ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------
ĐÀO THỊ TRANG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ VÀ LIỀU
LƯỢNG PHÂN NPK 5:10:3 ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG
SUẤT RAU CẢI BẮP KK - CROSS VỤ XUÂN HÈ TẠI
XÃ SA PẢ, HUYỆN SA PA, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 8.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn
Thái Nguyên - 2019
i
LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày
tháng
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài....................................................................................2
2.1. Mục tiêu của đề tài ...............................................................................................2
2.2.Yêu cầu của đề tài: ................................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................2
3.1 Ý nghĩa khoa học ..................................................................................................2
3.2
Ý
nghĩa
thực
...................................................................................................2
tiễn
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .....................................................................3
1.1 Cơ sở khoa học......................................................................................................3
1.2 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh đối với sinh trưởng và phát triển của cây
cải bắp.........................................................................................................................3
1.2.1.
Nhiệt
.............................................................................................................4
độ
4
1.5.1. Kết quả khảo nghiệm ......................................................................................21
5
5.1.2. Tình hình sản xuất Giống cải bắp KK- cross tại địa phương..........................21
1.6. Một số nghiên cứu về phân bón và mật độ cây cải bắp .....................................22
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................24
2.1 Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu: ........................................................24
2.1.1 Vật liệu và đối tượng nghiên cứu.....................................................................24
2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu: ..................................................................24
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ...............................................................24
2.2.1. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................24
2.2.2. Công thức và phương pháp bố trí thí nghiệm .................................................24
2.2.3. Kỹ thuật áp dụng thực hiện thí nghiệm ...........................................................26
2.3.4. Các chỉ tiêu theo dõi........................................................................................27
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu...............................................................................28
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..................................29
3.1 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới sự sinh trưởng của cây
cải bắp KK- Cross .....................................................................................................29
3.1.1 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới thời gian sinh trưởng
của cây cải bắp KK- Cross ........................................................................................29
3.1.2 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới động thái ra lá của
cây cải bắp KK- Cross...............................................................................................33
3.1.3 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới động thái tăng trưởng
đường kính tán của cây cải bắp KK- Cross...............................................................35
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới qua các năm.....................................12
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất rau ở một số khu vực trong năm 2018 .......................13
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất rau ở Châu Á qua các năm.........................................13
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất rau ở một số nước châu Á và Việt Nam năm
2018...............14
Bảng 1.5: Diện tích, năng suất, sản lượng cải bắp và một số loại cải khác ở Việt
Nam từ năm 2011-2016.............................................................................................16
Bảng 1.6. Diện tích năng suất sản lượng rau toàn tỉnh Lào Cai ...............................18
giai đoạn 2013-2017..................................................................................................18
Bảng 1.7 Kết quả khảo nghiệm giống KK-Cross ở một số địa phương ..................21
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới thời gian sinh
trưởng của cây cải bắp KK- Cross ............................................................................30
Bảng 3.2 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới động thái ra lá
của cây cải bắp KK- Cross ........................................................................................33
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới động thái tăng
trưởng đường kính tán của cây cải bắp KK- Cross...................................................36
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới chiều cao bắp của
cây cải bắp KK- Cross...............................................................................................39
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới đường kính bắp
của cây cải bắp KK- Cross ........................................................................................42
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới hình thái thân cải
bắp
...................................................................................................................................45
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới hình thái lá cải
bắp .............................................................................................................................46
Bảng 3.8 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới .........................48
hình thái cải bắp bắp .................................................................................................48
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)đến mật độ sâu
Đối chứng
ĐK
Đường kính
DT
Diện tích
ĐVT
Đơn vị tính
FAO
Food and Agricultural Organization of the Unitet National
Kg
Kilogam
KL
Khối lượng
KTNN
Kinh tế nông nghiệp
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rau là 1 loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mỗi
người trên khắp hành tinh. Đặc biệt khi lương thực và các loại thức ăn giàu đạm đã
được đảm bảo thì nhu cầu về rau xanh lại càng gia tăng như một nhân tố tích cực
trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ. Rau cung cấp cho cơ thể con người
các chất dinh dưỡng quan trọng như các loại vitamin, muối khoáng, axit hữu cơ, các
hợp chất thơm, cũng như protein, lipit, chất xơ, vv...
Bên cạnh đó rau còn có giá trị kinh tế cao và góp phần chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, phát huy thế mạnh và tăng thu nhập cho người dân ở nhiều địa phương trên
cả nước. Ngành sản xuất rau góp phần sử dụng lao động hợp lý, mở rộng ngành
nghề, giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động ở các vùng nông thôn,
miền núi,…thúc đẩy các ngành khác trong nông nghiệp phát triển như cung cấp
thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến...
