Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phương thức cấy dòng mẹ đến năng suất hạt lai f1 của tổ hợp lúa lai hai dòng việt lai 50 - Pdf 23

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
0

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THẾ THẬP
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ VÀ
PHƯƠNG THỨC CẤY DÒNG MẸ ðẾN NĂNG SUẤT
HẠT LAI F
1
CỦA TỔ HỢP LÚA LAI HAI DÒNG
VIỆT LAI 50

HẠT LAI F
1
CỦA TỔ HỢP LÚA LAI HAI DÒNG
VIỆT LAI 50
Chuyên ngành : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số : 60.62.01.10 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TĂNG THỊ HẠNH
TS. VŨ HỒNG QUẢNG HÀ NỘI - 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñề tài luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên
cứu của tôi. Tất cả các nội dung và số liệu trong ñề tài này do tôi tự tìm hiểu,

ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học
tập và hoàn thành luận văn!
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân, bạn
bè, gia ñình – những người luôn bên cạnh, ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá
trình học tập và thực hiện ñề tài!

Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thế Thập
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

MỤC LỤC

Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục ñồ thị ix
MỞ ðẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển lúa lai 4
1.1.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển lúa lai trên thế giới 4
1.1.2 Tình hình sản xuất lúa lai ở Việt Nam 8
1.2 Kết quả nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất
hạt lúa lai F

3.1 Ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy ñến thời gian sinh
trưởng của dòng mẹ 135
S
39
3.2 Ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao cây 41
3.3 Ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy ñến ñộng thái tăng
trưởng số nhánh 45
3.4 Ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy ñến ñộng thái ra lá 48
3.5 Ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy ñến chỉ số diện tích lá 50
3.6 Ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy ñến tích lũy chất khô 55
3.7 Ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy ñến số hoa và ñậu hạt
mẹ trong sản xuất hạt lai F
1
61
3.8 Tỷ lệ hạt phấn bất dục và hữu dục của dòng mẹ 135
S
66
3.9 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và phương thức cấy ñến mức ñộ gây
hại của một số loại sâu bệnh hại trên dòng mẹ 135
S
. 67
3.10 Ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy ñến năng suất và các
yếu tố cấu thành năng suất hạt lai 68
3.11 Ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy ñến hiệu quả kinh tế 72
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 74
1 Kết luận 74
2 ðề nghị. 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 80
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang

1.1 Thống kê diện tích sản xuất lúa lai qua các năm tại Việt Nam từ
1992 - 2012 9
1.2 Diện tích sản xuất lúa lai thương phẩm các tỉnh phía Bắc năm
2010-2011 10
1.3 Diện tích, năng suất, sản lượng hạt F
1
sản xuất tại Việt Nam thời
kỳ 1992-2011 11
3.1 Ảnh hường của mật ñộ và phương thức cấy ñến TGST của dòng mẹ 40
3.2 Ảnh hường mật ñộ và phương thức cấy ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao cây của dòng mẹ 43
3.3 Ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy dòng mẹ ñến ñộng
thái tăng trưởng số nhánh (nhánh/m
2
) 46
3.4 Ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy dòng mẹ ñến ñộng
thái ra lá trên thân chính của dòng mẹ (lá/cây) 49
3.5 Ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy ñến chỉ số diện tích
lá của dòng mẹ (m
2

sản xuất hạt lai F
1
73

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix

DANH MỤC ðỒ THỊ

STT Tên ñồ thị Trang

3.1 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến chỉ số diện tích lá trong vụ Xuân 52
3.2 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến chỉ số diện tích lá trong vụ Mùa 53
3.3 Ảnh hưởng của phương thức cấy ñến chỉ số diện tích lá trong vụ Xuân 54
3.4 Ảnh hưởng của phương thức cấy ñến chỉ số diện tích lá trong vụ Mùa 55
3.5 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến chất khô tích lũy trong vụ Xuân 58
3.6 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến chất khô tích lũy trong vụ Mùa 58
3.7 Ảnh hưởng của phương thức cấy ñến chất khô tích lũy trong vụ Xuân 60
3.8 Ảnh hưởng của phương thức cấy ñến chất khô tích lũy trong vụ Mùa 60
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong ba cây lương thực chủ yếu trên
thế giới gồm: lúa mì, lúa và ngô. So với lúa mì và ngô, hiện nay lúa ñứng thứ
hai cả về năng suất và sản lượng. Theo thống kê của tổ chức FAO, có khoảng
40% dân số thế giới coi lúa gạo là nguồn lương thực chính và lúa gạo ảnh
hưởng tới ñời sống ít nhất của 65% dân số thế giới. Lúa gạo ñược gieo trồng ở

