gieo
trồng trên thế giới khoảng 1 triệu ha, sản lượng hàng năm ước ñạt 6,8 triệu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11
tấn, trên
58 n
ướ
c khác nhau. (Bùi Vi

t N

, 1995) [17]
N
ă
ng su

ể ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng, nhiều
quốc gia ñã xây dựng chiến lược nghiên cứu và phát triển ñậu xanh một
cách ñộc lập với chương trình nghiên cứu phát triển các cây ñậu ñỗ
khác, từ ñó diện tích trồng, năng suất và sản lượng ñậu xanh cũng
không ngừng ñược tăng lên.
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu xanh trên thế giới và một số
nước qua các năm 2008 – 2011
Diện tích (1000ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (1000 tấn)
Nước
2008 2009 2010 2011 2008 2009 2010 2011 2008 2009 2010 2011
Úc
338,2 363 500 653,1 13,1 12,3 12,0 7,9 442,5 445 602 513,4
Ethiopia
226,8 233,4 213,2 208,4 12,6 13,4 13,3 15,5 286,8 312,1 284,6 322,8
Ấn ðộ
754,4 789 821 921,1 7,6 8,9 9,1 8,9 574,8 706 748 822
Iran
426,2 560 508,3 957,0 2,7 3,7 4,7 5,2 113,4 208,9 239,8 290,2
Myanmar
279,6 299,1 271,6 331,5 12,4 13,3 14,8 14,1 347,9 398 401,8 466,7
Pakistan
110,7 108,1 106,7 105,3 4,3 6,9 5,3 4,1 476,6 740,5 561,5 496,0
Bangladesh
934,9 817,7 722,4 761,7 7,7 8,0 8,0 8,1 716,8 655,1 574,5 615,1
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 12
Thế giới 11062,9 11513,2 11010,5


u t
ư
vào
ngành tr

ng tr

t, là m

t y
ế
u t

h
ế
t s

c quan tr

ng,

nh h
ưở
ng l

n
ñế
n n
ă
ng

ă
ng lên
ñ
áng k

,
ñạ
t t

10 – 12 t

/ha trở lên.
2.2.2. Tình hình sản xuất ñậu xanh ở Việt Nam:

Ở nước ta, cây ñậu xanh ñã ñược trồng lâu ñời ở nhiều vùng ñồng
bằng ñến các tỉnh trung du, miền núi, suốt từ Nam chí Bắc. Mặc dù vậy, nó
vẫn bị xem là cây trồng phụ, trồng xen, gối, nhằm tận dụng ñất, tranh thủ lao
ñộng, cho nên về năng suất ñậu xanh tại Việt Nam chưa ñược cao so với
trên thế giới (Phạm Văn Thiều, 2001) [21]. Diện tích, năng suất, sản lượng
ñậu xanh ở nước ta có nhiều thay ñổi ñược thể hiện qua bảng 2.2.
Giai ñoạn 1996 – 1998, ñậu xanh tăng nhanh cả về diện tích, năng suất,
sản lượng. Sản lượng tăng từ 120 nghìn tấn lên ñến 130 nghìn tấn từ năm 1996
ñến năm 1997, và ñến năm 1998 là 144,1 nghìn tấn.
ð
ây là những năm có diện
tích trồng ñậu xanh cao nhất trong thập niên vừa qua. Năng suất ñậu xanh cũng
tăng dần từ 6,3 tạ/ha các năm 1996, 1997 và 6,5 tạ/ha năm 1998. Năm 1999, nhờ
ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật nên năng suất ñậu xanh tăng lên 7,2 tạ/ha, nhưng
về diện tích có giảm ñi so với trước.
ð

3

12
0
,
0

1
9
97

2
0
5
,
5

6
,
3

13
0
,
0

1
9
98


4
,
1

2
0
00

2
0
9
,
4

6
,
9

14
4
,
6

2
0
01

2
1
0


2
0
03

2
0
6
,
9

7
,
6

15
8
,
1

2
0
04

2
0
3
,
1


ă
ng su

t c
ũ
ng nh

y v

t
ñế
n 7,6 t

/ha và s

n l
ượ
ng c
ũ
ng
ñạ
t m

c cao nh

t 160,5 nghìn t

n.
ð
ến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status