Cải bắp (Brassica oleracea var.) là loại rau ăn lá có giá trị dinh dưỡng cao và
dễ chế biến nên rất được ưa chuộng và được trồng phổ biến trên thế giới. Đa số các
giống cây cải bắp ưa thời tiết ôn đới và lạnh, có thời gian gieo trồng không dài, cho
năng suất và sản lượng cao. Chính vì thế, cây cải bắp dần trở thành cây trồng chủ
lực trong cơ cấu cây trồng vụ đông của cả nước.
Huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai có điều kiện đất đai, khí hậu ôn đới mát mẻ thích
hợp trồng các loại rau củ trái vụ mang lại giá trị kinh tế cao vượt trội. Trong những
năm gần đây, người dân địa phương trồng nhiều chủng loại rau cải bắp đặc biệt
giống cải bắp KK - cross trong vụ Xuân Hè. Trong quá trình canh tác, người dân
tiếp cận phương thức canh tác mới và giống cây mới nên vẫn chưa có biện pháp kĩ
thuật tối ưu để nâng cao năng suất loại cải bắp này. Phần lớn người dân gieo trồng
mật độ không thích hợp, sử dụng liều lượng phân N:P:K (5:10:3) chưa hợp lí dẫn
tới lãng phí đất đai, thiệt hại kinh tế nhưng khả năng sinh trưởng cây vẫn kém, sâu
bệnh nhiều, năng suất và sản lượng không đạt như mong muốn.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học
Mật độ trồng là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến năng suất cây trồng. Giải quyết
tốt vấn đề về mật độ tức giải quyết tốt mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
của các cá thể làm cho quần thể cây trồng khai thác tốt nhất khoảng không gian
(không khí, ánh sáng) và mặt đất (nước, dinh dưỡng trong đất) nhằm thu được sản
lượng cao nhất trên một đơn vị diện tích. Mật độ dày thì sự cạnh tranh diễn ra càng
quyết liệt. Khi đất không cung cấp đủ dinh dưỡng cho nhu cầu của cây thì cây sẽ
phát triển kém, còi cọc. Trên khoảng không gian, để có thể lấy được ánh sáng khi
phải cạnh tranh với các cây khác cây sẽ phải tăng trưởng chiều cao một cách tối đa,
chính vì vậy sẽ làm cho thân nhỏ, cây yếu, sức chống chịu kém trước các điều kiện
ngoại cảnh, khả năng chống đổ kém, sâu bệnh phát sinh nhiều...Khi trồng ở mật độ
thưa cây sẽ không phải cạnh tranh nhau nhiều, do vậy cây sẽ có điều kiện phát triển
tốt cho năng suất cá thể cao nhưng năng suất quần thể lại giảm. Điều chỉnh khoảng
cách mật độ là biện pháp đơn giản nhất để tăng diện tích lá. Tuỳ thuộc vào giống,
mức độ thâm canh, độ màu mỡ của đất... mà ta xác định khoảng cách mật độ trồng
thích hợp, sao cho khi phát triển tối đa, quần thể có diện tích lá tối ưu.
Nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng là lượng chất dinh dưỡng mà cây cần qua
các thời kỳ sinh trưởng để tạo nên một năng suất kinh tế tối đa.
Cải bắp có sinh khối lớn nên nhu cầu dinh dưỡng cũng cao. Với năng suất 30
tấn/ha, cải bắp lấy đi từ đất 125 kg N, 33 kg P2O5 và 109 kg K2O (Nguyễn Thị Thu
Hà, Nguyễn Duy Lam (2013). Hiện nay, nhiều nông dân trồng cải bắp có thể đạt
năng suất 80-100 tấn/ha, lượng dinh dưỡng cây lấy đi từ đất cần nhiều hơn. Để đạt
năng suất tối ưu so với tiềm năng năng suất của từng giống, trên từng vùng sinh thái
khác nhau thì lượng phân bón cho cải bắp cần thay đổi tuỳ thuộc vào mật độ trồng,
độ phì nhiêu của đất cũng như tính thích ứng của điều kiện khí hậu thời tiết. Lượng
dinh dưỡng nguyên chất khuyến cáo cho 1 ha cải bắp/vụ: 125-150kg N; 60-80 kg
P2O5; 110-130 kg K2O (Bùi Quang Xuân, 1997). Để có được mức phân bón phù
Trong điều kiện nhiệt độ 28-300C, kết hợp độ ẩm không khí thấp sẽ ảnh
hưởng xấu đến hoạt động sinh lý và chất lượng bắp lúc thu hoạch .