công nhận là giống lúa lai quốc gia ñầu tiên của Việt Nam. Từ ñó ñến nay, có
nhiều giống lúa lai khác ñược ra ñời như TH3-3, TH3-4, Việt lai 24, những
giống này cũng ñã ñược công nhận là giống Quốc gia và ñang ñược sản xuất
trên diện tích hàng chục nghìn ha. ðể nâng cao năng suất và hạ giá thành hạt
giống lúa lai F
1
sản xuất trong nước, bên cạnh việc ñi sâu vào công tác nghiên
cứu, chọn tạo các giống lúa mới thì việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật
như nghiên cứu mật ñộ, phương thức, thời vụ cấy, phân bón, tỷ lệ hàng bố
mẹ… trong sản xuất hạt lai cũng là vấn ñề ñược các nhà khoa học quan tâm
hiện nay.
Tổ hợp Việt Lai 50 là tổ hợp lúa lai hai dòng mới ñược Viện nghiên cứu
lúa chọn tạo. ðây là tổ hợp lúa lai có tiềm năng năng suất rất cao, có thời gian
sinh trưởng ngắn, có khả năng chống chịu tốt và ñang ñược mở rộng diện tích
gieo trồng. Tuy nhiên, việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao
năng suất hạt lai F
1
của tổ hợp này mới ñang bước ñầu ñược thực hiện. Với mục
tiêu hoàn thiện, phát triển công nghệ sản xuất hạt lai F
1
tổ hợp Việt Lai 50,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy dòng mẹ
ñến năng suất hạt lai F
1
của tổ hợp lúa lai hai dòng Việt Lai 50”
2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
Xác ñịnh mật ñộ và phương thức cấy phù hợp nhằm nâng cao năng suất hạt
lai F
1


1.1. Tình hình nghiên cứu và phát triển lúa lai
1.1.1. Tình hình nghiên cứu và phát triển lúa lai trên thế giới
Trung Quốc là nước ñầu tiên sử dụng lúa lai trong sản xuất ñại trà. Năm
1976, sau khi hoàn thiện công nghệ lúa lai ba dòng, diện tích lúa lai của Trung
Quốc ñạt 133 ngàn ha, ñến năm 1994 ñạt tới 18 triệu ha (năm ñạt ñỉnh cao).
Theo báo cáo của giáo sư Yuan L.P tại Hội nghị lúa lai lần thứ 4 tháng 5/2001
tổ chức tại Hà Nội, diện tích lúa toàn Trung Quốc năm 2001 là 31 triệu ha
trong ñó diện tích lúa lai 16 triệu ha, năng suất bình quân riêng lúa lai là 6,9
tấn/ha, lúa thuần là 5,4 tấn/ha, tăng 1,5 tấn/ha trên toàn bộ diện tích. Diện tích
sản xuất hạt lai F
1
là 140.000 ha, năng suất bình quân 2,5 tấn/ha. Những năm
gần ñây, ngày càng nhiều dòng bố mẹ ñược chọn tạo, các dòng mới có nhiều
ưu ñiểm như: Nguồn tế bào chất bất dục phong phú, khả năng kết hợp cao,
khả năng nhận phấn ngoài tốt. Tại Hội nghị lúa lai quốc tế lần thứ 5 (Hồ Nam,
11-15/ 9/2008), Giáo sư Yuan L.P nêu lại mục tiêu chọn giống lúa lai siêu cao
sản ở pha III (2006-2015) là: năng suất bình quân 13,5 tấn/ha trên cơ sở cải
tiến kiểu hình cây: Tán lá cao thẳng, bản lá hẹp lòng mo; Vị trí ñỉnh bông
thấp, bông to, năng suất tích lũy cao trên cơ sở sử dụng bố mẹ xa huyết thống
(indica/japonica) và sử dụng gen tương hợp rộng ñể khắc phục hiện tượng hạt
lép lửng.
Theo tổng kết của Ma G.H. (2000), thì 50% diện tích lúa lai ñóng góp
60% sản lượng, góp phần tăng sản lượng thóc 22,5 triệu tấn/năm, tạo ñiều
kiện ñể Trung Quốc giảm 6 triệu ha ñất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng
những cây có hiệu quả kinh tế cao hơn.
Cheng SH. và cs. (2008) cho rằng ñã có 2 cuộc cách mạng cải tiến giống
lúa là: Cách mạng xanh lần thứ nhất khai thác tính ưu việt của gen lùn sd1
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