Cải bắp là cây hai năm, để thông qua giai đoạn xuân hoá cần nhiệt độ thấp.
Các giống chín muộn yêu cầu nhiệt độ thấp nghiêm ngặt hơn các giống chín sớm.
Nhiệt độ xuân hoá thuận lợi là 3-50C, ngược lại một số giống yêu cầu nhiệt độ xuân
hoá là 10-120C, thời gian xuân hoá là 30-40 ngày. Trong quá trình chọn tạo giống,
các nhà khoa học đã tạo được những giống chịu nhiệt do đó bắp có thể cuốn được ở
nhiệt độ cao.
Theo Lizgunova (1965), khi nhiệt độ lớn hơn 250C trong thời gian nở hoa sẽ
gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển nhị, nhụy, hạt phấn và gây hiện tượng rụng nụ.
Theo Lester W. Young, Ron W. Wilen and Peta C. Bonham-Smith, (2003),
nhiệt độ cao (High temperature stress (HTS)) trong suốt quá trình nở hoa làm giảm
sự hình thành hạt của nhiều loại cây trồng. Để nghiên cứu về HTS gây hại trong quá
trình nở hoa, tạo quả và hình thành hạt, họ đã tiến hành thí nghiệm trên cải (brassica
napus). Cây cải được đặt trong điều kiện HTS (8/16h tối/sáng, 180C đêm, kích thích
tăng trưởng 20C/h hơn 6h, đến 350C khoảng 4h, kích thích tăng trưởng 20C/h đưa
trở lại 230C khoảng 6h) và khẳng định HTS cao trong suốt quá trình nở hoa sẽ làm
giảm sự phát sinh các thể giao tử cái, từ đó làm cho quả bị dị tật và phá vỡ sự tạo
thành hạt. Trong suốt quá trình xử lý HTS, hạt phấn sinh trưởng kém, nuôi hạt phấn
trong ống nghiệm ở 350C quan sát thấy xuất hiện nhiều dạng bất thường (Theo
Đặng Thị Nguyệt Hoa, 2011).
Theo Visokoostravskaia (1935), ở nhiệt độ 15-200C, sau 6-8 giờ từ khi phấn
rơi trên vọi nhụy cái, ống phấn sẽ vươn đến đầu nhụy và sau 36-48 giờ, quá trình
thụ tinh được tiến hành.
Theo Odland và Noll (1950) cho rằng nhiệt độ 12,8-21,10C thích hợp nhất
cho các cây họ cải thụ tinh. Sau khi thụ tinh, cánh hoa khép lại, do vậy nhìn vào
cánh hoa có thể khẳng định hoa đã thụ tinh hay chưa. Trong trường hợp hoa không
được thụ tinh, cánh hoa có thể tươi thêm 3-4 ngày sau, trong thời gian đó vẫn có thể
thụ tinh được.
qua giai đoạn ánh sáng cây yêu cầu thời gian chiếu sáng trên 14 giờ/ngày. Đồng
bằng sông Hồng trong điều kiện vụ đông xuân có thời gian chiếu sáng ngắn (8-10
giờ/ngày) nên cải bắp sinh trưởng tốt, cho năng suất cao nhưng không thể ra hoa kết
quả vì thiếu điều kiện ánh sáng.
Tóm lại, ở Đồng bằng sông Hồng hai điều kiện nhiệt độ và ánh sáng không
đáp ứng yêu cầu của cải bắp qua giai đoạn xuân hóa nên cây cải bắp không ra hoa ở
đồng bằng, trừ một số giống địa phương trồng lâu năm ở nước ta như cải bắp Hà Nội.
1.2.3. Độ ẩm
Cải bắp là cây ưa ẩm, ưa tưới, nhưng lại không chịu hạn và không chịu ngập
úng. Hệ rễ cạn, ăn nông, khả năng hút nước ở lớp đất sâu kém. Mặt khác, cây có
nhiều lá, diện tích mỗi lá rất lớn, hàm lượng nước trong lá rất cao, vì thế cây cải bắp
cần nhiều nước trong quá trình sinh trưởng. Trong các thời kỳ sinh trưởng và phát
triển của cải bắp, thời kỳ hình thành bắp yêu cầu độ ẩm lớn nhất. Độ ẩm tối thích
trong giai đoạn này là 80-85% độ ẩm đồng ruộng, còn độ ẩm không khí là 85-90%.