6

AC2, AC5 trên NST số 2, số 5, ñộ bền thể gel cứng là trội, mùi thơm do gen
lặn kiểm soát: gen fgr trên NST số 8, số 2 và một số gen phụ trên NST số 3, 4.
Chang XiangMao, (2008) chia quá trình nghiên cứu phát triển lúa lai ở
Trung Quốc thành 4 giai ñoạn chính:
- Giai ñoạn 1(1964-1975): Nghiên cứu chọn tạo, phát hiện kiểu bất dục
WA, dòng B, ñến 1972-1973 hoàn thiện hệ thống “ba dòng”.
- Giai ñoạn 2 (1976-1990): Giai ñoạn phát triển nhanh, diện tích lúa lai
thương phẩm mở rộng nhanh từ 0,14 triệu ha (1976) lên 15 triệu ha năm
1990; Năng suất hạt lai F
1
tăng.
- Giai ñoạn 3 (1990-2000) là giai ñoạn phát triển chiến lược: ðề xuất
chiến lược chọn giống lúa lai “ba dòng” “hai dòng” “một dòng”; Chiến lược
lai xa giữa các loài phụ; Khởi sướng siêu lúa lai.
- Giai ñoạn 4 ( 2001- 2009): Giai ñoạn phát triển mới: Siêu lúa lai ñạt 16-
19 tấn/ha trên diện tích nhỏ, 10-13 tấn/ha diện tích lớn; Tăng diện tích lúa lai hai
dòng; Có 10 tỉnh phát triển lúa lai lớn chiếm 90% tổng diện tích lúa lai ở Trung
Quốc; Các công ty tư nhân tham gia mạnh cả chọn tạo, sản xuất, kinh doanh;
Diện tích lúa lai ở các nước nhiệt ñới ngoài Trung Quốc tăng mạnh.
Tại Ấn ðộ, B.C.Viraktamath et al (2008) báo cáo rằng diện tích sử
dụng lúa lai tăng nhanh: Năm 1995 là 0,1 triệu ha, ñến 2007 là 1,1 triệu ha, ñã
chọn tạo và công nhận ñược 33 tổ hợp lai. Kế hoạch năm 2010 sẽ gieo cấy 3
triệu ha và 2020 là 6 triệu ha. Việc mở rộng diện tích lúa lai hoàn toàn phụ
thuộc vào hiệu quả kinh tế của sản xuất hạt lai F
1
. Năm 1995 sản lượng F
1


khảo nghiệm 35 giống lúa lai nhập nội trên một số vùng trồng lúa nhưng
không phát triển ñược vì các giống này có TGST quá ngắn, mẫn cảm với các
loại sâu bệnh. Công tác nghiên cứu trong nước mới chỉ bắt ñầu, chưa tổ chức
sản xuất hạt lai F
1
, chương trình chọn giống lúa lai kháng rầy, kháng bạc lá
mới ñưa ra ñược một số tổ hợp triển vọng.
Tại Mỹ, Xueyan Sha & cs (2008), báo cáo rằng lúa lai thương phẩm sử
dụng từ năm 2000 do Công ty RiceTec ñảm nhiệm. Tổ hợp ñầu tiên ra là XL6
(indica/indica), tiếp theo là CLXL8, thương mại hóa vào 2003. Theo báo cáo
của RiceTec, ñến 2007 lúa lai chiếm khoảng 18-20% diện tích lúa của miền
Nam nước Mỹ (14-16% của cả nước mỹ), năng suất tăng 21-40% so với
giống lúa thuần tốt nhất. Tuy nhiên theo một số công bố khác thì các giống
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

phổ biến như: XL8, CLXL8, XL723 năng suất chỉ tăng khoảng 17-21% so với
lúa thuần. Lúa lai sẽ tiếp tục phát triển tại Mỹ nhưng sự phát triển phụ thuộc
vào khả năng giảm giá hạt lai, cải tiến chất lượng lúa lai thương phẩm (tỷ lệ
gạo xát, hình dạng hạt ).
Tại Philippine diện tích lúa lai năm 2004 ñạt 192.330 ha, Madonna và cs.
(2008) cho rằng phát triển lúa lai là chiến lược quan trọng nhất ñảm bảo an
ninh lương thực quốc gia. Vì vậy, kế hoạch phát triển diện tích năm 2010 là
1,14 triệu ha với sản lượng 6,8 triệu tấn thóc. Công ty tư nhân SL. Agritech
của Philippines sản xuất hạt lai ñạt năng suất cao 2.000 kg/ha, ñã cơ giới hoá
khâu thu hoạch hạt lai, diện tích sản xuất hạt F
1
: 1.500 ha/năm.
Bangladesh năm 2004 ñã mở rộng diện tích trồng lúa lai thương phẩm
tới 40.000 ha, nhưng ñến nay vẫn chưa có tiến bộ ñáng kể trong chọn tạo

Cả năm Vụ xuân Vụ mùa

Năm
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tấn/ha)
1992 11.094 5,77 1.156 7,20 9.938

6,10
1993 34.648 6,75 17.025 7,02 17.623

6,50
1994 60.077 5,84 45.430 6,26 14.647

4,54
1995 73.503 6,14 39.598 6,35 33.905

5,91
1996 127.743 5,85 60.416 6,71 67.327

5,07

2007 620.000 6,50 390.000 - 230.000

-
2008 560.000 6,80 305.000 - 255.000

-
2009 709.816 6,50 404.160 6,73 305.655

5,70
2010 605.642 6,50 374.342 6,85 231.200

6,00
2011 595.000 6,70 395.190 7,00 200.000

6,20
2012

- - 424.357 - - -
Nguồn: Cục Trồng trọt- Bộ NN&PTNT, 2012
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10

So với diện tích lúa cả nước, lúa lai chỉ chiếm khoảng 12%; tuy nhiên lúa
lai ñóng vai trò quan trọng ở phía Bắc với diện tích chiếm 32-33% trong vụ ñông
xuân và khoảng 17-20% trong vụ hè thu-mùa, ñặc biệt ở các tỉnh TDMNPB,
BTB (Bảng 1.2).

Bảng 1.2: Diện tích sản xuất lúa lai thương phẩm các tỉnh phía Bắc
năm 2010-2011
Vụ ñông Xuân Vụ hè thu - Mùa


13,5

92

26,3

TDMNPB

91.544

39,3

92.180

39,4

118.087

26,8

118

27,6

Tổng số 357.667

31,5

370.466

1
sản xuất tại Việt Nam
thời kỳ 1992-2011
Năm
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(tấn)
Tỷ lệ hạt F
1
SX
trong nước (%)
1992 173 0,30 52
1993 154 0,54 83
1994 123 0,48 59
1995 101 0,97 98
1996 267 1,75 467
1997 410 2,20 902
1998 340 2,20 750 18,27
1999 455 1,70 773 9,48
2000 620 2,30 1.426 10,58
2001 1450 1,70 2.400 20,58
2002 1600 2,40 3.840 30,28
2003 1.700 2,05 3.485 28,77
2004 1.500 2,15 3.225 22,41
2005 1.380 2,05 2.700 21,33
2006 1.850 2,40 4.440
2007 1.900 2,10 3.990

* Giai ñoạn 2 (2005 - 2010): Sản xuất hạt lai F
1
vụ ðông- Xuân tại các
tỉnh phía Bắc giảm rõ rệt, chuyển sang sản xuất lúa lai hai dòng ở vụ mùa; Hình
thành vùng sản xuất F
1
vụ ñông- xuân tại Quảng Nam, Bình ðịnh, ðắc lắc
(Nguyễn Thị Trâm & cs 2010).
Nguyên nhân giảm diện tích sản xuất F
1
vụ ðông- Xuân ở phía Bắc:
+ Các mảnh ruộng trồng lúa của nông dân quá nhỏ nên khi quy hoạch
vào khu cách ly ñể sản xuất hạt lai F
1
thì mỗi hộ nông dân thu thêm lợi nhuận
không ñáng kể làm cho họ không tự nguyện tham gia sản xuất vì lợi ích tăng
lên không ñáng kể mà phải làm thêm nhiều việc mất thời gian.
+ Một số tổ hợp có diện tích lúa lai thương phẩm lớn, sản xuất hạt F
1

thuận lợi như Bác ưu 64, Bác ưu 903, Bác ưu 253 gần ñây bị nhiễm bệnh bạc
lá nặng trong vụ mùa nên thị trường tiêu thụ hạt lai F
1
bị thu hẹp.
+ Giống Nhị ưu 838, ñược nông dân sử dụng nhiều, có nhu cầu hạt lai
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13