Tuy nhiên qua nhiều nghiên cứu cho thấy giống cải bắp nào mà có bộ lá dầy, trên lá
có nhiều sáp là những giống chịu hạn.
Theo giáo sư Recheva (1958), cường độ thoát hơi nước của cây cải bắp là
10g/h/m2 diện tích bề mặt lá, với chỉ số thoát hơi nước 640. Sự thoát hơi nước giữa
các giờ trong ngày của cải bắp cũng khác nhau. Đặc biệt sự thoát hơi nước ban ngày
của cải bắp lớn hơn 16 lần so với ban đêm .
Năng suất cải bắp đạt cao nhất khi ẩm độ đất là 80% và ẩm độ không khí là
85-90%. Thừa nước sẽ làm giảm chất lượng do nồng độ chất hoà tan, khả năng
chống chịu sâu bệnh giảm, không chịu bảo quản và vận chuyển.
1.2.4. Đất và dinh dưỡng
- Đất
Cải bắp có thể trồng trên các loại đất nếu đảm bảo đủ ẩm. pH đất thích hợp
6,0-7,0. Nếu đất quá chua, pH < 5,5 thì cần phải bón vôi.
- Chất dinh dưỡng
Mặc dù cải bắp có hai giai đoạn rất cần lân là thời kỳ cây con để ra rễ và thời
kỳ cuốn bắp, nhưng về số lượng nhu cầu lân của cây lúc cuốn bắp là cao nhất.
Trong giai đoạn tạo bắp, cây hút tới 78% tổng nhu cầu lân (Nguyễn Như Hà, 2006).
+ Kali: Kali làm tăng khả năng quang hợp, điều tiết nhiều hoạt động sống
của cây, làm cho cây hút được nhiều đạm hơn nên có ảnh hưởng rõ đến sinh trưởng
và phát triển của cây. Kali tham gia vào quá trình tổng hợp, quá trình vận chuyển và
tích luỹ các chất trong cây nên làm cho bắp cuốn chặt, bắp chắc, do đó làm tăng khả
năng vận chuyển và bảo quản cất trữ cải bắp. Kali còn có tác dụng tăng khả năng
chống chịu sâu bệnh hại. Thiếu kali cây sinh trưởng kém, sâu bệnh hại nhiều, mép
lá có thể bị khô, chất lượng bắp giảm.
Cải bắp hút kali trong suốt quá trình sinh trưởng nhưng trong giai đoạn tạo
bắp cây hút nhiều nhất, chiếm 72% tổng nhu cầu kali của cây (Nguyễn Như Hà,
2006).
Kết quả nghiên cứu đối với các công thức bón phối hợp thì công thức bón
đầy đủ N, P, K tỷ lệ cuốn bắp cao nhất 92-95%; về năng suất: công thức bón đầy đủ
N, P, K cho năng suất cao nhất, tiếp đến là công thức N, P rồi đến công thức N, K;
P, K và năng suất thấp nhất là công thức đối chứng.
+ Ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng khác
Cải bắp không những có nhu cầu cao với nguyên tố đa lượng N, P, K mà còn
rất mẫn cảm với các nguyên tố trung và vi lượng. Cải bắp có nhu cầu cao về S và rất
nhạy cảm với hiện tượng thiếu Ca, Mg, B. Khi thiếu Mg, lá cải bắp bị thay đổi màu
sắc, ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây. Nếu đất thiếu canxi, rễ khó phát triển, cây
bị còi cọc và nhạy cảm với bệnh bướu cây (Plasmodiophora), lá biến màu xanhtrắng và sau đó biến sang màu cà phê.
1.2.5 Tình hình sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ
Bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani)
Bệnh do nấm Rhizoctonia solani gây ra, phát triển trong điều kiện thời tiết
ẩm ướt và nhiệt độ trong đất cao. Cây bị bệnh sẽ suy yếu, bắp nhỏ, đôi khi héo và
chết. Trong điều kiện ẩm ướt, bệnh lây lan sang các lá bên cạnh và gây thối bắp,
côn trùng.
Bệnh thối hạch (Sclerotinia sclerotirum)
Nấm phát triển thích hợp ở nhiệt độ 19-240C, pH 5-8. Tồn tại chủ yếu ở
dạng hạch trên tàn dư cây bệnh và trong đất khá lâu (tới 2 năm).
Bệnh gây hại từ khi cây con đến thu hoạch. Ở cây con, bệnh xuất hiện ở gốc
cây sát mặt đất làm cho chỗ bị bệnh thối nhũn, cây gãy gục rồi chết. Khi cây lớn,
vết bệnh thường xuất hiện trên các lá già sát gốc hoặc phần gốc thân, chỗ bị bệnh
thối nhũn nhưng không có mùi thối. Nếu trời khô nắng thì chỗ bị bệnh thường khô
và teo đi, các lá biến vàng. Ở cây vào bắp, bệnh lây lan từ lá ngoài vào trong làm
toàn bộ bắp bị thối và chết đứng trên ruộng, gặp gió to cây đổ gục. Chỗ vết bệnh đã
thối có lớp mốc trắng và nhiều hạch nấm nhỏ màu nâu hoặc đen bám chặt vào lá.
Bệnh sưng rễ (Plasmodiophora brassicae. W)
Đây là loài nấm ký sinh bắt buộc. Trong tế bào ký chủ còn sống, chúng mới
phát triển và sinh sản, hoàn tất vòng đời. Nấm có thể tồn tại trong đất 7-10 năm hay
lâu hơn ở dạng bào tử tĩnh. Bệnh phát triển thích hợp trong đất chua và có nhiệt độ
từ 18-250C. Tuy nhiên, bệnh chỉ gây hại cây khi mật độ bào tử trong đất đạt >104
bào tử/1g đất.
Sâu xám (Agrotis ipsilon)
Sâu thường xuất hiện vào giai đoạn cây con và gây hại trầm trọng nhất ở
những vùng đất nhẹ, đất cát nơi sâu non có thể vùi mình dễ dàng. Sâu non có tính
giả chết, khi bị đụng vào chúng cuộn lại, lăn ra giả chết. Sâu đẫy sức hoá nhộng
trong đất. Chúng phát sinh ở thời tiết lạnh, ẩm độ cao.
Sâu xanh, bướm trắng (Pieris rapae Linnaeus).
Trưởng thành đẻ trứng rải rác thành từng quả trên lá. Sâu non mới nở gặm ăn
chất xanh và để lại màng lá trắng mỏng, sống thành từng cụm. Sâu tuổi lớn phân
tán, ăn khuyết lá để lại gân làm cây xơ xác. Sâu xanh bướm trắng phát sinh mạnh
trong những tháng ít mưa
Bọ nhảy (Phyllotreta vitata Fabr)
Sản lượng (tấn)
2014
17.621.392
141.645
249.598.246
2015
17.878.556
138.665
247.913.750
2016
18.073.088
132.858
240.114.694
2017
18.842.845
(tấn)
Thê giới
18.959.594
142.330
269.852.343
Châu Âu
677.349
169.634
11.490.171
15.143.254
153.179
231.962.916
Châu Mỹ
562.065
134.143
Năm
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất rau ở Châu Á qua các năm
Diện tích (ha)
Năng suất (kg/ha)
Sản lượng (tấn)
2014
13.975.454
153.814
214.961.966
2015
14.419.310
149.225
215.171.875
2016
14.934.817
150.902
225.369.551
Châu Á
15.143.254
153.179
231.962.916
Ấn Độ
2.100.000
133.333
28.000.000
5.500
10.909
6.000
Hàn Quốc
72.000
458.333
3.300.000
9.709.220
165.711
160.892.000
Brunei Darussalam
Timor
Trung Quốc
Việt Nam
680.000
114.706
7.800.000
(Nguồn: FAOSTAT 08/2018)
Một số nước của Châu Á có diện tích trồng rau lớn đó là Trung Quốc
(9.709.220 ha), Ấn Độ (2.100.000 ha). Năng suất rau cao ở các nước Hàn Quốc đạt
458.333 kg/ha, sản lượng 3.300.000 tấn, Trung Quốc đạt 165.711 kg/ha với sản
lượng
160.892.000và Việt Nam đạt năng suất 114.706 kg/ha, sản lượng đạt
7.800.000 tấn.
1.3.2 Tình hình sản xuất cải bắp và một số loại cải khác tại Việt Nam
Hiện nay, chúng ta có khoảng 70 loài thực vật được sử dụng làm rau hoặc
chế biến thành rau; rau trồng có khoảng hơn 30 loại, trong đó, có khoảng 15 loại
chủ lực, trong số này có hơn 80 % là rau ăn lá.
tích đạt trên 1.545.000ha sản lượng đạt trên 21.500 ngàn tấn. Năm 2019, ngành
Trồng trọt phấn đấu tăng diện tích cây ăn quả lên 1 triệu ha, giá trị xuất khẩu rau
quả đạt khoảng 4,2 tỷ USD.