F
1

trồng ñã tham gia tổ chức sản xuất F
1
với diện tích khá lớn ở vùng này như:
Công ty Cổ phần Giống Cây trồng Miền Nam sản xuất Nhị ưu 838, Bác ưu
903KBL , Công ty Trang nông sản xuất Trang nông 15, Công ty Cổ phần
giống cây trồng Trung ương sản xuất Nhị ưu 838, Bác ưu 903, TH3-4, HC1,
Công ty TNHH Cường Tân sản xuất TH3-3, Công ty Cổ phần Nông nghiệp
Công nghệ cao Hải Phòng sản xuất Việt lai 20, HYT100, một số Công ty có
vốn nước ngoài: Bioseed, Bayer cũng tham gia sản xuất thử các tổ hợp lai
mới của họ (Nguyễn Thị Trâm & cs 2010).
Giai ñoạn này, năng suất hạt lai F
1
ñược cải tiến một bước, năng suất
trung bình năm 2009 ñạt 25tạ/ha, nhiều diện tích ñạt 35-40 tạ/ha. Nguyên
nhân chính là do các tổ hợp lúa lai hai dòng, ba dòng chọn tạo trong nước có
khả năng nhận phấn ngoài cao, tay nghề sản xuất hạt lai của nông dân ñã ñược
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

nâng lên, qui trình kỹ thuật ñược hoàn thiện và quan trọng hơn là vùng sản
xuất hạt giống F
1
tập trung, có ñiều kiện cáh ly không gian nên có thể ñiều
chỉnh thời vụ trùng khớp với thời ñiểm có ñiều kiện thời tiết thuận lợi ñể ñạt
năng suất hạt lai F
1
cao.
Một số Công ty giống ñã ñầu tư mua bản quyền sản xuất và kinh doanh
giống cho riêng mình nên ñã tổ chức sản xuất ñạt hiệu quả kinh tế cao
(NguyÔn TrÝ Hoµn vµ cs. 2007).

S
96… là
24
0
C. Sau ñó căn cứ vào số liệu khí tượng khoảng 30 năm gần ñây ñể phân
tích, ở thời kỳ cảm ứng phải có nhiệt ñộ bình quân trong ngày cao hơn nhiệt ñộ
tới hạn gây bất dục của dòng mẹ. Sau khi xác ñịnh ñược thời gian an toàn cho
thời kỳ cảm ứng của dòng mẹ, căn cứ vào thời gian chênh lệch giữa dòng bố và
dòng mẹ ñể bố trí thời vụ gieo mạ sao cho phù hợp (Doãn Hoa Kỳ, 1996).
Theo Yuan L.P, (1995) và Kumar R.V (1996) , ñiều kiện thuận lợi cho
dòng bố mẹ trỗ bông là: nhiệt ñộ trung bình là 24-30
0
C, chênh lệch nhiệt ñộ
ngày ñêm là 8-10
0
C, ñộ ẩm không khí 70-80%, ñầy ñủ ánh sáng mặt trời, gió
nhẹ và không có mưa trong vòng 3 ngày liên tục.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15

Theo Nguyễn Trí Hoàn và Hoàng Tuyết Minh (dẫn theo Nguyễn Công
Tạn, 2002) thì ở Việt Nam việc sản xuất hạt lai F
1
nên bố trí cho lúa trỗ bông
vào thời kỳ thuận lợi với các ñiều kiện tối ưu bao gồm: Nhiệt ñộ trung bình
trong ngày 25-28
0
C (tùy dòng TGMS); biên ñộ chênh lệch nhiệt ñộ ngày ñêm
8-10
0

Nguyễn Văn Tân, (2004) nhận xét: Yêu cầu của ruộng sản xuất hạt lai F
1
:
nhiệt ñộ trung bình ngày 24-28
0
C, không cao quá 35
0
C và không thấp dưới
21
0
C. Liên tục trong 3 ngày không có mưa và ẩm ñộ tương ñối 70-90%. Thì
khoảng thời gian có khả năng xẩy ra ñồng thời các yếu tố khí hậu thuận lợi
cho trỗ bông là từ 10/3-15/4 hàng năm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status